Giáo án Địa lí 8 - Bài 8: Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 - Bài 8: Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 06/01/2024 BÀI 8. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM Thời lượng: dạy 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: + Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam. + Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. - Năng lực tìm hiểu địa lí: + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr124-126. + Sử dụng bảng 8.1 SGK tr130, bảng 8.2 SGK tr131 để nhận xét sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm của một số trạm khí tượng qua các năm. - Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: nêu một số hành động cụ thể em có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu. 2. Phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên (GV) - KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV). - Bảng 8.1. Nhiệt độ trung bình năm theo giai đoạn của một số trạm khí tượng, bảng 8.2. Lượng mưa trung bình năm theo giai đoạn của một số trạm khí tượng, hình 8.1. Nhà máy điện mặt trời, điện gió Ninh Phước, Ninh Thuận, hình 8.2. Kênh nước ngọt nhân tạo ở Ba Tri, Bến Tre phóng to. - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời. 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động. a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS. c. Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1 * GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng: 1 2 3 4 * GV phổ biến luật chơi: - “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 đến 4 tương ứng với 4 câu hỏi. - Các em dựa vào kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời. - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép sẽ biến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút). * Hệ thống câu hỏi: Câu 1. Tên các cây trồng ở miền khí hậu phía Bắc. Câu 2. Tên các cây trồng ở miền khí hậu phía Nam. Câu 3. Kể tên 3 bãi biển đẹp gắn với tên tỉnh. Câu 4. Cho biết nguồn nước sông được sử dụng vào những mục đích gì? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS quan sát Atlat ĐLVN và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Câu 1: Chè, rau ưa lạnh (su su, su hào, bắp cải,...), cây ăn quả (lê, mận, hồng,...). Câu 2: Lúa, cà phê, cao su, chôm chôm, sầu riêng,... Câu 3: Nha Trang (Khánh Hòa), Phú Quốc (Kiên Giang), Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu). Câu 4: Phát triển thuỷ điện, du lịch, cung cấp nước sinh hoạt, cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, phát triển giao thông đường thủy, nuôi trồng thủy sản. 2 TRÁI ĐẤT NÓNG LÊN * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Xu hướng tăng về nhiệt độ, biến động về lượng mưa, gia tăng cường độ và tần suất thiên tai,... đang là những biểu hiện của biến đổi khí hậu toàn câu nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Vậy, tác động cụ thể của biến đổi khí hậu đối với khi hậu và thuỷ văn nước ta như thế nào? Việt Nam đã có những giải pháp gì để ứng phó với biến đổi khí hậu? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. 2.1. Tìm hiểu về Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn. a. Mục tiêu: HS phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu Việt Nam. b. Nội dung: Dựa vào bảng 8.1, 8.2 kết hợp kênh chữ SGK tr130, 131 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. 3 d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Tác động của biến đổi * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. khí hậu đối với khí hậu * GV treo bảng 8.1, 8.2 lên bảng. - Biến đổi về nhiệt độ: nhiệt * GV yêu cầu HS quan sát bảng 8.1, 8.2, thông tin trong độ trung bình năm có xu bày và sự hiểu biết của bản thân, lần lượt trả lời các câu hỏi thế tăng trên phạm vi cả sau: nước là 0,890C trong thời 1. Biến đổi khí hậu là gì? Nguyên nhân nào gây ra biến đổi kì từ 1958 - 2018. khí hậu? - Biến đổi về lượng mưa: 2. Nhiệt độ trung bình năm trên phạm vi cả nước trong thời tổng lượng mưa có tính kì từ 1958 – 2018 tăng bao nhiêu? biến động trên phạm vi cả 3. Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm ở một số nước. trạm khí tượng. - Gia tăng các hiện tượng 4. Biến đổi khí hậu tác động đến lượng mưa nước ta như thời tiết cực đoan như: mưa thế nào? lớn, bão, rét đậm, rét hại 5. Nhận xét sự thay đổi lượng mưa trung bình năm ở một số trạm khí tượng. 6. Biến đổi khí hậu tác động đến các hiện tượng thời tiết nước ta như thế nào? