Giáo án Địa lí 8 - Chủ đề 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 - Chủ đề 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 29/4/2024
CHỦ ĐỀ 1. VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG
Thời lượng: dạy 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng và châu thổ
sông Cửu Long.
- Mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính.
- Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích
ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí:
+ Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng và châu thổ
sông Cửu Long.
+ Mô tả được chế độ nước của các dòng sông chính.
+ Trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích
ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
- Năng lực tìm hiểu lịc sử và địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr157-163.
+ Quan sát biểu đồ hình 1.2 SGK tr159 và hình 1.4 SGK tr160 để mô tả chế độ nước
sông Hồng và sông Cửu Long.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu tầm tư liệu,
hình ảnh về địa hình, sông ngòi của châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức giữ gìn và phát triển nền văn minh
châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Hình 1.1. Một phần châu thổ sông Hồng, hình 1.2. Biểu đồ lưu lượng nước của sông
Hồng tại trạm Sơn Tây, Hình 1.3. Một phần châu thổ sông Cửu Long, hình 1.4. Biểu đồ
lưu lượng nước sông Tiền tại trạm Mỹ Thuận, hình 1.5. Họa tiết hình thuyền trên trống
đồng Đông Sơn, hình 1.6. Lưỡi câu đồng thuộc thời kì văn hóa Gò Mun, hình 1.7. Vỏ
ốc được phát hiện trong các di chỉ thuộc văn hóa Hạ Long, hình 1.8. Kênh Chợ Gạo
(Tiền Giang), hình 1.9. Chợ nỗi Ngã Năm (Sóc Trăng) phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Ô chữ” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải mã được trò chơi “Ô chữ” do GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi ô chữ lên bảng:
1 2 3 4 5 6 7
* GV phổ biến luật chơi:
- Trò chơi ô chữ gồm 7 chữ cái được đánh số từ 1 đến 7 sẽ tương ứng với 7 câu hỏi.
- Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tự câu
hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 2 lượt trả lời.
- Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và ô chữ sẽ hiện
ra chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả
lời đúng tên ô chữ thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút).
* Hệ thống câu hỏi:
Câu 1. Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là:
A. Phú Quốc B. Cát Bà
C. Bạch Long Vĩ D. Cái Bầu
Câu 2. Nhiệt độ nước biển trên Biển Đông trên bao nhiêu 0C?
A. 210C B. 200C C. 230C D. 220C
Câu 3. Lượng mưa trung bình trên Biển Đông trên bao nhiêu mm?
A. 1000mm B. 1100mm
C. 900mm D. 800mm
Câu 4. Độ muối bình quân trên Biển Đông là bao nhiêu?
A. 32-33%0 B. 32-35%0
C. 32-34%0 D. 32-36%0
Câu 5. Biển nước ta có hơn bao nhiêu loài cá?
A. 500 B. 2000 C. 1500 D. 1000
Câu 6. Tỉnh nào sau đây ở nước ta phát triển mạnh nghề làm muối?
A. TPHCM B. Hà Nội C. Quảng Ngãi D. Cà Mau
Câu 7. Điểm du lịch nào sau đây được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?
A. Đà Nẵng B. Nha Trang
C. Vũng Tàu D. Vịnh Hạ Long
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: A C H Â U T H Ổ
Câu 5: B
Câu 6: C
Câu 7. D
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Châu thổ là một địa mạo cấu tạo khi
một dòng sông chảy vào một vụng nước, nhỏ là hồ, đầm phá, lớn là vịnh, biển hay đại
dương khiến dòng nước bị cản chậm lại. Chất phù sa cuốn theo dòng nước khi tốc độ
nước không đủ mạnh sẽ phải lắng đọng xuống, bồi lên lòng sông và hai bên bờ. Ở nước
ta có 2 châu thổ là châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long, đây là nơi tập trung
đông dân cư đồng thời là hai vùng kinh tế quan trọng của nước ta. Vậy, hai châu thổ này
được hình thành và phát triển như thế nào? Chế độ nước của các dòng sông chính và quá
trình con người chinh phục châu thổ ra sao? Để biết được những điều này, lớp chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (105 phút)
2.1. Tìm hiểu về Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng. Chế
độ nước của sông Hồng. (35 phút)
a. Mục tiêu: HS:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Hồng.
