Giáo án dạy thêm Toán 8 - Buổi 11: Giải bài toán bằng cách lập phương trình - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 8 - Buổi 11: Giải bài toán bằng cách lập phương trình - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 28/3/2024 BUỔI 11 - GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Sử dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học để làm một số bài tập cơ bản. - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số bài toán thực tiễn liên quan. - Rèn kỹ năng: Kỹ năng lập luận, kỹ năng tính toán giải phương trình. 2. Về năng lực: Phát triển cho HS: - Năng lực chung: + Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa thầy và trò nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực đặc thù: + Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán, vận dụng các kỹ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm + Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp. + Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo. 3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Thiết bị dạy học: + Về phía giáo viên: bài soạn, tivi hoặc bảng phụ về nội dung bài ôn tập, bảng nhóm, phấn màu. + Về phía học sinh: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, vở ghi, phiếu bài tập. - Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tiết 1: HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: + Gây hứng thú và tạo động cơ học tập cho Hs. + Hs làm được các bài tập cơ bản về giải bài toán bằng cách lập phương trình. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu. c) Sản phẩm: Ghi nhớ các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. d) Tổ chức thực hiện: Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức cá nhân trả lời. BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ Câu 1: Số thứ nhất là a , số thứ hai là 59; tổng của hai số bằng: A. a - 59 ; B. a + 59 ; C. 59a ; D. a : 59 . Câu 2: Vận tốc của một xe lửa là y(/) km h , quãng đường xe lửa đi được trong thời gian 5h15phút là: A. y + 5,25 ; B. 5,15 .y ; C. 5,25.y ; D. y : 5,25 . Câu 3: Hình chữ nhật có chiều dài là a , chiều rộng là b . Diện tích của hình đó là: A. ab+ ; B. ()ab+ . 2 ; C. ab- ; D. ab. . Câu 4: Tổng của hai số là 90, số này gấp đôi số kia. Hai số cần tìm là: A. 20 và 70 ; C. 40 và 50 ; B. 30 và 60 ; D. 10 và 80. Câu 5: Gọi x(/) km h là vận tốc của canô thứ nhất. Canô thứ hai có vận tốc nhanh hơn Canô thứ nhất là 4(km / h ) . Khi đó vận tốc của canô thứ hai được biểu thị là (đơn vị km/h): x A. x - 4 B. x.4 C. x + 4 D. 4 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1:GV giao nhiệm vụ: NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm Kết quả trắc nghiệm đầu giờ. Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: C1 C2 C3 C4 C5 - Hoạt động cá nhân trả lời. B C D B C Bước 3: Báo cáo kết quả I. Nhắc lại lý thuyết NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm. Các bước để giải toán bằng cách lập (Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết phương trình: quả của nhau) Bước 1: Lập phương trình – Đặt ẩn số và điều kiện cho ẩn phù hợp. NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo – Biểu diễn các dữ kiện bài toán chưa biết Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả thông qua ẩn và các đại lượng đã biết. – Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời giữa các đại lượng. và chốt lại kiến thức. Bước 2: Giải phương trình đã lập. - GV yêu c u HS ghi chép ki n th c vào ầ ế ứ Bước 3: Kiểm tra điều kiện và đưa ra kết vở luận của bài toán B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Dạng 1: Tìm số có hai chữ số, ba chữ số. a) Mục tiêu: Hs nắm được các bước của bài toán tìm số cơ bản. b) Nội dung: Bài 1; 