Giáo án Địa lí 8 - Bài 10: Sinh vật Việt Nam - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 - Bài 10: Sinh vật Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 19/02/2024
BÀI 10. SINH VẬT VIỆT NAM
Thời lượng dạy: 4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài
học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Chứng minh được sự đa dạng của sinh vật VN.
+ Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr138-141.
+ Sử dụng bản đồ hình 10.3 SGK tr142 để xác định các thảm thực vật và các loài động
vật ở nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Tìm hiểu và viết
báo cáo ngắn (15 đến 20 dòng) về một vườn quốc gia ở Việt Nam.
2. Phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo tồn đa dạng sinh học VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN)
- Hình 10.1. Sâm Ngọc Linh ở Nam Trà My, Quảng Nam, hình 10.2. Voọc chà vá chân
nâu ở bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng, hình 10.3. Bản đồ phân bố sinh vật VN, hình 10.4. Hệ
sinh thái rừng mưa nhiệt đới ở dãy Hoàng Liên Sơn, hình 10.5. Hệ sinh thái rạn san hô ở cù
lao Chàm, Quảng Nam, hình 10.6. Đốt rừng làm nương rẩy ở Tây Nguyên.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” lên bảng:
1
1 2 3
4 5 6
* GV lần lượt cho HS quan sát các hình trên theo thứ tự từ 1 đến 6, yêu cầu HS cho biết
tên động vật tương ứng với mỗi hình trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát lần lượt các hình với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Báo đốm
2. Sư tử
3. Con voi
4. Tê giác
5. Hà mã
6. Con cáo
2 * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Việt Nam được đánh giá là quốc gia có
sự đa dạng sinh học cao trên thế giới với nhiều loài động, thực vật khác nhau. Tuy nhiên,
trong những năm gần đây, tài nguyên sinh vật của nước ta đang bị suy giảm đáng kể.
Vậy nguyên nhân nào gây suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta và chúng ta cần làm gì
để bảo vệ đa dạng sinh học? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
2.1. Tìm hiểu về Sự đa dạng sinh vật ở VN.
a. Mục tiêu: HS chứng minh được sự đa dạng của sinh vật VN.
b. Nội dung: Quan sát hình 10.1 đến 10.5 kết hợp kênh chữ SGK tr138-140,
suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
3
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Sự đa dạng sinh vật ở
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. VN
* GV treo hình 10.1 đến 10.5 lên bảng. * Đa dạng về thành phần
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 10.1 đến 10.5 hoặc loài: Ở nước ta đã phát hiện
Atlat ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hơn 50.000 loài sinh vật,
hỏi sau: trong đó nhiều loài thực vật
1. Em hãy chứng minh sinh vật nước ta đa dạng về thành quý hiếm (Trầm hương,
phần loài. trắc, sâm Ngọc Linh,
2. Kể tên và lên xác định trên bản đồ các loài động vật và nghiến, gỗ gụ ) và động
thảm thực vật nước ta. vật quý hiếm (Sao la, voi,
3. Em hãy chứng minh sinh vật nước ta đa dạng về gen di bò tót, trĩ ).
truyền. * Đa dạng về nguồn gen di
4. Em hãy chứng minh sinh vật nước ta đa dạng về hệ sinh truyền: số lượng các cá thể
thái. trong mỗi loài tương đối
5. Vì sao sinh vật nước ta lại đa dạng và phong phú? phong phú, tạo nên sự đa
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: dạng về nguồn gen di
* HS quan sát quan sát bản đồ hình 10.1 đến 10.5 hoặc Atlat truyền,
ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu * Đa dạng về hệ sinh thái:
hỏi. - Hệ sinh thái tự nhiên trên
cạn như rừng kín thường
4
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái xanh, rừng thưa, rừng tre
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. nứa, rừng trên núi đá vôi,...
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: - Hệ sinh thái tự nhiên dưới
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS nước: nước mặn, nước
trình bày sản phẩm của mình: ngọt.
1. Ở nước ta đã phát hiện hơn 50.000 loài sinh vật, trong - Các hệ sinh nhân tạo: sản
đó nhiều loài thực vật quý hiếm (Trầm hương, trắc, sâm xuất nông nghiệp, lâm
Ngọc Linh, nghiến, gỗ gụ ) và động vật quý hiếm (Sao nghiệp và thuỷ sản của con
la, voi, bò tót, trĩ ). người.
2. HS kể tên và xác định:
- Các loài động vật: khỉ, vượn, voọc, gấu, hươu, sao la, voi,
hổ, yến, tôm,...
- Các thảm thực vật: rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng
tre nứa, rừng ngập mặn, rừng trên núi đá vôi, rừng trồng,
thảm cỏ, cây bụi....
3. Số lượng các cá thể trong mỗi loài tương đối phong phú,
tạo nên sự đa dạng về nguồn gen di truyền,
4.