- Mô tả được chế độ nước của sông Hồng.
b. Nội dung: Dựa vào hình 1.1, 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr157-159 suy nghĩ
cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Quá trình hình thành
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. và phát triển châu thổ
* GV treo hình 1.1, 1.2 lên bảng. sông Hồng. Chế độ nước
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 1.1, 1.2 và thông tin của sông Hồng.
trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: a. Qúa trình hình thành và
1. Châu thổ sông Hồng có diện tích bao nhiêu? Do sông phát triển châu thổ sông
nào bồi đắp? Hồng
-
2. Xác định các phụ lưu và chi lưu của hệ thống sông Hồng Diện tích khoảng
15000km2
trên lược đồ. , do sông Hồng
3. Xác định các phụ lưu và chi lưu của hệ thống sông Thái và sông Thái Bình bồi đắp.
-
Bình trên lược đồ. Để mở rộng diện tích sản
4. Cho biết tổng lượng dòng chảy và lượng phù sa sông xuất đồng thời để phòng
Hồng là bao nhiêu? chống lũ lụt, ông cha ta đã
5. Đê sông Hồng được xây dựng vào thời gian nào? Mục xây dựng một hệ thống đê
dài hàng nghìn ki-lô-mét
đích xây dựng là gì?
6. Mô tả chế độ nước sông Hồng. dọc hai bên bờ sông. Điều
7. Vì sao sông Hồng lại có chế độ nước như vậy? này đã làm cho địa hình bề
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: mặt châu thổ đã có sự thay
* HS quan sát bản đồ hình 1.1, 1.2 và đọc kênh chữ trong đổi.
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. b. Chế độ nước sông Hồng
-
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái Mùa lũ từ tháng 6 đến
tháng 10
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. , chiếm khoảng
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 75% lưu lượng dòng chảy
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS cả năm với các đợt lũ lên
trình bày sản phẩm của mình: nhanh và đột ngột.
1. Diện tích khoảng 15000km2, do sông Hồng và sông Thái - Mùa cạn từ tháng 11 đến
Bình bồi đắp. tháng 5 năm sau, chỉ chiếm
2. HS xác định: khoảng 25% lưu lượng
- Phụ lưu: sông Đà, sông Lô,... dòng chảy cả năm, mực
- Chi lưu: sông Đuống, sông Luộc, sông Đáy,... nước sông hạ thấp rõ rệt.
3. HS xác định:
- Phụ lưu: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.
- Chi lưu: sông Kinh Thầy, sông Bạch Đằng, sông Cấm,...
4. Hệ thống sông Hồng có tổng lượng dòng chảy lên tới
112 tỉ m3/năm và lượng phù sa hết sức phong phú, khoảng
120 triệu tấn/năm.
5. Ông cha ta đã xây dựng một hệ thống đê dài hàng nghìn
ki-lô-mét dọc hai bên bờ sông từ năm 1108 vào thời Lý
Nhân Tông để mở rộng diện tích sản xuất đồng thời để phòng chống lũ lụt. Điều này đã làm cho địa hình bề mặt
châu thổ đã có sự thay đổi.
6. Chế độ nước sông Hồng tương đối đơn giản, trong năm
có một mùa lũ và một mùa cạn rõ rệt:
- Mùa lũ kéo dài 5 tháng (từ tháng 6 đến tháng 10), chiếm
khoảng 75% lưu lượng dòng chảy cả năm với các đợt lũ lên
nhanh và đột ngột.
- Mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ tháng 11 đến tháng 5 năm
sau), chỉ chiếm khoảng 25% lưu lượng dòng chảy cả năm,
mực nước sông hạ thấp rõ rệt.
7. Nguyên nhân:
+ Nguồn cung cấp nước cho sông Hồng chủ yếu là mưa nên
thời gian mùa lũ cũng theo sát mùa mưa.
+ Do là hợp lưu của nhiều sông nên khi mưa lớn thì lũ lên
nhanh, rút chậm, diện tích ngập lớn.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về Quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long.
Chế độ nước của sông Cửu Long. (35 phút)
a. Mục tiêu: HS:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển châu thổ sông Cửu Long.
- Mô tả được chế độ nước của sông Cửu Long.
b. Nội dung: Dựa vào hình 1.3, 1.4 kết hợp kênh chữ SGK tr159, 160 thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Quá trình hình thành
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. và phát triển châu thổ
* GV treo hình 1.3, 1.4 lên bảng. sông Cửu Long. Chế độ
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến6 em, yêu nước của sông Cửu Long
a. Qúa trình hình thành và
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 1.3, 1.4 và thông tin
trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu phát triển
-
hỏi theo phiếu học tập sau: Diện tích khoảng
40000km2
1. Nhóm 1, 2, 3, 4 – phiếu học tập số 1 , do sông Cửu
Phần câu hỏi Phần trả lời Long (sông Tiền và sông
Hậu) bồi đắp.
