Giáo án Địa lí 6 - Bài: Ôn tập cuối học kì II

pdf13 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 - Bài: Ôn tập cuối học kì II, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ÔN TẬP CUỐI KÌ II I. Mục tiêu Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: Hệ thống kiến thức cơ bản các chương V, VI, VII 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với địa phương (nếu có) - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Sơ đồ và bảng hệ thống kiến thức. - Hệ thống câu hỏi thảo luận. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sách vở, đồ dùng học tập - Ôn tập theo chủ đề III. Tiến trình dạy học GV kiểm tra và nhận xét kết quả hoàn thành yêu cầu của HS là việc ở nhà theo y/c cuối tiết trước, cho điểm. (3’) Khởi động vào bài mới HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (2 phút) Bước 1: GV Giao nhiệm vụ: GV nêu mục tiêu cần đạt giờ ôn tập Bước 2: HS lắng nghe và suy nghĩ để trả lời câu hỏi Bước 3: Gọi HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài . HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP (30’) Hoạt động 2.1: Hướng dẫn HS ôn tập lại kiến thức Địa lí chương V; lớp nước trên Trái Đất, chương VI : Đất và sinh vật, Chương VII Thiên nhien và con người theo các câu hỏi. Hoạt động của Nội dung chính GV và HS Bước 1: Chuyển giao 1. Lí thuyết nhiệm vụ học tập. Chương V; lớp nước trên Trái Đất - Gv đưa hệ thống câu hỏi - Khái niệm: Là toàn bộ nước trên Trái Đất, bao gồm – hs trao đổi theo cặp nước ở các trạng thái lỏng, rắn và hơi. 1. Thủy quyển là gì? Thủy - Các nguồn nước quyển tồn tại ở những + Nước trong các biển, đại dương, trên sông, hồ và trạng thái nào? Nước băng hà. phân bố như thế nào trên + Nước được chứa trong khí quyển, trong sinh vật. Trái Đất ? + Nước trong các lỗ hổng của đất, các lỗ hổng và khe nứt của đá. - Phân bố + Nước trên Trái Đất phân bố không đều. + Các biển và đại dương chiếm khoảng 97,2 % lượng nước của thuỷ quyển. + Lượng nước ngọt chiếm tỉ lệ rất ít (khoảng 2,8 %) nhưng có vai trò hết sức quan trọng. 3. Hãy chứng minh rằng 3- Con người và sinh vật cần nước ngọt để duy trì sự tài nguyên nước ngọt rất sống và phát triển. quan trọng đối với sinh - Phần lớn nước trên Trái Đất là nước mặn, nước hoạt và sản xuất của con ngọt chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ mà hầu hết lại đóng băng ở 2 người. cực và trên các đỉnh núi cao. - Hiện nay, nguồn nước ngọt đang có nguy cơ bị ô nhiễm, nếu con người không sử dụng hợp lý và tiết kiệm, sẽ dẫn đến thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. 4 - Nước trên sông hồ sẽ tài nguyên có hạn nếu con người không sử dụng hợp lý và tiết kiệm. - Nếu nước sông, hồ bị ô nhiễm, chúng ta sẽ không 4. Tài nguyên nước ngọt sử dụng được nữa. Hơn nữa, các sông hồ phân bố của Trái Đất, đặc biệt là không đều trên bề mặt Trái Đất. Ở những nơi khí hậu nước sông, hồ là vô tận nóng và khô hạn, nước sông hồ có nguy cơ cạn kiệt hay có hạn? Hãy giải nếu không biết bảo vệ và sử dụng lãng phí. thích cho ý kiến của mình. . Sông 5.Sông là gì? Nguồn cung * Sông cấp nước sông từ đâu? - Khái niệm: Sông là các dòng chảy tự nhiên, chạy Nêu một số đặc điểm của theo những lòng dẫn ổn định do chính dòng chảy này sông ( NGuồn, phụ lưu, tạo ra. chi lưu,. lưu vực, hệ thống - Các nguồn nước cung cấp cho sông: nước mưa, sông, chế độ nước sông? nước ngầm, hồ và băng, tuyết tan. - Một số đặc điểm của sông + Nguồn của dòng sông là nơi dòng chảy bắt đầu. + Phụ lưu là các sông cung cấp nước cho dòng chảy chính. + Chi lưu là các sông tiêu (thoát) nước cho dòng chính. + Lưu vực sông là vùng đất cung cấp các loại nước cho một dòng sông. + Sông chính, phụ lưu và chi lưu tạo thành hệ thống sông. * Chế độ nước sông - Chế độ nước sông là dòng chảy của sông trong năm. Để theo dõi chế độ nước sông, người ta đo lưu lượng dòng chảy. - Nguồn cung cấp nước cho sông: nước mưa, băng, tuyết, nước ngầm, ao, hồ, + Phần lớn các sông có nguồn cung cấp nước là mưa, chế độ nước rất rõ rệt, mùa mưa cũng là mùa lũ của sông. + Một số nơi vùng ôn đới, nguồn cung cấp nước của sông là băng, tuyết tan nên mùa lũ thường vào mùa xuân và đầu hè. + Một số sông có nguồn cung cấp nước là nước ngầm hoặc hồ, những sông này là những sông nhỏ, chế độ nước khá điều hoà. + Sông có nhiều nguồn cung cấp nước, chế độ nước sông thường phức tạp, diễn biến của lũ thường khó lường. - Hậu quả: Lũ thường gây nguy hiểm cho người và thiệt hại về tài sản. 1. Biển và đại dương 6.