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS quan sát bảng 8.1, 8.2, đọc kênh chữ trong SGK và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 1. - Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình nhiều năm. - Nguyên nhân: do công nghiệp phát triển, việc đốt nhiên liệu hóa thạch quá mức dẫn đến sự tăng lên lượng CO2 đáng kể làm cho việc hấp thu lượng nhiệt quá mức làm nóng lên toàn cầu. 2. Nhiệt độ trung bình năm trên phạm vi cả nước tăng 0,890C trong thời kì từ 1958 - 2018. 3. - Trạm Láng (Hà Nội): nhiệt độ trung bình năm tăng 1,10C - Trạm Đà Nẵng: nhiệt độ trung bình năm 0,40C 4 - Trạm Tân Sơn Hoà (TP Hồ Chí Minh): nhiệt độ trung bình năm tăng 1,20C 4. Tổng lượng mưa có tính biến động trên phạm vi cả nước. 5. - Trạm Láng (Hà Nội): lượng mưa trung bình năm tăng 278,4mm. - Trạm Đà Nẵng: lượng mưa trung bình năm tăng 698,1mm. - Trạm Tân Sơn Hoà (TP Hồ Chí Minh): lượng mưa trung bình năm tăng 498,9mm. 6. Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như: mưa lớn, bão, rét đậm, rét hại => Nhìn chung, biến đổi khí hậu đã khiến thời tiết nước ta trở nên khắc nghiệt hơn. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 2.2. Tìm hiểu về Tác động của biến đổi khí hậu đối với thủy văn. a. Mục tiêu: HS phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với thủy văn Việt Nam. b. Nội dung: Dựa vào kênh chữ SGK tr131suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Tác động của biến đổi * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. khí hậu đối với thủy văn. * GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày, lần lượt trả - Lượng mưa trung bình lời các câu hỏi sau: năm biến động làm lưu 1. Biến đổi khí hậu tác động như thế nào đến lưu lượng lượng nước sông cũng biến nước sông? động theo. 2. Biến đổi khí hậu tác động như thế nào đến chế độ nước - Sự chênh lệch lưu lượng sông? nước giữa mùa lũ và mùa Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: cạn gia tăng. * HS đọc kênh chữ trong SGK và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 5 Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 1. Lượng mưa trung bình năm biến động làm lưu lượng nước sông cũng biến động theo. 2 Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng. Vào mùa mưa lũ, số ngày mưa lũ gia tăng gây nên tình trạng lũ quét ở miền núi và ngập lụt ở đồng bằng ngày càng trầm trọng. Vào mùa cạn, lưu lượng nước giảm, làm gia tăng nguy cơ thiếu nước sinh hoạt và sản xuất ở một số địa phương. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. * GV mở rộng: Trong tháng 10 - 11/2020, 7 cơn bão liên tiếp đổ bộ vào khu vực miền Trung gây ra mưa lớn chưa từng có làm ngập lụt trên diện rộng, làm 249 người chết, mất tích; khoảng 50.000 ha lúa, hoa màu bị thiệt hại; nhiều cơ sở hạ tầng và công trình dân sinh bị hư hỏng. Đặc biệt, lũ dữ, sạt lở kinh hoàng tại Thủy điện Rào Trăng 3 (Thừa Thiên - Huế); Nam Trà My và Phước Sơn (Quảng Nam), Hướng Hóa (Quảng Trị) khiến nhiều người chết, mất tích, gây thiệt hại nặng nề cho các địa phương này. 2.3. Tìm hiểu về Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. a. Mục tiêu: HS tìm được ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. b. Nội dung: Dựa vào hình 8.1, 8.2 kết hợp kênh chữ SGK tr132-133 suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. 6 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Giải pháp ứng phó với * GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK. biến đổi khí hậu * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu - Các giải pháp giảm nhẹ cầu HS, yêu cầu HS thông tin trong bày, thảo luận nhóm biến đổi khí hậu: trong 5 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau: + Sử dụng tiết kiệm năng 1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1 lượng: tắt điện khi không Phần câu hỏi Phần trả lời sử dụng, đi xe đạp... Giảm nhẹ biến đổi khí + Sử dụng các nguồn năng hậu là gì? Nêu các giải lượng tái tạo: năng lượng pháp giảm nhẹ biến đổi mặt trời, gió, sức nước. khí hậu ở nước ta. + Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước. Tìm ví dụ về các giải + Trồng và bảo vệ rừng. pháp giảm nhẹ biến đổi + Giảm thiểu và xử lí rác khí hậu ở nước ta. thải. Là học sinh em cần làm - Các giải pháp thích ứng gì để ứng phó với biến với biến đổi khí hậu: đổi khí hậu? + Trong sản xuất nông nghiệp: thay đổi cơ cấu 2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2 mùa vụ, cây trồng, vật Phần câu hỏi Phần trả lời nuôi, nâng cấp hệ thống Thích ứng với biến đổi thủy lợi,... khí hậu là gì? Nêu các giải pháp thích + Trong công nghiệp: ứng ứng với biến đổi khí hậu dụng thành tựu khoa học – ở nước ta. công nghệ vào sản xuất. Tìm ví dụ về các giải + Trong dịch vụ: cải tạo, tu bổ, nâng cấp cơ sở hạ tầng pháp thích ứng với biến giao thông, nghiên cứu tạo đổi khí hậu ở nước ta. ra các sản phẩm du lịch,... Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào hình 8.1, 8.2 và đọc kênh chữ suy nghĩ, thảo + Tìm hiểu kiến thức về luận nhóm để trả lời câu hỏi. biến đổi khí hậu, tích cực * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái tham gia các hoạt động ứng độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. phó với biến đổi khí hậu. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 7 * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 4 và 8 lên thuyết trình câu trả lời trước lớp: 1. Nhóm 4 – phiếu học tập số 1 Phần câu hỏi Phần trả lời Giảm nhẹ biến - Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các đổi khí hậu là gì? hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc Nêu các giải cường độ phát thải khí nhà kính. - Các giải pháp: pháp giảm nhẹ + Sử dụng tiết kiệm năng lượng: tắt biến đổi khí hậu ở điện khi không sử dụng, đi xe đạp... nước ta. + Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, gió, sức nước. + Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước. + Trồng và bảo vệ rừng. + Giảm thiểu và xử lí rác thải. Tìm ví dụ về các Để giảm nhẹ hậu quả của biến đổi khí giải pháp giảm hậu, hiện nay, ở Việt Nam đã tăng nhẹ biến đổi khí cường sản xuất và sử dụng một số hậu ở nước ta. nguồn năng lượng tái tạo, như: năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều, Là học sinh em - Tắt các thiết bị điện khi không sử cần làm gì để ứng dụng. phó với biến đổi - Sử dụng điều hòa ở mức nhiệt độ khí hậu? hợp lí, tiết kiệm điện. - Tăng cường sử dụng phương tiện công cộng. - Sử dụng nước tiết kiệm. - Hạn chế tối đa việc sử dụng túi ni lông. - Bảo vệ cây xanh và các việc làm khác góp phần bảo vệ môi trường. 2. Nhóm 8 – phiếu học tập số 2 Phần câu hỏi Phần rả lời 8 Thích ứng với Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự biến đổi khí hậu điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và là gì? con người để phù hợp với môi trường mới hoặc môi trường bị thay đổi, để ứng phó với tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những mặt có lợi. Nêu các giải - Trong sản xuất nông nghiệp: thay pháp thích ứng đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật với biến đổi khí nuôi, nâng cấp hệ thống thủy lợi,... - Trong công nghiệp: ứng dụng thành hậu ở nước ta. tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất. - Trong dịch vụ: cải tạo, tu bổ, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, nghiên cứu tạo ra các sản phẩm du lịch,... - Tìm hiểu kiến thức về biến đổi khí hậu, tích cực tham gia các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu. Tìm ví dụ về các - Trước đây, diện tích đất nông giải pháp thích nghiệp tại Hợp tác xã Lang Minh chủ ứng với biến đổi yếu chỉ trồng lúa. Tuy nhiên, những năm gần đây, do phải đối mặt với tình khí hậu ở nước trạng hạn hán, thiếu nước phục vụ sản ta. xuất, nên Hợp tác xã Lang Minh đã đẩy mạnh trồng ngô sinh khối (tức là: trồng ngô lấy thân, lá và bắp non làm thức ăn thô cho gia súc) bằng các giống ngô mới, như: NK67, NK7328, - Việc tiến hành trồng ngô trên đất lúa, không chỉ giúp người dân tăng năng suất, tăng thu nhập, mà với cách trồng mới, sản xuất ngô còn góp phần cải tạo đất nông nghiệp. * HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 9 3. Hoạt động luyện tập. a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm giai đoạn 1958 - 2018 của ba trạm khí tượng. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào bảng 8.1, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Nhiệt độ trung bình năm của ba trạm khí tượng Láng (Hà Nội); Đà Nẵng; Tân Sơn Hoà (Thành phố Hồ Chí Minh) tăng liên tục qua các năm. Nhìn chung, trong cả giai đoạn từ 1958 - 2018: - Trạm Láng (Hà Nội): nhiệt độ trung bình năm tăng 1,10C - Trạm Đà Nẵng: nhiệt độ trung bình năm 0,40C - Trạm Tân Sơn Hoà (TP Hồ Chí Minh): nhiệt độ trung bình năm tăng 1,20C * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 4. Hoạt động vận dụng. a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy nêu một số hành động cụ thể em có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: 10 * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: - Tham gia ngày vì môi trường do trường học hoặc xã/phường/thị trấn tổ chức - Tiết kiệm điện, nước, trong sinh hoạt hàng ngày. - Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, hạn chế dùng than, rơm rạ, đốt rác, - Thu gom phế liệu (giấy, chai lọ, ) để tái chế. - Hạn chế sử dụng túi ni-lông; tăng cường sử dụng các loại túi làm từ nguyên liệu giấy, vải, - Đi bộ hoặc sử dụng các phương tiện công cộng (xe bus, ) để tới trường. * HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 11

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_8_bai_8_tac_dong_cua_bien_doi_khi_hau_doi_voi.pdf
Giáo án liên quan