Giáo án Địa lí 9 - Tiết 3, Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tiết 3, Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:12/9/2024
TIẾT 3. BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Đọc bản đồ Dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin từ văn bản, bản đồ để tìm hiểu về dân cư
Việt Nam.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo, tìm hiểu được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh
đối với cuộc sống.
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc trưng của quần cư thành thị và quần cư
nông thôn.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ để tìm kiếm thông tin về đặc điểm phân bố dân cư Việt
Nam.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn
trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng các đặc điểm cư trú, tập quán sinh hoạt khác nhau của người dân ở
mọi vùng, miền.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet ,...
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam.
- Các hình ảnh, video về quần cư thành thị, nông thôn.
- Giấy A3, bút chì, bút màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
- Học sinh tham gia trò chơi để tìm ra từ khóa kết nối vào bài học. d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tham gia trò chơi ĐỐ CHỮ
Hướng dẫn: Sắp xếp các chữ cái để tạo thành từ đúng trong thời gian ngắn nhất.
Bước 2: HS tiến hành hoạt động trong 3 phút.
Bước 3: HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: GV chuẩn kiến thức và vào bài mới.
V quan sát, nhận x t đánh giá hoạt động học của HS Từ câu trả lời của học
sinh, GV kết nối vào bài học: Phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của các nhân tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội. Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm như thế nào? Các loại hình
quần cư có những điểm gì khác biệt?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu đặc điểm phân bố dân cư nước ta
a. Mục tiêu
- Đọc bản đồ Dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
b. Nội dung
- Tìm hiểu đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta.
c. Sản Phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
+ Dân cư nước ta phân bố không đều: Giữa đồng bằng và miền núi: các khu vực đồng
bằng, ven biển có dân cư đông đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. iữa
thành thị và nông thôn: dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn. + Nguyên nhân: Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình,
khí hậu, đất trồng ). Chính sách dân số, trình độ phát triển kinh tế xã hội.
- Phân bố dân cư có sự thay đổi:
+ Tỉ lệ dân thành tị tăng từ 19,5% (1990) lên 37,1% (2021).
+ Một số đô thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như TP Hồ Chí Minh, Hà
Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,
+ Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân ca (Đông Nam Bộ, Đồng
bằng sông Hồng).
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ 1:
- Thông tin: Diện tích VN là 331 212 km2 và dân số 98,5 triệu người (năm 2021). Hãy tính
trung bình mỗi km2 có bao nhiêu người sinh sống?
- Nhận x t về MĐDS của nước ta?
Nhiệm vụ 2:
- Xác định trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân số cao?
- Xác định trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân số thấp?
- Nhận x t về đặc điểm phân bố dân cư của nước ta?
- Giải thích nguyên nhân của sự phân bố dân cư nước ta?
- Hai tỉnh/thành phố có số dân đông nhất nước ta năm 2021?
Nhiệm vụ 3:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm/cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo kết quả - HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận x t, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- iáo viên quan sát, nhận x t đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
1. Phân bố dân cư
- Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực:
+ Giữa đồng bằng và miền núi: các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông
đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn.
+ Giữa thành thị và nông thôn: dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
- Phân bố dân cư có sự thay đổi:
+ Tỉ lệ dân thành tị tăng từ 19,5% (1990) lên 37,1% (2021).
+ Một số đô thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như TP Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,
+ Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân ca (Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Hồng).
2.2. Tìm hiểu các loại hình quần cư ở nước ta
a. Mục tiêu
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
b. Nội dung
- Phân biệt hai loại hình quần cư ở nước ta: Quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
c. Sản Phẩm:
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: NHÌN HÌNH ĐẶT TÊN
Nhiệm vụ 2:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận x t, bổ sung
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- iáo viên quan sát, nhận x t đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh
thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức: 2. Các loại hình quần cư
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức bài học.
b. Nội dung
- Trò chơi TÌM MẢNH GHÉP
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
Câu 1:Tính đến năm 2021, mật độ
dân số nước ta là
A. 276 người/km2.
B. 267 người/km2
C. 279 người/km2
D. 297 người/km2
Câu 2: Vùng có mật độ dân số cao Câu 3: Dân cư nước ta chủ yếu sinh
nhất nước ta năm 2021? sống ở
A. Vùng Tây Nguyên
B. Vùng Trung du và miền núi
A. vùng núi
BB
B. vùng nông thôn
C. Vùng Đồng bằng sông Hồng
C. vùng trung du
D. Vùng Đông Nam Bộ D. vùng đô thị
Câu 4: Thành phố có mật độ dân Câu 5: Ý nào không phải là đặc điểm
số cao nhất cả nước là về quần cư thành thị?
A. Hà Nội và TP Hồ Chí Minh A. Mật độ dân số cao
B. Hà Nội và Hải Phòng B. Phát triển công nghiệp và dịch vụ
C. Hà Nội và Đà Nẵng C. Là trung tâm kinh tế, văn hóa,
D. Hà Nội và Cần Thơ chính trị, đổi mới và sáng tạo.
D. Tên gọi: Làng, xóm, bản,
Câu 6: Dựa vào Bản đồ dân số Câu 7: Tại sao dân cư nước ta vẫn tập
Việt Nam (năm 2021) cho biết trung phần lớn ở khu vực nông thôn?
những tỉnh, thành phố nào có mật
độ dân số từ 500 đến dưới 1000
người/km2. A. Chính sách phân bố dân cư
A. Đà Nẵng B. Quá trình CNH, HĐH còn chậm
B. Lào Cai
C. Kinh tế phát triển
C. Kom Tum
D. Thừa Thiên Huế D. Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: GV nhận x t, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
- Tìm hiểu đặc điểm quần cư ở nơi em đang sống.
c. Sản Phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ - Nơi em đang sống thuộc loại hình quần cư nào? Mô tả một số đặc điểm về quần cư đó?
- Hãy nói về thành phố mơ ước của em trong tương lai?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc vào tuần học tiếp theo.
Bước 4: V quan sát, nhận x t đánh giá hoạt động học của HS.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tiet_3_bai_2_phan_bo_dan_cu_va_cac_loai_hin.pdf