Đại dương là gì ? kể tên - Đại dương thế giới là vùng nước mặn rộng mênh các đại dương? mông, chiếm phần lớn diện tích của bề mặt Trái Đất, nối liền từ bán cầu Bắc đến bán cầu Nam, từ bán cầu Tây đến bán cầu Đông. Nhờ thế mà các tàu viễn dương có thể đi vòng quanh thế giới. - Có bốn đại dương chính là: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương. 2. Chuyển động của nước biển và đại dương 7.Trình bày khái niệm, * Sóng nguyên nhân, phân loai, - Khái niệm: Là sự chuyển động theo chiều ngang ảnh hưởng của các chuyển của nước biển và đại dương. động của nước biển và - Nguyên nhân tạo ra sóng là do gió. Gió càng to, Đại dương? sóng càng lớn. - Phân loại: Sóng lừng, sóng bạc đầu, sóng thần, - Ảnh hưởng: Sóng thần gây thiệt hại lớn về người và tài sản. * Thủy triều - Khái niệm: Là hiện tượng nước đại dương dao động theo chu kì. - Nguyên nhân do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời. - Phân loại: Triều cường và triều kém. - Ảnh hưởng + Thuỷ triều có ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và sinh hoạt ở các địa phương ven biển. + Hoạt động của tàu bè ra vào các cảng biển phụ thuộc rất nhiều vào chế độ triều. + Xây dựng nhà máy điện thủy triều, áp dụng triều trong quân sự, * Dòng biển - Khái niệm: Là sự chuyển dịch của các khối nước lớn ở biển và đại dương. - Nguyên nhân hình thành do các hệ thống gió thổi thường xuyên trên Trái Đất. - Phân loại: Dòng biển nóng và dòng biển lạnh. - Ảnh hưởng: Dòng biển là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới khí hậu của các vùng đất ven biển. Chương VI : Đất và sinh vật, 8.Trình bày khái niệm , 1. Lớp đất trên Trái Đất thành phần, các tầng đất, * Đất nhân tố hình thành đất - Khái niệm: Là một lớp vật chất mỏng trên cùng của vỏ Trái Đất, có độ dày chỉ từ vài xăng-ti-mét như ở vùng đồng rêu gần Bắc Cực, cho đến khoảng 2-3m ở vùng nhiệt đới nóng ẩm. - Đặc điểm: Bên trên đất thường có lớp phủ thực vật. Đất có độ phì tự nhiên. * Thành phần của đất - Các thành phần chính của đất: khoáng vật trong đất, chất hữu Cơ trong đất, nước trong đất và không khí trong đất. - Khoáng vật trong đất là những hợp chất tự nhiên, được hình thành do các quá trình phong hoá khác nhau xảy ra trong lớp vỏ Trái Đất. - Chất hữu cơ trong đất là những tàn tích sinh vật (thực vật, động vật, vi sinh vật) chưa hoặc đang phân giải và những chất hữu cơ đã được phân giải, được gọi là chất mùn. - Nước trong đất được chứa chủ yếu trong các khe hà và các hạt khoáng của đất. Lượng ẩm của đất rất quan trọng, bởi vì rễ cây hút các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước. Vì thế, cần phải tưới nước đề đảm bảo đủ độ ẩm của đất cho cây. - Không khí trong đất được chứa trong các lỗ hổng của đất. Không khí trong đất vừa là nhân tố quan trọng trong phong hoá đá, vừa là điều kiện tất yếu cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật trong đất. Vì thế, đất cần có độ tơi xốp. * Các tầng đất - Theo chiều thẳng đứng, lớp đất gồm các tầng khác nhau. - Các tầng đất từ trên xuống dưới là: tầng thảm mục, mùn, tích tụ, đá mẹ và tầng đá gốc. - Mỗi tầng đất đều phân biệt với tầng liền kề bởi + Màu sắc của đất. + Thành phần cơ giới của đất. + Một số dấu hiệu có thể nhận biết khác. * Các nhân tố hình thành đất - Đá mẹ + Có vai trò rất quan trọng trong việc thành tạo đất. + Đá