Giáo án dạy thêm Toán 9 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 9 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 28 - Ngày soạn: 21/3/2024
Buổi 14: ÔN TẬP HÌNH HỌC
I. MỤC TIÊU
- KT: Ôn tập các kiến thức về tính chất hai tiếp tuyến của đường tròn. Các dạng toán hình học
tổng hợp.
- KN: Rèn kĩ năng vẽ hình.
- TĐ: Yêu thích môn học, tự tin trong trình bày.
Phát triển năng lực
Năng lực tư duy, năng lực phân tích giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự
học, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức trên lớp, SGK, SBT, Máy tính
III. BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Nội dung.
Tiết 1: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
I. Lí thuyết 1. Lí thuyết
Phát biểu định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau? Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt
nhau tại một điểm thì:
* Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.
* Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân
giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.
* Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân
giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các
tiếp điểm.
Bài 1: Bài 1:
Từ điểm A ở ngoài đường tròn OR; , kẻ hai B
tiếp tuyến AB và AC với đường tròn (B, C
thuộc O ). Từ O kẻ đường thẳng vuông góc O
I
với OB cắt AC tại D.
a) Chứng minh DA DO. A
b) Nếu OA2 R và I là giao điểm của (O) D
C
với OA. Chứng minh DI là tiếp tuyến của O
.
HS vẽ hình.
Để chứng minh DA DO em cần chứng a) Ta có: AB|| DO (cùng vuông góc với
minh điều gì? OB)
HS: Tam giác ADO cân tại A
BAO AOD (so le trong)
HS lên bảng chứng minh.
b) Cần chỉ ra những điều kiện nào để DI là mà BAO DAO (tính chất hai tiếp tuyến cắt
nhau)
tiếp tuyến của O - Đã có IO, cần chỉ ra DI IO AOD DAO nên ADO cân tại D. Vậy
DA DO.
b) OA2 R (gt), OI R nên I là trung điểm
của OA nên DI OA. Vậy DI là tiếp tuyến
của (O).
Bài 2: Bài 2:
Từ điểm A ngoài đường tròn OR; sao cho
M
H
OA3 R , kẻ hai tiếp tuyến AM và AN với
đường tròn (M, N thuộc (O)). Qua E thuộc E
A O
cung nhỏ MN, kẻ tiếp tuyến thứ ba với đường
tròn O cắt AM và AN lần lượt tại H và K. K
N
Tính chu vi tam giác AHK theo R.
HS vẽ hình AMO vuông tại M, theo định lí Py-ta-go, ta
HS hoạt động nhóm đôi thảo luận có:
AO2 AM 2 OM 2
HS báo cáo kết quả AM2 AO 2 OM 28 R 2
nên AM2 2 R .
1 đại diện trình bày bảng
Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta
có AM AN,, HM HE KE KN.
HS làm vào vở
HS nhận xét, chữa bài. Ta có chu vi AHK bằng
AH HK KA
AH HE EK KA
AH HM KN KA
AM AN2 AM
2.2 2RR 4 2 .
Tiết 2: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 3: Bài 3:
Cho hai đường tròn OR; và OR'; ' tiếp
xúc ngoài tại A. Vẽ tiếp tuyến chung ngoài
MN, MO và NO' . Tiếp tuyến
chung ngoài tại A cắt MN tại I. Chứng minh :
a) MAN 900 và OIO ' 900 .
b) MN2' RR
HS chứng minh a) Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau, ta
có :
Nêu những cách chứng minh khác? IA IM , IO là tia phân giác AIM.
HS: Gọi giao điểm của OI và AM là S, AN và IA IN , IO’ là tia phân giác AIN.
OI’ là T ta có ASIT là hình chữ nhật MAN có AI là trung tuyến và
MN
AI IM IA IN MAN
2
vuông tại A.
Do IO và ’IO là hai tia phân giác của hai
góc kề bù AIM và AIN OIO ' 900 .
b) Ta có : AI2 AO.'.' AO R R (Hệ thức
lượng trong tam giác vuông) AI RR '
Vậy MN2 AI 2 RR ' .
Bài 4: Bài 4:
0
Cho hình thang vuông ABCD (AD90 ) A M B
có BC2 và có các cạnh tiếp xúc với một
đường tròn tâm O .
a. Chứng minh rằng chu vi hình thang bằng N
Q
hai lần tổng hai đáy.
b. Chứng minh rằng AOD vuông cân.
GV vẽ hình
D P C
a) Gọi MNPQ,,, lần lượt là các tiếp điểm
HS: Nêu cách chứng minh
Chu vi hình thang bằng tổng 4 cạnhGọi của O với các cạnh AB,,, BC CD DA.