Châu thổ sông
- Hiện nay, do biến đổi khí
Cửu Long có diện
tích bao nhiêu? hậu, nước biển dâng và
hàm
Do sông nào bồi lượng phù sa trong
đắp? nước sông giảm nên nhiều
nơi ở ven biển của châu thổ
Xác định trên bị sạt lở.
lược đồ các dòng b. Chế độ nước sông Cửu
sông chính, các ô Long
trũng lớn bị ngập - Mùa lũ từ tháng 7 đến
nước. Vì sao tháng 11, chiếm khoảng
nhiều nơi ven 80% lưu lượng dòng chảy
biển của châu thổ cả năm. Nước sông khá
bị sạt lở? điều hòa, lũ lên chậm và rút
chậm.
2. Nhóm 5, 6, 7, 8 – phiếu học tập số 2
- Mùa cạn từ tháng 1 đến
Phần câu hỏi Phần trả lời
tháng 6 năm sau, chiếm
Mô tả chế độ
khoảng 20% lưu lượng
nước của sông
dòng chảy cả năm.
Cửu Long. Vì sao sông Cửu
Long lại có chế
độ nước như
vậy?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 1.3, 1.4 và thông tin trong bày,
suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 6 lên thuyết
trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 2 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi Phần trả lời
Châu thổ sông Diện tích khoảng 40000km2, do sông
Cửu Long có diện Cửu Long (sông Tiền và sông Hậu)
tích bao nhiêu? bồi đắp.
Do sông nào bồi
đắp?
Xác định trên - Hai dòng chính là sông Tiền và sông
lược đồ các dòng Hậu.
sông chính, các ô
- Các ô trũng lớn bị ngập nước: Đồng
trũng lớn bị ngập Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên,
nước. Vì sao bán đảo Cà Mau.
nhiều nơi ven
biển của châu thổ - Hiện nay, do biến đổi khí hậu, nước
bị sạt lở? biển dâng và hàm lượng phù sa trong
nước sông giảm nên nhiều nơi ở ven
biển của châu thổ bị sạt lở.
2. Nhóm 6 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi Phần trả lời
Mô tả chế độ Nguồn cung cấp nước chủ yếu là
nước của sông nước mưa, chia thành hai mùa:
Cửu Long. - Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11,
chiếm khoảng 80% lưu lượng dòng
chảy cả năm. Nước sông khá điều
hòa, lũ lên chậm và rút chậm.
- Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6 năm
sau, chiếm khoảng 20% lưu lượng
dòng chảy cả năm. Vì sao sông Cửu - Sông có dạng hình lông chim, ở
Long lại có chế nước ta diện tích lưu vực nhỏ, chảy
độ nước như trên diện tích nhỏ đồng thời lại được
vậy? nối thông với hồ Tônlê Xáp. Vậy nên
mùa lũ lên chậm, xuống chậm.
- Sông chảy ra biển qua 9 cửa nên lũ
thoát nhanh hơn.
- Địa hình sông chảy qua thấp, mạng
lưới kênh rạch dày đặc.
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
2.3. Tìm hiểu về Quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu thổ, chế ngự
và thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long. (35 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu
thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước sông Hồng và sông Cửu Long.
b. Nội dung: Dựa vào hình 1.5 – 1.9 kết hợp kênh chữ SGK tr161-163 suy nghĩ
cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản
phẩm: trả lời
được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 3. Quá trình con người
* GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK. khai khẩn và cải tạo châu
* GV treo hình 1.5 – 1.9 lên bảng. thổ, chế ngự và thích ứng
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.5 – 1.9 và thông tin trong với chế độ nước sông
bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: Hồng và sông Cửu Long.
1. Nêu vai trò của hệ thống sông Hồng đối với người Việt a. Đối với sông Hồng
cổ. - Từ xa xưa, người Việt đã
2. Từ xa xưa, để khai thác nguồn nước sông Hồng, người biết dẫn nước vào ruộng,
Việt đã làm gì? hoặc tiêu nước, phân lũ về
3. Trình bày quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu mùa mưa; đồng thời cũng
thổ, chế ngự chế độ nước sông Hồng dưới thời nhà Lý và sớm phải tổ chức đắp đê, trị
nhà Trần. thuỷ để phát triển sản xuất
4. Trình bày quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu và bảo vệ cuộc sống.
thổ, chế ngự chế độ nước sông Hồng dưới thời nhà Lê và - Từ thế kỉ XI, dưới thời Lý
nhà Nguyễn. đã cho đắp đê dọc theo hầu
5.