Mẹ cung cấp các khoáng vật cho đất, tạo nên các tính chất vật lí, hoá học của đất. - Khí hậu + Ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phong hoá, từ đó đất được hình thành. + Khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của sinh vật, nhất là vi sinh vật, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ phân giải chất hữu cơ trong đất. - Sinh vật là nguồn cung cấp chất hữu cơ cho đất. - Các nhân tố khác: Sự hình thành đất còn chịu ảnh hưởng của địa hình, thời gian, 9.Nêu vị trí đặc điểm của Chương VII. Con người và thiên nhiên các đới thiên nhiên trên 1. Các đới thiên nhiên trên Trái Đất Trái Đất? - Các đới thiên nhiên trên Trái Đất được hình thành s s khác bi t v nhi m. trên cơ ở ự ệ ề ệt độ và độ ẩ - i thiên nhiên trên b m t Các đớ ề ặt Trái Đấ c Nhi i i i Đặ ệt đớ Ôn đớ Hàn đớ điểm Vị trí Khoảng Khoảng từ Khoảng từ từ 30°B 30°B đến 60°B đến cực đến 30°N. 60°B và từ Bắc và từ 30°N đến 60°N đến cực 60°N. Nam. Khí Nhiệt độ Nhiệt độ trung Nhiệt độ thấp, hậu cao và bình, các mùa lượng mưa ít. ng lượ trong năm rõ mưa lớn. rệt nên thiên nhiên cũng i theo thay đổ mùa. Sinh Rừng - Thực vật chủ - Thực vật vật nhiệt đới yếu là rừng lá nghèo nàn phát triển kim, rừng hỗn hơn, chủ yếu mạnh với hợp, rừng lá có rêu, địa y, các loài rộng, thảo cỏ và cây thực vật nguyên,... bụi,... ng và độ - ng v - ng v t ch v t vô Độ ật đa Độ ậ ỉ ậ d ng v c s có m t s loài cùng ạ ề ả ố ộ ố loài và s ch c phong ố ịu đượ ng m i l n phú. lượ ỗ ạnh như tuầ loài. lộc, chồn Bắc Cực, chim cánh cụt, 2, dân số TG. Quy mô dân số thế giới - Quy mô dân số ngày càng lớn. - Thời gian để dân tăng thêm 1 tỉ người ngày càng 10.Nêu đặc điểm quy mô ngắn. dân số thế giới.? 3. Sự phân bố dân cư thế giới * Dân cư thế giới phân bố không đều - Để xác định được sự phân bố dân cư, người ta dùng tiêu chí mật độ dân số. - Dân cư đông đúc + Khu vực trung tâm một số thành phố lớn trên thế giới. + Một số khu vực: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, phần lớn châu Âu, hạ lưu sông Nin,... - Dân cư thưa thớt + Khu vực vùng núi cao hoặc các vùng cận cực. + Các hoang mạc. 11.Nêu đặc điểm nguyên * Nguyên nhân nhân phân bố dân cư thế - Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào nhiều yếu tố giới? + Vị trí địa lí. + Điều kiện tự nhiên (địa hình, đắt, khí hậu, nguồn nước). + Sự phát triển kinh tế, trình độ của con người. + Lịch sử định cư. - Khu vực tập trung đông dân là những khu vực có điều kiện thuận lợi cho giao thông, sản xuất và cư trú như: đất đai màu mỡ, đi lại dễ dàng, các ngành kinh tế phát triển; là nơi tập chung các thành phố lớn, nơi cư trú lâu đời của dân cư, - Khu vực dân cư thưa thớt là những khu vực có khí hậu khô hạn hoặc quanh năm lạnh giá, đi lại khó khăn, các ngành kinh tế kém phát triển,... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. HS: Suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả. GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức. HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2.2: GV hứơng dẫn HS luyện tập và vận dụng kiến thức làm bài tập 2. Bài tập Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS lần lượt trả lời các câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn xác: HOẠT ĐỘNG 3+4: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (9’) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV:tổ chức cho HS quan sát màn hình chiếu các câu hỏi trắc nghiệm về kiến thức chương 1 và trả lời các câu hỏi trong trò chơi “ NHANH NHƯ CHỚP “sau: - Luật chơi nhanh như chớp: Lớp trưởng đọc to luật chơi Đội chơi sẽ hoạt động theo nhóm ở phần 1. GV sẽ chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm, các đội sẽ giơ biểu tượng để dành quyền trả lời. Quyền trả lời chỉ thuộc về đội giơ biểu tượng nhanh nhất và sau khi giáo viên đọc xong câu hỏi. Thư kí sẽ ghi lại kết quả quả các đội. Đội giành chiến thắng sẽ là đội có nhiều