Giáo án Địa lí 7 - Tiết 1-3, Bài 1: Vị trí địa lí. Đặc điểm tự nhiên Châu Âu - Năm học 2024-2025

pdf9 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 19/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 7 - Tiết 1-3, Bài 1: Vị trí địa lí. Đặc điểm tự nhiên Châu Âu - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 3/9/2024 TIẾT 1+2+3. BÀI 1:VỊ TRÍ ĐỊA LÍ. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU ÂU Thời gian thực hiện: 3 Tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu. - Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu, đặc điểm phân hoá khí hậu của châu Âu. - Xác định được trên bản đồ các sông lớn Rhein (Rainơ), Danube (Đanuyp), Volga (Volga); - Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên của châu Âu. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập. + Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm. + Giải quyết vấn đề sáng tạo. - Năng lực Địa lí + Quan sát bản đồ tự nhiên Châu Âu xác định vị trí và kể tên các biển và đại dương bao quanh Châu Âu 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập. - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. - Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm). Có ý thức bảo vệ tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản đồ tự nhiên châu Âu. - Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu. - Hình ảnh, video về thiên nhiên châu Âu. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động xuất phát/ khởi động a. Mục tiêu - Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học. b. Nội dung - Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó giáo viên kết nối vào bài học. c. Sản phẩm - Câu trả lời cá nhân của học sinh. d. Cách thức tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tham gia trò chơi NHÌN HÌNH ĐOÁN QUỐC GIA Bước 2: HS tiến hành hoạt động trong 2 phút. Bước 3: HS trả lời câu hỏi. Bước 4: GV chuẩn kiến thức và vào bài mới. GV quan sát, nhận x t đánh giá hoạt động học của hs Từ câu trả lời của học sinh, GV kết nối vào bài học: Châu Âu là nơi được biết đến có thiên nhiên phong phú, đa dạng. Bài học này sẽ giúp các em có hiểu biết về đặc điểm tự nhiên của châu Âu. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu. a. Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu. b. Nội dung - Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, hãy: - Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu. - Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Âu. c. Sản Phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu: + Vị trí địa lý: Châu Âu nằm ở phía tây lục địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy núi Ural. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa các vĩ luyến 36B và 71B, chủ yếu thuộc đới ôn hoà của bán cầu Bắc. + Hình dạng: Châu Âu có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền. + Kích thước: Châu Âu có diện tích trên 10 triệu km2, so với các châu lục khác thì chỉ lớn hơn châu Đại Dương. - Châu Âu có phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía tây giáp Đại Tây Dương, phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen, phía đông giáp châu Á. d. Cách thức tổ chức Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh 1. Vị trí địa lí Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS làm việc + Vị trí địa lý: Châu Âu nằm ở phía tây lục cá nhân, đọc thông tin trong mục và sử địa Á - Âu, ngăn cách với châu Á bởi dãy dụng bản đồ hình 1 để trả lời các câu hỏi núi Ural. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm sau: giữa các vĩ luyến 36B và 71B, chủ yếu - Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, thuộc đới ôn hoà của bán cầu Bắc. hình dạng và kích thước châu Âu? + Hình dạng: Châu Âu có đường bờ biển - Kể tên các biển và đại dương bao bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, quanh châu Âu? biển, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền. + Kích thước: Châu Âu có diện tích trên 10 triệu km2, so với các châu lục khác thì chỉ lớn hơn châu Đại Dương. - Châu Âu có phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía tây giáp Đại Tây Dương, phía nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen, phía đông giáp châu Á. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm cặp đôi. Bước 3: Báo cáo kết quả - HS trả lời câu hỏi. - Các học sinh khác có ý kiến nhận x t, bổ sung. Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận x t đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh 2.2. Tìm hiểu đặc điểm địa hình châu Âu Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến a. Mục tiêu Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục. -Phân tích được đặc điểm các khu vực + Khu vực miền núi gồm núi già và núi địa hình chính của châu Âu; trẻ. Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và b. Nội dung trung tâm châu lục; phần lớn là các núi có độ cao trung bình hoặc thấp. Địa hình núi - Đọc thông tin trong mục a và quan sát trẻ phân bố chủ yếu ở phía nam; phần lớn hình 1, hãy: là các núi có độ cao trung bình dưới 2000 +Phân tích đặc điểm các khu vực địa m hình chính ở châu Âu. +Xác định vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu. Bước 1: Giao nhiệm vụ: -GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK, kết hợp với quan sát hình 1.2.3.4 để hoàn thành các nhiệm vụ sau: + Châu Âu có các khu vực địa hình chính nào? Phần bố ở đâu? + Đặc điểm chính của mỗi khu vực địa hình? -HS xác định được trên bản đồ một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu: TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Gv yêu cầu học sinh quan sát bản đồ và thông tin để trả lời: + Từ bắc xuống nam có các đới, kiểu khí hậu nào? Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu nào? + Đặc điểm của mỗi đới, mỗi kiểu khí hậu là gì? + Nhận x t chung về sự phân hoá khí hậu ở châu Âu. b. Khí hậu - Khí hậu châu Âu có sự phân hoá từ bắc + Đặc điểm mạng lưới sông ngòi ở châu Âu? xuống nam và từ tây sang đông, tạo nên nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau: + Chế độ nước của sông ngòi tại đây c. Sông ngòi như thế nào? Tên một số sông lớn ở châu Âu? Có lượng nước dồi dào, chế độ nước phức tạp - GV có thể cung cấp thêm thông tin: Các sông đổ ra Bắc Băng Dương thường - Có nguồn nước dồi dào và chế độ nước đóng băng trong một thời gian dài vào phức tạp. mùa đông, nhất là khu vực các cửa sông. *Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận x t đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Chuẩn kiến thức: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm cặp, khai thác thông tin và quan Phụ lục sát các hình ảnh trong mục để hoàn thành phiếu học tập. Đới Đặc Thực thiên Phân điểm vật Động nhiên bố khí và vật hậu đất PHIẾU HỌC TẬP *Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi và trả lời các câu hỏi. *Bước 3: HS báo cáo kết quả làm việc - Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi. - HS khác nhận x t, bổ sung - GV tóm tắt, nhận x t phần trình bày của HS, chuẩn hoá kiến thức và làm rõ thêm: + Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng từ bắc xuống nam và từ tây sang đông. + Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực và cận cực, ôn đới và kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải. . *Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận x t đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh - Chuẩn kiến thức: 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu - Củng cố cho HS về đặc điểm khí hậu của châu Âu. -Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa. b. Nội dung - Xác định mỗi biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây thuộc kiểu khí hậu nào ở châu Âu. Giải thích vì sao. c. Sản Phẩm -Biểu đồ của Gla-châu thuộc kiểu khí hậu ôn đới hải dương, vì mùa đông tương đối ấm, mùa hạ mát, chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất ít (khoảng 11°C); có mưa quanh năm và lượng mưa trung bình năm Ircn 1 000 mm. -Biểu đồ của Rôma thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải, vì có mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trên 25°C) và ít mưa, mùa đông mát dịu và mưa nhiều; lượng mưa trung bình năm trên 700 mm. -Biểu đồ của Ô-đ t-xa thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa, vì có mùa đông lạnh, mùa hạ nóng, chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất lớn (trên 25C); lượng mưa trung bình năm dưới 500 mm. d. Cách thức tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Xác định mỗi biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây thuộc kiểu khí hậu nào ở châu Âu. Giải thích vì sao? - GV cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc - GV yêu cầu một vài HS/nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác lắng nghe, bổ sung. Bước 4: GV nhận x t, đánh giá và chuẩn kiến thức. 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng a. Mục tiêu - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. b. Nội dung c. Sản Phẩm - Câu trả lời của học sinh. d. Cách thức tổ chức Bước 1: Giao nhiệm vụ - Thời gian 1 phút: Nối cột quốc gia với môi trường tương ứng. - Hãy thiết kế 1 bức tranh về môi trường mà em thích nhất sau khi học bài Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc vào tuần học tiếp theo. Bước 4: Gv quan sát, nhận x t đánh giá hoạt động học của hs. PHỤ LỤC Phản hồi phiếu học tập Đới thiên Đặc điểm Động Phân bố Thực vật và đất nhiê khí hậu vật n Đới Các đảo, quần đảo Hàn đới, Chủ yếu là rêu, địa y, cây Một số lạn ở Bắc Băng quanh năm lạnh bụi. Mặt đất bị tuyết bao loài chịu h Dương và một dải giá. phủ quanh năm. được lạnh. hẹp ở Bắc Âu Bắc Âu Khí hậu lạnh và Chủ yếu là rừng lá kim. Da dạng ẩm ướt. Nhóm đất điển hình là đất về số loài pốt dôn. và số Tây Âu và Trung - Tây Âu có Thực vật có rừng lá rộng. lượng cá Âu khí hậu ôn hoà, Sầu trong lục địa là rừng thể trong mùa đông ấm, hỗn hợp. Nhóm đất điển mỗi loài. mùa hạ mát, hình là đất rừng nâu xám. Có các mưa nhiều. loài thú - Trung Âu có lớn: gấu lượng mưa ít, nâu, chồn, Đới mùa đông lạnh, linh miêu, ôn mùa hạ nóng. chó sói, hoà Đông Nam Âu Khí hậu mang Chủ yếu là thảo nguyên sơn tính chất lục ôn đới. Đất điển hình là dương,... địa, mưa ít. đất đen thảo nguyên ôn cùng đới. nhiều loại Khí hậu cận Rừng và cây bụi lá cứng bò sát và Nam Âu nhiệt địa trung phát triển. các loài hải, mùa hạ chim. nóng, khô; mùa đông ấm và có mưa.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_7_tiet_1_3_bai_1_vi_tri_dia_li_dac_diem_tu_nh.pdf