- Các hệ sinh thái trên cạn:
+ Gồm kiểu rừng sinh thái khác nhau, phổ biến nhất là rừng
mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa với lớp phủ thực vật
rậm rạp nhiều tầng, thành phần loài phong phú.
+ Ngoài ra, còn có: trảng cỏ cây bụi, rừng cận nhiệt, rừng
ôn đới núi cao,
- Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước bao gồm: hệ sinh thái
nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt.
+ Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả các vùng nước
lợ), điển hình là rừng ngập mặn, cỏ biển, rạn san hô, đầm
phá ven biển, và hệ sinh thái biển chia thành các vùng
nước theo độ sâu.
+ Các hệ sinh thái nước ngọt ở sông suối, ao, hồ đầm.
- Các hệ sinh thái nhân tạo hình thành do hoạt động sản
xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản rất đa dạng như:
+ Hệ sinh thái đồng ruộng, vùng chuyên canh,..
+ Hệ sinh thái nuôi trồng thủy sản,
5. Nguyên nhân:
- Vị trí địa lí nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài
động vật.
- Môi trường sống thuận lợi: ánh sáng dồi dào, nhiệt độ cao,
đủ nước, tầng đất sâu dày, vụn bỡ,
5
- Ngoài các loài sinh vật bản địa chiếm khoảng 50%, nước
ta còn là nơi tiếp xúc của nhiều luồng sinh vật di cư tới như
Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lai-xi-a chiếm khoảng 50%.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
* GV mở rộng: Sao la là loài thú mới được phát hiện lần
đầu tiên trên thế giới tại Việt Nam. Năm 1992, khi đang
nghiên cứu Vườn Quốc gia Vũ Quang, Hà Tình, nằm gần
biên giới Việt - Lào, các nhà khoa học thuộc Bộ Lâm
nghiệp Việt Nam cũ (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn) và Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) đã
phát hiện loài thú quý hiếm này.
2.2. Tìm hiểu về Tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở VN.
a. Mục tiêu: HS chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng
sinh học ở VN.
b. Nội dung: Quan sát hình 10.6 kết hợp kênh chữ SGK tr143-144 suy nghĩ,
thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Tính cấp thiết của vấn
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. đề bảo tồn đa dạng sinh
* GV treo hình 10.6 lên bảng. học ở VN
* Đa dạng sinh học ở nước
ta đang bị suy giảm
6
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu - Suy giảm số lượng cá thể,
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 10.6 và thông tin trong loài sinh vật: nhiều loài
bày, thảo luận nhóm trong 10 phút để trả lời các câu hỏi động, thực vật có nguy cơ
theo phiếu học tập sau: bị tuyệt chủng.
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1 - Suy giảm về hệ sinh thái:
Phần câu hỏi Phần trả lời các hệ sinh thái rừng
Chứng minh đa nguyên sinh bị phá hoại
dạng sinh học ở gần hết.
nước ta đang bị - Suy giảm về nguồn gen.
suy giảm. * Nguyên nhân gây suy
giảm đa dạng sinh học
Cho biết số lượng - Các yếu tố tự nhiên: bão,
lòai bị đe dọa ở lũ lụt, hạn hán, cháy
nước ta theo báo rừng
cáo năm 2021? - Con người: khai thác lâm
sản, đốt rừng, du canh du
Nguyên nhân nào
gây suy giảm đa cư, đánh bắt quá mức, ô
dạng sinh học ở nhiễm môi trường,...
nước ta? * Một số biện pháp bảo vệ
đa dạng sinh học ở nước
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2 ta
Phần câu hỏi Phần trả lời - Xây dựng các khu bảo tồn
thiên nhiên và vườn quốc
Đa dạng sinh học
gây ra những hậu gia.
quả gì? - Trồng và bảo vệ rừng.
- Ngăn chặn nạn phá rừng,
Nêu ý nghĩa của săn bắt động vật hoang dã.
việc bảo tồn đa - Xử lí các chất thải công
dạng sinh học. nghiệp, nông nghiệp và
sinh hoạt.
Nêu một số biện
pháp bảo vệ đa - Nâng cao ý thức người
dạng sinh học ở dân.
nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 10.6 và thông tin trong bày, suy nghĩ,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
7
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi Phần trả lời
Chứng minh đa - Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh
dạng sinh học ở vật: số lượng cá thể, các loài thực vật,
nước ta đang bị động vật hoang dã suy giảm nghiêm
trọng. Một số loài thực vật, động vật
suy giảm.
có nguy cơ tuyệt chủng, ví dụ như:
nhiều loài cây gỗ quý (đinh, lim, sến,
táu, ); nhiều loài động vật hoang dã
quý hiếm (voi, hổ, bò tót, tê giác, )
- Suy giảm hệ sinh thái: Các hệ sinh
thái rừng nguyên sinh bị phá hoại gần
hết, chỉ còn chủ yếu là rừng thứ sinh;
các hệ sinh thái rừng ngập mặn, các
hệ sinh thái biển cũng đứng trước
nguy cơ bị tàn phá bởi con người.
