Giáo án Địa lí 7 - Bài: Ôn tập cuối học kì II

pdf6 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 7 - Bài: Ôn tập cuối học kì II, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU : 1. Về kiến thức. - Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học. 2. Về năng lực. - Năng lực chung + Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học + Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc nhóm để ôn tập lại các kiến thức đã học. - Năng lực chuyên biệt: HS khái quát được các nội dung kiến thức địa lí đã học dưới dạng sơ đồ tư duy, kẻ bảng Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập - Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong thảo luận nhóm, tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn bè. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bản đồ tự nhiên châu Phi và châu Mĩ -Bản đồ các đới khí hậu ở châu Phi. -Bản đồ các môi trường tự nhiên ở châu Phi. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Hoạt động khởi động a. Mục tiêu - Khái quát nội dung ôn tập. Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới. b. Nội dung - Trò chơi “AI NHANH HƠN”, học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm - Câu trả lời cá nhân của học sinh. d. Cách thức tổ chức Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Trò chơi “AI NHANH HƠN” - GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi tổng hợp kiến thức về châu Phi,châu Mĩ. Câu 1. Châu Phi nối liền châu Á bởi eo đất nào? Câu 2. Đặc điểm khí hậu của châu Phi là gì? Câu 3. Độ cao trung bình của địa hình châu Phi? Câu 4. Phần đông của châu Phi có địa hình? Câu 5. Các khoáng sản chính của châu Phi bao gồm? Câu 6. Vấn đề nào là vấn đề môi trường nổi cộm trong sử dụng thiên nhiên châu Phi hiện nay? Câu 7. Hãy sắp xếp các đới khí hậu châu Phi cho đúng theo thứ tự phân hoá từ Xích đạo về hai phía Bắc Phi và Nam Phi? Câu 8. Giai đoạn 2015 - 2020, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Phi so với thế giới? Câu 9. Diện tích của châu Mỹ lớn thứ mấy trên thế giới? Câu 10. Kênh đào Pa-na-ma nối hai đại dương? Bước 2: Hs trả lời cá nhân/nhóm bằng cách giơ tay nhanh nhất Bước 3: Học sinh khác nhận xét, bổ sung, Bước 4:. GV nhận xét cho điểm và định hướng nội dung ôn tập . + Câu 1. Xuy-ê + Câu 2. Nóng và khô bậc nhất thế giới + Câu 3. 750m + Câu 4. Được nâng lên mạnh, tạo thành nhiều thung lũng sâu. + Câu 5. Đồng, vàng, U-ra-ni-um, kim cương. + Câu 6. Suy giảm tài nguyên rừng, săn bắt và buôn bán động vật hoang dã. + Câu 7. Xích đạo - cận xích đạo - nhiệt đới - cận nhiệt + Câu 8. Cao nhất thế giới (2,54%) + Câu 9. Thứ 2 (sau châu á - 42 triệu km2) + Câu 10. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. * Hoạt động: Hình thành kiến thức mới HĐ1: Ôn tập khái quát về châu Mỹ. a. Mục tiêu: - Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. - Phân tích được các hệ quả địa lí – lịch sử của việc Christopher Colombus phát kiến ra châu Mỹ (1492 – 1502). - Phân tích phương thức khai thác tự nhiên Bắc Mĩ. - Trình bày vấn đề khai thác và bảo vệ rừng Amadôn. - Khái quát vị trí địa lí Trung và Nam Mĩ b. Nội dung: HS nắm được các kiến thức bằng câu hỏi tổng hợp kiến thức, hệ thống bảng, sơ đồ tư duy c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, phản hồi PHT của học sinh d. Tổ chức thực hiện. Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập * Nhiệm vụ 1: Cá nhân - Cho biết châu Mỹ tiếp giáp những đại dương nào. - Xác định vị trí, phạm vi châu Mỹ. * Nhiệm vụ 2: Cá nhân - Phân tích hệ quả địa lí - lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ. * Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm tìm hiểu phương thức khai thác tự nhiên ở Bắc Mĩ + Nhóm 1: Tìm hiểu phương thức khai thác tài nguyên đất. + Nhóm 2: Tìm hiểu phương thức khai thác tài nguyên nước. + Nhóm 3: Tìm hiểu phương thức khai thác tài nguyên khoáng sản. * Nhiệm vụ 4: Chơi trò chơi “Thử thách cho em” - Thử thách là 8 ô chữ ở hàng ngang. Mỗi đội sẽ được quyền trả lời 4 hàng ngang. - Nếu trả lời đúng được 10 điểm và hàng ngang được mở. Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho các đội còn lại. Các đội còn lại , đội nào trả lời nhanh và đúng nhất sẽ được 5 điểm. + Hàng ngang số 1: Người bản địa tại Châu Mĩ (anh điêng) + Hàng ngang số 2: Sự hoà huyết giữa các chủng tộc tạo nên thế hệ người mới, gọi là gì? (Người lai) + Hàng ngang số 3: Nguồn gốc tạo nên thành phần Người lai ở Trung và Nam Mĩ? (hợp huyết) + Hàng ngang số 4: Nhận xét về tốc độ đô thị hóa của khu vực Trung và Nam Mĩ? (nhanh) + Hàng ngang số 5: Tính chất của quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ? (tự phát) + Hàng ngang số 6: Một trong những vấn đề xã hội nảy sinh ở Trung và Nam Mĩ? (thất nghiệp) + Hàng ngang số 7: Sự ...............văn hóa của các tộc người ở Trung và Nam Mĩ đã tạo nên một nền văn hóa Mĩ-La tinh độc đáo? (pha trộn) + Hàng ngang số 8: Tiếng Tây ba nha, Bồ đào nha thuộc ngữ hệ nào? (latinh) * Nhiệm vụ 5: Trò chơi “Giải cứu rừng xanh” - TÌNH HUỐNG: Một khoảng rừng Amadon đang bị