câu trả lời đúng Khi cả lớp đã rõ luật chơi, GV lần lượt chiếu và đọc các câu hỏi TN. Bài 17: Các thành phần chủ yếu của thủy quyển. Tuần hoàn nước trên Trái Đất Câu 1: Trên Trái Đất nước mặn chiếm khoảng A. 30,1%. B. 2,5%. C. 97,5%. D. 68,7%. Câu 2: Ngày nào sau đây được lấy là ngày nước thế giới? A. Ngày 22/6. B. Ngày 22/3. C. Ngày 22/9. D. Ngày 22/12. Câu 3: Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là từ A. Các dòng sông lớn. B. Các loài sinh vật. C. Biển và đại dương. D. Ao, hồ, vũng vịnh. Câu 4: Khi hơi nước bốc lên từ các đại dương sẽ tạo thành A. Nước. B. Sấm. C. Mưa. D. Mây. Câu 5: Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở A. Biển và đại dương. B. Các dòng sông lớn. C. Ao, hồ, vũng vịnh. D. Băng hà, khí quyển. Bài 18: Sông. Nước ngầm và băng hà Câu 1: Hồ nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc hình thành từ một khúc sông cũ? A. Hồ Thác Bà. B. Hồ Ba Bể. C. Hồ Trị An. D. Hồ Tây. Câu 2: Cửa sông là nơi dòng sông chính A. Xuất phát chảy ra biển. B. Tiếp nhận các sông nhánh. C. Đổ ra biển hoặc các hồ. D. Phân nước cho sông phụ. Câu 3. Chế độ chảy (thủy chế) của một con sông là A. Nhịp điệu thay đổi lưu lượng của con sông trong một năm. B. Sự lên xuống của nước sông do sức hút Trái Đất - Mặt Trời. C. Khả năng chứa nước của con sông đó trong cùng một năm. D. Lượng nước chảy qua mặt cắt dọc lòng sông ở một địa điểm. Câu 4: Ở vùng đất đá thấm nước, nguồn nước nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước sông? A. Hơi nước. B. Nước ngầm. C. Nước hồ. D. Nước mưa. Câu 5: Hồ và sông ngòi không có giá trị nào sau đây? A. Thủy sản. B. Giao thông. C. Du lịch. D. Khoáng sản. BÀI 19. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG Câu 1: Nguyên nhân tạo nên sóng biển không phải là do A. Động đất. B. Bão. C. Dòng biển. D. Gió thổi. Câu 2: Trên thế giới không có đại dương nào sau đây? A. Ấn Độ Dương. B. Bắc Băng Dương. C. Đại Tây Dương. D. Châu Nam Cực. Câu 3: Dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày nào sau đây? A. Trăng tròn và không trăng. B. Trăng khuyết và không trăng. C. Trăng tròn và trăng khuyết. D. Trăng khuyết đầu, cuối tháng. Câu 4: Độ muối trung bình của đại dương là A. 32‰. B. 34‰. C. 35‰. D. 33‰. Câu 5: Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây? A. Dòng biển nóng và dòng biển lạnh. B. Dòng biển lạnh và dòng biển nguội. C. Dòng biển nóng và dòng biển trắng. D. Dòng biển trắng và dòng biển nguội. Câu 6: Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây? A. Dòng biển. B. Sóng ngầm. C. Sóng biển. D. Thủy triều. Câu 7: Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh? A. Dòng biển Bra-xin. B. Dòng biển Gơn-xtrim. C. Dòng biển Pê-ru. D. Dòng biển Đông Úc. Câu 8: Nước biển và đại dương có mấy sự vận động? A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 9: Dòng biển nóng có đặc điểm nào sau đây? A. Nhiệt độ nước cao hơn 00C và tự di chuyển trên biển. B. Nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của khối nước xung quanh. C. Vào mùa hạ chạy từ khu vực vĩ độ cao về vĩ độ thấp. D. Nhiệt độ nước cao hơn 300C và có thể gây cháy rừng. Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do A. Bão, lốc xoáy trên các đại dương. B. Chuyển động của dòng khí xoáy. C. Sự thay đổi áp suất của khí quyển. D. Động đất ngầm dưới đáy biển. Câu 11: Biển và đại dương có vai trò quan trọng nhất nào đối với khí quyển của Trái Đất? A. Cung cấp nguồn nước vô tận cho bầu khí quyển. B. Cung cấp hơi nước cho vòng tuần hoàn của nước. C. Giảm bớt tính khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu. D. Cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất. Câu 12: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do A. Gió thổi. B. Núi lửa. C. Thủy triều. D. Động đất.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_6_bai_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii.pdf