- Suy giảm nguồn gen: việc suy giảm
số lượng cá thể cộng với suy giảm số
lượng loài đã khiến nguồn gen suy
giảm.
Cho biết số lượng 75 loài thú, 57 loài chim, 75 loài bò
lòai bị đe dọa ở sát, 53 loài lưỡng cư, 136 loài cá.
nước ta theo báo
cáo năm 2021?
Nguyên nhân nào - Các yếu tố tự nhiên: bão, lũ lụt, hạn
gây suy giảm đa hán, cháy rừng
dạng sinh học ở - Con người: khai thác lâm sản, đốt
nước ta? rừng, du canh du cư, đánh bắt quá
mức, ô nhiễm môi trường,...
2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi Phần trả lời
Đa dạng sinh học - Mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng
gây ra những hậu trực tiếp đến môi trường sống của
quả gì? con người, đe dọa sự phát triển bền
vững của Trái Đất.
8
- Ảnh hưởng đến an ninh lương thực
làm cho con người phải đối mặt với
nguy cơ đói nghèo, suy giảm nguồn
gen và đặc biệt là biến đổi khí hậu
dẫn đến hàng loạt các thảm họa thiên
nhiên đe dọa cuộc sống của con
người.
Nêu ý nghĩa của Đa dạng sinh học là yếu tố quyết định
việc bảo tồn đa tính ổn định của các hệ sinh thái tự
dạng sinh học. nhiên, là cơ sở sinh tồn của sự sống
trong môi trường. Vì vậy việc bảo vệ
đa dạng sinh học chính là bảo vệ môi
trường sống của chúng ta.
Nêu một số biện - Xây dựng các khu bảo tồn thiên
pháp bảo vệ đa nhiên và vườn quốc gia.
dạng sinh học ở - Trồng và bảo vệ rừng.
nước ta. - Ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắt
động vật hoang dã.
- Xử lí các chất thải công nghiệp,
nông nghiệp và sinh hoạt.
- Nâng cao ý thức người dân.
* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu SGK tr141 và kiến thức đã học, hãy trả lời
câu hỏi sau: Hãy nhận xét sự biến động diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam giai
đoạn 1943 -2020. Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó?
9
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào bảng số liệu SGK và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn
để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
a. Nhận xét:
- Giai đoạn từ 1943 - 1983: diện tích rừng tự nhiên có xu hướng giảm (7,5 triệu
ha).
- Giai đoạn từ 1983 - 2020: diện tích rừng tự nhiên có xu hướng tăng (3,5 triệu
ha)
b. Nguyên nhân:
- Giai đoạn 1943 - 1983, diện tích rừng giảm, do: hậu quả của chiến tranh; nạn
khai thác rừng bừa bãi; hoạt động du canh, du cư của con người và một phần do cháy
rừng.
- Giai đoạn 1983 - 2020, diện tích rừng tăng, do: chính sách bảo vệ, trồng và phát
triển rừng của nhà nước; ý thức của người dân trong việc bảo vệ tài nguyên rừng
được nâng cao.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
4. Hoạt động vận dụng.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu và viết báo cáo ngắn
(15 đến 20 dòng) về một vườn quốc gia ở Việt Nam.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS thu thập thông tin trên Internet và thực hiện
nhiệm vụ ở nhà.
10
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau:
Vườn quốc gia Cà Mau
Vườn quốc gia Cà Mau nằm ở vùng cực Nam của Tổ Quốc. Hiện nay, tại
Vườn Quốc Gia tại Cà Mau có khoảng 74 loài chim thuộc 23 họ; trong đó có 28 loài
chim di trú và nhiều loài quý hiếm. Đặc biệt, nơi đây còn có nhiều động vật nằm
trong sách đỏ của thế giới như: chim Sen; Chẳng bè, Đước đôi và Quao nước,
Thực vật đặc trưng của Vườn Quốc Gia Cà Mau gồm: sú, vẹt, đước, mắm Động
vật: rắn, cua, các loại cá nước lợ, ba khía, sóc, khỉ Về thủy sản đã xác định được
139 loài cá, thuộc 21 bộ, 55 họ, 89 giống với nhiều loài quý hiếm và có giá trị kinh
tế cao. Hiện đã xác định được 53 loài thân mềm thuộc 9 bộ, 28 họ và 8 giống. Đáng
lưu ý là các loài cá ngựa đen; cá cháo lớn thuộc họ cá cháo. Bộ cá cháo biển là loài
sống ven bờ và cửa sông đang có nguy cơ tuyệt chủng. Cũng như cá mòi không răng
và sam ba gai có số lượng giảm mạnh.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
11
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_bai_10_sinh_vat_viet_nam_nam_hoc_2023_2024.pdf