Trình bày quá trình con người khai khẩn và cải tạo châu hết các con sông lớn.
thổ, chế ngự chế độ nước sông Cửu Long dưới thời vương
quốc Phù Nam. - Tới thời Trần, triều đình
6. Chứng minh vệc khai khẩn đồng bằng sông Cửu Long đã cho gia cố cho các đoạn
gắn liền với quá trình con người thích ứng với tự nhiên. đê xung yếu, chuyên trách
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: trông coi việc bồi đắp và
* HS quan sát hình 1.5 – 1.9 và đọc kênh chữ trong SGK, bảo vệ hệ thống đê điều,...
suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - Sang thế kỉ XV, nhà Lê
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái bắt đầu tiến hành quai đê
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. lấn biển để khai thác bãi
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: bồi vùng cửa sông.
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS -
Chính quyền phong kiến
trình bày sản phẩm của mình:
1. Vai trò: nhà Nguyễn rất quan tâm
đến vấn đề đắp đê, tuy
- Hết sức quan trọng trong cuộc sống của người Việt cổ ở
nhiên, triều đình đang lâm
miền Bắc. Đó là nơi cung cấp thức ăn, là đường giao thông
vào thế bối rối, cân nhắc lợi
liên kết giữa các vùng.
- hại của việc nên tiếp tục
- Hình ảnh về cuộc sống sông nước, cũng như dựa vào khai
đắp đê hay bỏ đê.
thác các sản phẩm tự nhiên từ sông nước được in đậm trên
các di vật, hoặc vẫn được lưu giữ trong các tầng văn hoá b. Đối với sông Cửu Long
khảo cổ học. - Ngay từ thời vương quốc
2. Từ xa xưa, để khai thác nguồn nước giàu phù sa của hệ Phù Nam (khoảng thế kỉ I
thống sông Hồng, người Việt đã biết tạo nên những hệ đến đầu thế kỉ VII), vùng
thống kênh (sông đào) dẫn nước vào ruộng, hoặc tiêu nước, châu thổ sông Cửu Long đã
phân lũ về mùa mưa; đồng thời cũng sớm phải tổ chức đắp được con người khai phá và
đê, trị thuỷ để phát triển sản xuất và bảo vệ cuộc sống. trở thành một trung tâm
3. nông nghiệp lúa nước. -
Từ thế kỉ XI, dưới thời Lý, Nhà nước Đại Việt đã cho đắp - Đến thế kỉ IV, ở Nam Bộ
đê dọc theo hầu hết các con sông lớn. xuất hiện tình trạng biển
-
Tới thời Trần, triều đình đã cho gia cố cho các đoạn đê tiến cục bộ, nước mặn dần
xun
g yếu ở hai bên bờ sông Hồng từ đầu nguồn tới biển (đê dâng cao ảnh hưởng
quai vạc) và đặt ra chức quan Hà đê sứ chuyên trách trông nghiêm trọng đến nghề
coi việc bồi đắp và bảo vệ hệ thống đê điều,... trồng lúa. Cho đến thế kỉ
4.
XIII, Nam Bộ vẫn còn là
-
Sang thế kỉ XV, nhà Lê bắt đầu tiến hành quai đê lấn biển vùng đất tương đối hoang
để khai thác bãi bồi vùng cửa sông. Công việc này được vu.
đẩy mạnh vào thời Nguyễn ở các vùng ven biển Thái Bình,
Nam Định và Ninh Bình. - Quá trình khai hoang,
- Chính quyền phong kiến nhà Nguyễn rất quan tâm đến phục hoá đồng ruộng bắt
vấn đề đắp đê phòng lụt ở vùng châu thổ sông Hồng. Tuy đầu được đẩy mạnh từ
nhiên, triều đình đang lâm vào thế bối rối, cân nhắc lợi - khoảng thế kỉ XVII với
hại của việc nên tiếp tục đắp đê hay bỏ đê. nhiều dòng kênh lớn được
5. đào và đưa vào khai thác.