MNPQ,,, lần lượt là các tiếp điểm của O Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có:
AM AQ; BM BN
với các cạnh AB,,, BC CD DA.
CN CP; DP DQ (*)
Trong đó AM AQ;; MB BN
CVABCD AB BC CD DA (1)
NC CP; DP DQ Mà :BC DA BN CN DQ AQ
HS lên bảng chứng minh Từ (*)
BC DA BM CP DP AM
BM AM CP DP AB CD
Từ (1) CVABCD AB CD AB CD
2(AB CD ).Vậy : CVABCD 2( AB CD ).
b) HS lên bảng làm bài AD90 (gt)
Áp dụng tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau AQ và
AM cắt nhau tại A có DAO OAB 45
HS nhận xét, chữa bài.
Tương tự có ADO ODC 45
Xét AOD có ADO ODA 45
AOD 90 .Vậy AOD vuông cân.
Tiết 3: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 5: Bài 5:
Cho tam giác ABC cân tại A, các đường cao A
AD và BE cắt nhau tại H. Gọi O là tâm của
đường tròn ngoại tiếp tam giác AHE.
1 1
a) Chứng minh : ED BC
2 O
1
b) Chứng minh rằng DE là tiếp tuyến của
đường tròn (O). 2 E
c) Tính độ dài DE biết rằngDH2 cm , H
3
HA6 cm .
1
B D C
a) Theo giả thiết tam giác ABC cân tại A có
HS vẽ hình AD là đường cao nên cũng là đường trung
tuyến => D là trung điểm của BC. Theo trên
HS hoạt động nhóm giải toán ta có BEC = 900 .
Vậy BEC vuông tại E có ED là trung tuyến
Đại diện nhóm trình bày kết quả 1
=> DE BC.
2
HS nhận xét, chữa bài. b) Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp AHE
nên O là trung điểm của AH OA OE
AOE cân tại O E1 A 1 (1).
b) Theo giả thiết AH6 cm
1
OH OE3 cm , DH2 cm Theo trên DE BC.=> DBE cân tại D
2
OD5 cm . Áp dụng định lí Pitago cho
OED vuông tại E ta có ED2 OD 2– OE 2 E31 B (2)
2 2 2 1 1 ACB
ED 5 – 3 ED4. cm Mà B A ( vì cùng phụ với góc )
E13 E
E1 E 2 E 2 E 3 .
0
Mà E12 E BEA 90
0
E23 E 90 OED
DE OE tại E.
Vậy DE là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại E.
Bài 6: B
Cho đường tròn tâm O bán kính 3cm . Từ một
điểm A cách O là 5cm vẽ 2 tiếp tuyến
AB, AC với đường tròn (BC, là tiếp điểm) H O
a) Chứng minh AO vuông góc với BC
b) Kẻ đường kính BD . Chứng minh rằng DC A
song song với OA G
D
c) Tính chu vi và diện tích tam giác ABC C
d) Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với BD E
, đường thẳng này cắt tia DC tại E . Đường
thẳng AE và OC cắt nhau ở I, đường thẳng
OE và AC cắt nhau ở G .
Chứng minh IG là trung trực của đoạn thẳng
OA
I
HS vẽ hình a) Xét O có AB, AC là 2 tiếp tuyến cắt nhau
GV yêu cầu HS lên bảng giải từng ý theo
tại A AB AC và AO là phân giác của
từng mức độ nhận thức.
BAC
d) ABO và EOD có: ABC cân tại A
Có AO là đường phân giác của ABC
ABO EOD 900
AO đồng thời là đường cao
BO OD R
AO BC
BOA ODE (đồng vị) b) Xét O , BD là đường kính
ABO EOD (g.c.g) AO ED
0
Mà AO// ED C O BCD90 BC CD
AODE là hình bình hành Mà BC AO
AE// OD DC// AO
Mà EO OD c) Gọi H là giao điểm của BC và AO
AE EO * Xét ABO: B 900 , BH AO
2 2 2 2 2 2
AE// BD OAE BOA AB AO BO 5 3 4
Lại có:
AB4 cm
Mà BOA AOC
BH.. AO AB BO .
OAE AOC
4.3 12
IAO cân tại I BH cm
55
Xét IAO cân tại I có:
6
OE AI (theo *) BC2 BH cm
5
AC OI (theo gt)
Chu vi
OE AC tại G
6 46
G là trực tâm của AOI ABC: AB BC AC 2.4 cm
55
IG AO
Mà AOI cân tại I
IG đồng thời là đường trung trực IG là đường trung trực của AO Diện tích
1 1 12
ABC: BH . AO . .5 6 cm
2 2 5
Dặn dò: Về nhà xem lại các bài tập đã chữa và phương pháp giải.