cháy, các loài động vật đang sợ hãi bỏ chạy khỏi khu rừng. - Em hãy cứu lấy khu rừng bằng việc trả lời các câu hỏi sau để gọi được các chú lính cứu hoả đến dập tắt đám cháy, trồng lại cây xanh và đưa các loài động vật trở về với khu rừng nhé!!! + Câu 1. Rừng A-ma-dôn thuộc loại rừng nào? + Câu 2. Diện tích rừng A-ma-dôn phần lớn tập trung ở quốc gia nào? + Câu 3. Diện tích của rừng Amadon khoảng bao nhiêu km2? + Câu 4. Rừng A-ma-dôn đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với khí hậu Trái Đất? + Câu 5. Những biện pháp quan trọng để bảo vệ rừng A-ma-dôn là gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ cá nhân/nhóm. Bước 3: HS trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả - Cá nhân/nhóm báo cáo kết quả làm việc. - Các học sinh/nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. Bước 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả thảo luận. Bước 5: Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh (cho điểm cộng cho nhóm). HĐ2: Ôn tập khái quát về Châu Đại Dương và Châu Nam Cực. a. Mục tiêu - Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lục địa Ô-xtrây-li-a. - Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản. Phân tích được đặc điểm khí hậu Ô-xtrây-li-a, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Ô-xtrây-li-a.. - Trình bày được đặc điểm dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hoá độc đáo của Ô- xtrây-li-a.. - Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô- xtrây-li-a. - Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Châu Nam Cực. - Trình bày được đặc điểm thiên nhiên nổi bật của Châu Nam Cực. - Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu. b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, nhóm, tham gia chơi trò chơi, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. - Gv chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” - Nhiệm vụ: GV đưa ra câu hỏi, HS nhóm nào giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền trả lời câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. Nhóm nào trả lời đúng nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. Phần quà là 1 hộp kẹo. Câu hỏi: 1. Diện tích Châu Nam Cực (14 triệu km2) 2. Diện tích Châu Đại Dương (8,7 triệu km2). 3. Lục địa Ôxtrây-li-a trải dài trên bao nhiêu vĩ độ? (10ON – 39ON – trải dài 29 vĩ độ) 4. Đặc điểm khí hậu lục địa Ô-xtrây-lia? (khô hạn) 5. Kể tên các loài cây bản địa lục địa Ô-xtrây-li-a. (bạch đàn, keo hoa vàng, tràm). 6. Dân cư Ô-xtrây-lia tập trung chủ yếu ở khu vực nào? (phía đông Nam) 7. Ngôn ngữ chính thức ở Ô-xtrây-lia? (tiếng Anh). 8. Hiệp ước Nam Cực được kí kết vào thời gian nào? (1/12/1959) 9. Đặc điểm địa hình Châu Nam Cực? (cao nguyên băng) 10. Đặc điểm khí hậu CNC? (lạnh giá quanh năm, nhiệt độ dưới 0oC, mưa ít). 11. Kêt tên các loại khoáng sản ở Châu Nam Cực? (dầu mỏ, khí đốt) 12. Nếu nhiệt độ trung bình trên Trái Đất tăng lên thì điều gì sẽ xảy ra với châu nam cực? (băng tan, mực nước biển dâng, gia tăng hiện tượng thời tiết cực đoan, rêu và địa y phát triển .) * Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm tìm hiểu phương thức con người khai thác tự nhiên ở Ô-xtrây-li-a + Nhóm 1: Tìm hiểu phương thức khai thác tài nguyên đất. + Nhóm 2: Tìm hiểu phương thức khai thác tài nguyên nước. + Nhóm 3: Tìm hiểu phương thức khai thác tài nguyên khoáng sản. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ cá nhân/nhóm. Bước 3: HS trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả - Cá nhân/nhóm báo cáo kết quả làm việc. - Các học sinh/nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung. Bước 4: - Giáo viên hướng dẫn học sinh điều chỉnh, hoàn thiện kết quả thảo luận. Bước 5: Đánh giá và chốt kiến thức - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh (cho điểm cộng cho nhóm) * Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung ôn tập. b. Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. c. Sản phẩm: Học sinh hoàn thành đúng mảnh ghép kịp thời gian quy định. d. Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - HS tham gia trò chơi “Mảnh ghép bí mật” +Nhiệm vụ: ghép các câu hỏi với câu trả lời phù hợp +Nhóm 6 HS hoàn thành trong thời gian 4 phút Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Lớp chia làm 2 đội chơi,đội nào trả lời đúng nhiều câu đội đó chiến thắng Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. * Hoạt động vận dụng - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên - Tổ chức hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân - Gv đặt vấn đề: Tìm hiểu về tác động của việc tan băng ở châu Nam Cực do biến đổi khí hậu toàn cầu đối với thiên nhiên hoặc con người trên Trái Đất Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ và tìm câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả học tập - Đại diện HS trả lời - Các HS khác nghe, nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả học tập - GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_7_bai_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii.pdf