- Ngay từ thời vương quốc Phù Nam (khoảng thế kỉ I đến - Chợ nổi, nhà nổi,... là
đầu thế kỉ VII), vùng châu thổ sông Cửu Long đã được con những cách thích ứng với
người khai phá và trở thành một trung tâm nông nghiệp lúa môi trường sông nước của
nước. cư dân đồng bằng sông
- Đến thế kỉ IV, ở Nam Bộ xuất hiện tình trạng biển tiến Cửu Long.
cục bộ, nước mặn dần dâng cao. Quá trình này đã làm cho
toàn bộ vùng đất thấp bị ngập mặn, gây ra hậu quả lâu dài
và ảnh hưởng nghiêm trọng đến nghề trồng lúa. Cho đến
thế kỉ XIII, Nam Bộ vẫn còn là vùng đất tương đối hoang
vu.
6. Việc khai khẩn đồng bằng sông Cửu Long gắn liền với
quá trình con người thích ứng với tự nhiên.
- Quá trình khai hoang, phục hoá đồng ruộng bắt đầu được
đẩy mạnh từ khoảng thế kỉ XVII với nhiều dòng kênh lớn
được đào và đưa vào khai thác. Các cộng đồng cư dân đến
từ phía bắc, cùng với những nhóm cư dân có mặt từ trước
đã sát cánh bên nhau khai phá trên quy mô lớn, phát triển
vùng đất Nam Bộ dần thành một trung tâm kinh tế của đất
nước.
- Cuộc sống trên sông nước, gần sông nước và những ứng
xử thường xuyên với môi trường đã tạo nên một nền văn
hoá đậm chất sông nước. Chợ nổi, nhà nổi,... là những cách
thích ứng với môi trường sông nước của cư dân đồng bằng
sông Cửu Long.
- Do tác động lớn của môi trường sông nước mà “nước”
thành quan niệm của người Việt về Tổ quốc từ xưa đến nay.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Chế độ nước của các sông chính ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu
Long khác nhau như thế nào?
2. Theo em, quá trình con người khai thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích
ứng với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long có điểm gì giống và khác
nhau?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1.
Chế độ
Sông Hồng Sông Cửu Long
nước
Mùa lũ - Kéo dài 5 tháng (từ tháng - Kéo dài 5 tháng (từ tháng 7 đến
6 đến tháng 10), chiếm tháng 11), chiếm khoảng 80% lưu
khoảng 75% lưu lượng dòng lượng dòng chảy cả năm.
chảy cả năm. - Lũ lên và khi rút đều diễn ra
- Các đợt lũ lên nhanh và đột chậm.
ngột
Mùa cạn - Kéo dài 7 tháng (từ tháng - Kéo dài 7 tháng (từ tháng 12 đến
11 đến tháng 5 năm sau), tháng 6 năm sau), chiếm khoảng
chiếm khoảng 25% lưu 20% lưu lượng dòng chảy cả năm
lượng dòng chảy cả năm.
2.
- Giống nhau: + Hoạt động khai thác của con người ở vùng châu thổ sông Hồng và sông Cửu
Long đều diễn ra từ rất sớm.
+ Hoạt động khai thác diễn ra nhằm mục đích chủ yếu là: phát triển nông nghiệp.
Bên cạnh đó, con người cũng thực hiện các hoạt động khác, như: khai thác nguồn
lợi thủy sản từ sông nước; sử dụng sông ngòi, kênh rạch, làm đường giao thông
kết nối giữa các vùng,
- Khác nhau:
+ Quá trình khai khẩn châu thổ sông Hồng ở miền Bắc gắn liền với việc đắp đê
trị thủy.
+ Quá trình khai khẩn châu thổ sông Cửu Long ở miền Nam là quá trình con
người thích ứng với tự nhiên.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Chọn và hoàn thành một
trong hai nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1. Sưu tầm tư liệu, hình ảnh về địa hình, sông ngòi của châu thổ sông
Hồng và châu thổ sông Cửu Long.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu thêm từ sách, báo, internet và cho biết: Hiện nay việc khai
thác và cải tạo châu thổ, chế ngự và thích ứng với chế độ nước của sông Hồng và
sông Cửu Long có cần thiết không? Vì sao?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực
hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau: (chọn nhiệm vụ 1)
Địa hình, sông ngòi châu thổ sông Hồng Địa hình, sông ngòi châu thổ sông Cửu Long
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_chu_de_1_van_minh_chau_tho_song_hong_va_son.pdf