BTVN:
Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A cóAB6 cm , AC 8 cm . Đường tròn tâm O đường
kính AB cắt BC tại H. KẻOM AH .
a. Chứng minh CA là tiếp tuyến của (O)
b. Tính BH và CH
c. Tia OM cắt AC ở N. Chứng minh N là trung điểm của AC.
d. Tính diện tích tứ giác OANH
Buổi 15: ÔN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH, PHƯƠNG
TRÌNH.
Dạng toán chuyển động dòng nước, toán năng suất, công việc.
I. MỤC TIÊU
- KT: Ôn tập kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- KN: Rèn kĩ năng phân tích đề toán, thiết lập và giải được hệ phương trình
- TĐ: Yêu thích môn học, tự tin trong trình bày.
Phát triển năng lực
Năng lực tư duy, năng lực phân tích giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự
học, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức trên lớp, SGK, SBT, Máy tính
III. BÀI HỌC
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Nội dung.
Tiết 1: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 1: Bài 1:
Một canô đi 108km xuôi dòng và 63 km Gọi vận tốc của ca nô là x km/ h
ngược dòng quãng sông thì mất hết 7h. Một
ngày nọ cũng ca no đó đi 81 km xuôi dòng và Gọi vận tốc của dòng nước là y km/ h
84km ngược dòng quãng sông thì cũng mất
ĐK: yx,0
7h. Hỏi vận tốc của canô và vận tốc của dòng
nước. Ta có vận tốc khi xuôi dòng là xy
Ta có vận tốc khi ngược dòng là xy
Kiến thức cần nhớ:
Vận tốc xuôi dòng = vận tốc cano + vận tốc Canô đi 108km cùng chiều và 63 km ngược
dòng nước. chiều dòng sông thì mất hết 7h.
Vận tốc ngược dòng = vận tốc cano – vận tốc 108 63
Ta có phương trình : 7
dòng nước. x y x y
GV HD HS lập bảng để giải toán
Gọi vận tốc cano là x km/ h Ca no đó đi 81 km cùng chiều và 84km
ngược chiều thì cũng mất 7h
Gọi vận tốc dòng nước là y km/ h
81 84
S S v t Ta có phương trình : 7
xuoi nguoc x y x y
L1 108 xy 108
108 63
xy 7
x y x y
xy Ta có hệ phương trình
63 63 81 84
7
xy x y x y
L2 81 xy 81
11
xy Đặt ab,
x y x y
84 xy 84
108ab 63 7
xy Ta có hệ phương trình mới
81ab 84 7
HS suy nghĩ lên bảng giải toán. Giải hệ phương trình ta được x 24 , y 3
HS nhận xét, chữa bài
(t.m)
Kết luận.
Bài 2: Bài 2: Một ca nô xuôi dòng một quãng sông dài Gọi vận tốc của ca nô là x (km / h ), x 0
12km
, rồi ngược dòng quãng sông đó mất Vận tốc của dòng nước là y (km / h ), y 0
2hp 30 . Nếu cũng trên quãng sông ấy, ca nô
Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là xy
xuôi dòng 4km rồi ngược dòng 8km thì hết
1hp 20 . Tính vẫn tốc riêng của ca nô và vận km/ h
tốc của dòng nước. Vận tốc ca nô khi ngược dòng là xy
km/ h
HS làm tương tự bài tập 1
Vì ca nô xuôi dòng một quãng sông dài
12km , rồi ngược dòng quãng sông đó mất
1 HS làm trên bảng
2h 30 p 2,5 h nên ta có phương trình:
12 12
HS dưới lớp làm vào vở 2,5
x y x y
HS nhận xét, chữa bài Nếu cũng trên quãng sông ấy, ca nô xuôi
dòng 4km rồi ngược dòng 8km thì hết
GV nhận xét, chốt kiến thức. 4
1h 20 p h nên ta có phương trình:
3
4 8 4
x y x y 3
Bài 3: Bài 3:
Một tàu thủy chạy xuôi dòng sông 66 km hết Gọi vận tốc riêng của tàu thủy là x (km/h).
một thời gian bằng thời gian chạy ngược dòng Gọi vận tốc của dòng nước là y (km/h)
54 km. Nếu tàu chạy xuôi dòng 22 km và (xy 0)
ngược dòng 9 km thì chỉ hết 1 giờ. Tính vận Suy ra vận tốc của tàu thủy khi xuôi dòng là
tốc riêng của tàu thủy và vận tốc dòng nước xy (km/h).
(biết vận tốc riêng của tàu không đổi).
Vận tốc của tàu thủy khi ngược dòng là
Vận tốc tàu thuỷ: x km/ h xy (km/h).
Vận tốc dòng nước: y km/ h Dẫn tới hệ phương trình :
66 54
v t
Sxuoi Snguoc
x y x y x 30
xy (thỏa mãn
L1 66 66 22 9y 3
1
xy x y x y
54 xy 54
điều kiện).
xy Vậy vận tốc riêng của tàu thủy là 30 km/h.
L2 22 xy 22 Vận tốc của dòng nước là 3 km/h.
xy
9 xy 9
xy
HS thiết lập HPT và giải toán.
HS nhận xét, GV nhận xét bổ sung
HS chữa bài.
Tiết 2: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 4: Bài 4:
Hai công nhân cùng làm một công việc sau
10 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm một mình trong 1 giờ, sau đó hai người cùng làm Gọi thời gian người thứ nhất và thời gian
1
tiếp trong 2 giờ thì được công việc. người thứ hai làm xong công việc lần lượt là
4 xy, (giờ) (xy, 10 )
Tính thời gian mỗi người làm một mình
1
xong công việc? 1h người thứ nhất làm được là
x
HS hoạt động nhóm 1
1h người thứ nhất làm được là
y
HS báo cáo kết quả Hai công nhân cùng làm một công việc sau
10 giờ thì xong
Các nhóm nhận xét 1 1 1
Ta có phương trình
xy10
GV nhận xét, chữa bài
Nếu người thứ nhất làm một mình trong 1
giờ, sau đó hai người cùng làm tiếp trong 2
1
giờ thì được công việc
4
1 2 2 1
Ta có phương trình
x x y 4
1 2 2 1
Ta có hệ phương trình x x y 4
1 1 1
xy10
x 20
Đặt ẩn phụ ta giải được (thoả mãn)
y 20
Kết luận:
Bài 5: Bài 5:
Hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể không Gọi thời gian vòi 1 và thời gian vòi 2 chảy đầy
có nước thì trong 5 giờ sẽ đầy bể. Nếu vòi thứ bể là xy, (xy,5 )
nhất chảy trong 3 giờ và vòi thứ 2 chảy trong
2 1
4 giờ thì được bể nước. Hỏi nếu mỗi vòi 1h vòi thứ nhất chảy được là
3 x
chảy một mình thì trong bao lâu mới đầy bể. 1
1h vòi thứ 2 chảy được là
y
HS hoạt động cá nhân Hai vòi nước cùng chảy trong 5 giờ đầy bể
1 1 1
Ta có phương trình
Bài tập tương tự bài tập 4 xy5
Vòi thứ nhất chảy trong 3 giờ và vòi thứ 2
1 HS lên bảng làm bài
2
chảy trong 4 giờ thì được bể nước
HS nhận xét 3
3 4 2
Ta có phương trình
xy3
GV nhận xét chung
HS chữa bài
1 1 1
Ta có hệ phương trình xy5
3 4 2
xy3
x 7.5
Đặt ẩn phụ ta giải được (thoả mãn)
y 15
Kết luận.
Bài 6: Bài 6:
Để hoàn thành một công việc, hai tổ phải làm
chung trong 6 giờ. Sau 2 giờ làm chung thì
tổ II được điều đi làm việc khác, tổ I đã hoàn
thành công việc còn lại trong 10 giờ. Hỏi nếu
mỗi tổ làm riêng thì sau bao lâu sẽ xong công
việc đó.
Tiết 3: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 7 : Hai vòi nước chảy chung vào một bể Bài 7:
4 Gọi thời gian vòi I chảy riêng đầy bể là x
thì sau 4 giờ đầy bể. Mỗi giờ lượng nước
5 giờ, x 0
1 Gọi thời gian vòi II chảy riêng đầy bể là y
của vòi I chảy được bằng 1 lượng nước
2 giờ, y 0
chảy được của vòi II. Hỏi mỗi vòi chảy riêng 1
Một giờ vòi I chảy được số phần bể là
thì trong bao lâu đầy bể. x
1
Một giờ vòi II chảy được số phần bể là
y
HS hoạt động nhóm trao đổi làm bài Hai vòi nước chảy chung vào một bể thì sau
4
GV gợi ý học sinh khi cần thiết 4 giờ đầy bể nên ta có phương trình:
5
1 1 1 1 1 5
Đại diện nhóm báo cáo kết quả
x y4 x y 24
4
Các nhóm nhận xét chéo 5
Mỗi giờ lượng nước của vòi I chảy được
GV nhận xét 1
bằng 1 lượng nước chảy được của vòi II
2
HS chữa bài nên ta có phương trình:
1 1 1
1 . 2xy 3
xy2
1 1 5
Ta có hệ phương trình xy24
23xy
x 12
Giải hệ phương trình trên ta được
y 8
Vậy thời gian để mỗi vòi chảy riêng đầy bể
lần lượt là 12hh ,8 .
Bài 8: Bài 8:
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể sau 4 1
Đổi: 1hp 20 ,10ph
1hp 20 thì đầy bể. Nếu mở vòi thứ nhất chảy 3 6
trong 10 phút và vòi thứ hai chảy trong 12 Gọi thời gian vòi I chảy riêng đầy bể là x
2 giờ, x 0
phút thì được bể. Hỏi nếu mỗi vòi chảy
15 Gọi thời gian vòi II chảy riêng đầy bể là y
một mình thì bao lâu mới đầy bể? giờ, y 0
1
Một giờ vòi I chảy được số phần bể là
x
Tương tự bài tập 1
1
Một giờ vòi II chảy được số phần bể là
HS hoạt động cá nhân y
Hai vòi nước chảy chung vào một bể thì sau
4
1 HS lên bảng làm bài 1h 20 p h thì đầy bể nên ta có phương
3
GV yêu cầu HS nhận xét 1 1 3
trình:
xy4
HS nhận xét, chữa bài Nếu mở vòi thứ nhất chảy trong 10 phút và
2
vòi thứ hai chảy trong 12 phút thì được
15
1 1 2
bể nên ta có phương trình:
10.xy 5. 15
1 1 3
Ta có hệ phương trình xy4
1 1 2
6.xy 5. 15
x 2
Giải hệ phương trình trên ta được
y 4
Vậy thời gian để mỗi vòi chảy riêng đầy bể
lần lượt là 2hh ,4 .
Bài 9: Bài 9:
Trong tháng đầu hai tổ công nhân sản xuất Giả sử trong tháng đầu mỗi tổ công nhân sản
được 800 chi tiết máy. Sang tháng thứ hai tổ xuất lần lượt được xy, chi tiết máy, xy,0
vượt mức 15% , tổ II vượt mức 20% , do đó Trong tháng đầu hai tổ công nhân sản xuất
cuối tháng cả hai tổ sản xuất được 945 chi được 800 chi tiết máy nên ta có phương
tiết máy. Hỏi rằng trong tháng đầu, mỗi tổ trình: xy800
công nhân sản xuất được bao nhiêu chi tiết Sang tháng thứ hai tổ vượt mức 15% , tổ II
máy. vượt mức 20% , do đó cuối tháng cả hai tổ
sản xuất được 945 chi tiết máy nên ta có
GV gợi ý học sinh tìm các phương trình phương trình: 115%xy 120% 945
HS trả lời các câu hỏi theo gợi ý của GV
Ta có hệ phương trình:
xy800
1 HS lên bảng chữa bài
HS làm bài vào vở 115%xy 120% 945
HS nhận xét x 300
Giải hệ phương trình trên ta được
y 500
Vậy trong tháng đầu mỗi tổ công nhân sản
xuất lần lượt được 300,500 chi tiết máy. GV giải đáp các thắc mắc trong bài của HS
Dặn dò: Về nhà xem lại các bài tập đã chữa và phương pháp giải.
BTVN:
Bài 1: Hưởng ứng phong trào “Vì biển đảo Trường Sa” một đôi tàu dự định chở 280 tấn hàng ra
đảo. Nhưng khi chuẩn bị khởi hành thì số hàng hóa đã tăng thêm 6 tấn so với dự định. vì vậy đội
tàu phải bổ sung thêm 1 tàu và mỗi tàu chở ít hơn dự định 2 tấn hàng. Hỏi khi dự định đội tàu có
bao nhiêu chiếc tàu, biết các tàu chở số tấn hàng bằng nhau.
Bài 2. Một công nhân theo kế hoạch phải làm 85 sản phẩm trong một khoảng thời gian dự định.
Nhưng do yêu cầu đột xuất, người công nhân đó phải làm 96 sản phẩm. Do người công nhân mỗi
giờ đã làm tăng thêm 3 sản phẩm nên người đó đã hoàn thnahf công việc sớm hơn so với thời
gian dự định là 20 phút. Tính xem theo dự định mỗi giờ người đó phải làm bao nhiêu sản phẩm,
biết rằng mỗi giờ chỉ làm được không quá 20 sản phẩm.
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_9_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.pdf