2. c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Một số tự nhiên có hai chữ số, tổng các - GV cho HS đọc đề bài 1. chữ số của nó là 16 , nếu đổi chỗ hai chữ số cho Yêu cầu HS hoạt động cá nhân nhau được một số lớn hơn số đã cho là 18 đơn làm bài. vị. Tìm số đã cho. Gi i Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ả - HS đọc đề bài , thực hiện theo Gọi chữ số hàng chục là x( xÎ N , 0 < x < 10) các bước Gv hướng dẫn. Chữ số hàng đơn vị là : 16 - x Bước 3: Báo cáo kết quả Số đã cho được viết 10x+ 16 - x = 9 x + 16 - 2 HS lên bảng trình bày và các Đổi vị trí hai chữ số cho nhau thì số mới được HS khác quan sát, trình bày ra viết : 10(16-x ) + x = 160 - 9 x nháp và nhận xét. Số mới lớn hơn số đã cho là 18 nên ta có Bước 4: Đánh giá kết quả phương trình : (160- 9xx ) - (9 + 16) = 18 - GV cho HS nhận xét bài làm của Giải phương trình ta được x = 7 (thỏa mãn điều ki n). HS và chốt lại một lần nữa cách ệ Vậy chữ số hàng chục là 7; Chữ số hàng đơn vị làm của dạng bài tập. là 16 – 7= 9. Vậy số cần tìm là 79. Bước 1: Giao nhiệm vụ 2 Bài 2: Hiệu hai số là 12 . Nếu chia số bé cho 7 - GV cho HS đọc đề bài 2. và lớn cho 5 thì thương thứ nhất lớn hơn thương Yêu cầu HS hoạt động cá nhân thứ hai là 4 đơn vị. Tìm hai số đó. làm bài. Giải: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Gọi số bé là x . - HS đọc đề bài , thực hiện theo Số lớn là x + 12 . các bước Gv hướng dẫn. x Bước 3: Báo cáo kết quả Chia số bé cho 7 ta được thương là : . 7 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt - 2 HS lên bảng trình bày và các x + 12 Chia số lớn cho 5 ta được thương là: HS khác quan sát, trình bày ra 5 nháp và nhận xét. Vì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai 4 Bước 4: Đánh giá kết quả xx+ 12 đơn vị nên ta có phương trình: -=4 - GV cho HS nhận xét bài làm của 57 HS và chốt lại một lần nữa cách Giải phương trình ta được x = 28 làm của dạng bài tập. Vậy số bé là 28 . Số lớn là: 28+= 12 40. Dạng 2: Toán chuyển động của một vật a) Mục tiêu: Nắm được cách giải của dạng toán và áp dụng làm một số bài toán cơ bản. b) Nội dung: Bài tập 1; 2. c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: - GV cho HS đọc đề bài bài 1. Một người đi xe đạp dự định đi từ A đến B Yêu cầu: trong 2h . Do đường khó đi nên người đi xe đạp - HS thực hiện giải toán cá nhân đã đi với vận tốc bé hơn vận tốc dự định 5 km/h - HS so sánh kết quả với bạn bên và đã đến B muộn hơn dự định 1 giờ. Tìm vận t c d nh? cạnh ố ự đị Giải Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ S (km) v (km/h) t (h) - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và Dự định 2x x 2(h ) thảo luận cặp đôi Thực tế 3(x - 5) x - 5 3(h ) theo bàn để trả lời câu hỏi. Lập pt S t = Sd nh Bước 3: Báo cáo kết quả thực ế ự đị Gọi vận tốc dự định của người đi xe đạp là: - HS hoạt động cá nhân, đại diện 2 x( km / h )( x > 5) hs lên bảng trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả Theo đề bài thời gian dự định đi hết quãng - GV cho HS nhận xét chéo bài làm đường AB là2(h ) nên thời gain thực tế đi hết của các bạn và chốt lại một lần nữa quãng đường AB là 2+= 1 3(h ) cách làm của dạng bài tập. Vận tốc thực tế của người đó là: x- 5( km / h ) GV yêu cầu học sinh chốt được Vì quãng đường AB không đổi nên ta có cách làm. Gv nhấn mạnh lại một phương trình: 2xx=- 3( 5) lần nữa điều kiện của các đại lượng S, v, t Giải phương trình ta được x= 15( t / m ) Vậy vận tốc dự định của người đi xe đạp là: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 15km / h Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Đường sông từ A đến B ngắn hơn đường - GV cho HS đọc đề bài bài 2. bộ là 10 km. Ca nô đi từ A đến B mất 2 giờ 20 Yêu cầu: phút, ô tô đi hết 2 giờ. Vận tốc ca nô nhỏ hơn - HS thực hiện giải theo dãy bàn, vận tốc ô tô là 17 km/h. Tính vận tốc của ô tô nêu phương pháp giải của bài toán và ca nô. - HS giải toán và chuẩn bị báo Giải cáo. Gọi vận tốc của ca nô là x( km / h ), x > 0 . Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Vận tốc của ô tô là: x + 17 (km/h). - HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm 10 bàn và th o lu Quãng đường ca nô đi là: x (km). ả ận tìm phương pháp 3 giải phù hợp. 2x + 17 (km). Bước 3: Báo cáo kết quả Quãng đường ô tô đi là () - Đại diện các nhóm bàn báo cáo Vì đường sông ngắn hơn đường bộ 10km nên ta kết quả và cách giải. có phương trình: c 4: t qu Bướ Đánh giá kế ả 10 2(x+ 17) -x = 10 - GV cho HS nhận xét bài làm của 3 bạn và phương pháp giải. GV chốt Giải phương trình ta được x = 18 .(thỏa mãn lại kiến thức. đk). Vậy vận tốc ca nô là 18 km/h. Vận tốc ô tô là 18+= 17 35 (km/h). Tiết 2: Dạng 2: Toán chuyển động của một vật a) Mục tiêu: Nắm được cách giải của dạng toán và áp dụng làm một số bài toán cơ bản. b) Nội dung: Bài tập 3; 4; 5. c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Một tàu thủy chạy trên một khúc sông - GV cho HS đọc đề bài: bài 3. AB. Thời gian đi xuôi dòng từ A đến B là 3 Yêu cầu: giờ 20 phút, thời gian ngược dòng từ B về A - HS thực hiện cá nhân, 2 HS là 5 giờ. Tính vận tốc của tàu thủy khi nước lên bảng làm bài tập yên lặng? Biết rằng vận tốc dòng nước là 4 km/h. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải: - HS đọc đề bài, hoạt động giải Gọi vận tốc của tàu khi nước yên lặng là cá nhân. x( km / h ), x > 4 2 HS lên bảng làm bài tập Vận tốc của tàu khi xuôi dòng là: x + 4 km/h Bước 3: Báo cáo kết quả V n t c c c dòng là: x - 4 - HS trình bày kết quả ậ ố ủa tàu khi ngượ km/h Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm Thời gian tàu đi xuôi dòng là: của bạn và chốt lại một lần nữa 10 3h 20 ph= ( h ) cách làm bài: 3 Thời gian tàu đi ngược dòng là: 5h Vì chiều dài khúc sông không đổi nên ta có 10 phương trình: (xx+ 4) = 5( - 4) 3 Giải phương trình ta được: x = 20 (tmđk) . Vậy vận tốc của tàu khi nước yên lặng là 20 km/h Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Một ôtô dự định đi từ Lạng Sơn đến - GV cho HS đọc đề bài 4. Hà Nội trong 4 giờ. Nhưng khi đi vì thấy Yêu cầu: đường thoáng và dễ đi ôtô đã tăng vận tốc - HS lập bảng trên bảng thêm 10 km/h, nên đã về Hà Nội sớm hơn - HS thực hiện cá nhân giải bài dự định 48 phút. Tính vận tốc dự định của ôtô? tập. Giải: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Gọi vận tốc dự định của ôtô là: - HS đọc đề bài, HS lần lượt làm x( km / h )( x > 0) theo các bước. Vận tốc thực tế là x+ 10( km / h ) Bước 3: Báo cáo kết quả Vì tăng vận tốc nên ô tô về Hà Nội sớm 4 4 HS lên bảng lần lượt: hơn dự định là 48ph= ( h ) . Thời gian thực 5 tế ô tô đi từ Lạng Sơn về Hà Nội là: Bước 4: Đánh giá kết quả 4 16 - GV cho HS nhận xét bài làm 4 -=h 55 c a HS t qu c a ủ và đánh giá kế ả ủ Vì quãng đường không đổi nên ta có HS. 16 phương trình: 4xx=+ ( 10) Cần ghi nhớ kiến thức đã học 5 nào? Giải phương trình ta được x = 40 (tmđk) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Vậy vận tốc lúc đầu của ô tô là 40 km/h. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Hai Ô tô cùng khởi hành từ hai bến - GV cho HS đọc đề bài 5. cách nhau 175 km để gặp nhau. Xe thứ nhất Yêu cầu: đi sớm hơn xe thứ hai là 1giờ 30 phút với - HS thực hiện nhóm vận tốc 30 km/h. Vận tốc của xe thứ hai là Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 35 km/h. Hỏi sau mấy giờ hai xe gặp nhau? - HS đọc đề bài, làm việc nhóm Giải: Bước 3: Báo cáo kết quả Gọi thời gian đi của xe 2 là x (giờ) (x > 0) Các nhóm báo cáo KQ 3 Nhóm báo cáo nhanh, chính xác Thời gian đi của xe 1 là x + (giờ) 2 nh t s m t ấ ẽ đạt điể ối đa. Quãng đường xe 2 đi là: 35x km Bước 4: Đánh giá kết quả Quãng đường xe 1 đi là: km - GV cho HS nhóm khác nhận 3 Vì 2 bến cách nhau 175 km nên ta có xét bài làm c a HS trình bày và 30 ( + 2) ủ phương trình: chốt lại một lần nữa cách làm của 3 Giải phương trình ta được x = 2 (tmđk) dạng bài tập. 30 ( + 2) + 35 = 175 Vậy sau 2 giờ xe 2 gặp xe 1. Dạng 3: Toán làm chung, làm riêng, năng suất. a) Mục tiêu: Nắm được cách giải của dạng toán và áp dụng làm một số bài toán cơ bản. b) Nội dung: Bài tập 1. c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ Dạng 3: Toán làm chung, làm riêng, năng - GV cho HS đọc đề bài bài 1. suất. Yêu cầu: Bài 1: Hai đội công nhân cùng sửa một con - HS thực hiện cặp đôi. đường hết 24 ngày. Mỗi ngày, phần việc 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ làm của đội I bằng phần việc của đội II - HS đọc đề bài, hoạt động cặp 2 đôi làm được. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi i s s ng trong bao nhiêu - 1 HS đại diện nhóm đứng tại độ ẽ ửa xong con đườ lâu? chỗ báo cáo kết quả Giải: Gọi phần việc đội II làm được mỗi ngày là: Bước 3: Báo cáo kết quả x (phần việc), (x > 0) -1 HS đứng tại chỗ trả lời các Phần việc mỗi ngày đội I làm được là: HS khác l ng nghe, xem l i bài ắ ạ 3 x (phần việc) trong vở. 2 Bước 4: Đánh giá kết quả Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt - GV cho HS nhận xét bài làm Vì cả hai đội cùng sửa hết 24 ngày thì xong c a HS và ch t l i m t l n n a 1 ủ ố ạ ộ ầ ữ nên mỗi ngày cả hai đội làm được công cách làm của dạng bài tập. 24 việc Suy ra ta có phương trình: 31 xx+= 2 24 1 Giải phương trình ta được x = (tm) 60 Vậy đội II sửa một mình trong 60 ngày sẽ xong 11 Đội I sửa một mình trong 1 : (-= ) 40 24 60 ngày sẽ xong Tiết 3: Dạng 3: Toán làm chung, làm riêng, năng suất. a) Mục tiêu: Nắm được cách giải của dạng toán và áp dụng làm một số bài toán cơ bản. b) Nội dung: Bài tập 2; 3; 4. c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Dạng 3: Toán làm chung, làm riêng. - GV cho HS đọc đề bài bài Bài 2: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không 2. chứa nước sau 6 giờ sẽ đầy bể. Hỏi mỗi vòi chảy - HS giải toán theo cá nhân một mình trong bao lâu thì đầy bể? Biết mỗi giờ, 2 và trao đổi kết quả cặp đôi. vòi thứ nhất chảy một mình bằng vòi thứ hai. Bước 2: Thực hiện nhiệm 3 Gi i: vụ ả G i m i gi vòi th hai ch y m t mình c x - HS thực hiện giải bài tập cá ọ ỗ ờ ứ ả ộ đượ (x > 0) nhân, trao đổi kết quả theo (phần bể) 2 cặp Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy một mình được x 3 Bước 3: Báo cáo kết quả - 4 HS lên bảng trình bày (phần bể) bài c hai vòi ch y trong 6(h ) y b , bảng: Theo đề ả ả thì đầ ể 1 HS dưới lớp quan sát, nhận nên mỗi giờ hai vòi chảy được (phần bể). xét bài làm. Nêu cách làm. 6 21 Bước 4: Đánh giá kết quả Suy ra ta có phương trình: xx+= 36 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt - GV cho HS nhận xét bài 1 Giải phương trình ta được x= () tmdk làm của bạn. 10 - GV nhận xét kết quả và Vậy vòi thứ hai chảy 1 mình sau 10(h ) thì đầy bể chốt kiến thức. 11 Vòi thứ nhất chảy một mình sau 1 : (-= ) 15(h) 6 10 thì đầy bể Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: - GV cho HS đọc đề bài bài Hai tổ công nhân cần làm xong 240 sản phẩm 3. trong 6 ngày. Mỗi ngày, tổ 1 làm được ít hơn tổ - HS giải toán theo nhóm 4 hai 10 sản phẩm. Hỏi mỗi tổ làm được bao nhiêu HS. sản phẩm? Gi i: Bước 2: Thực hiện nhiệm ả Gọi số sản phẩm một ngày tổ 1 phải làm là: v ụ x( sp ),( x > 0) - HS thực hiện giải bài tập Số sản phẩm tổ 2 làm được trong 1 ngày là: trao đổi kết quả theo nhóm 4 x+ 10( sp ) HS. bài hai t ph i hoàn thành 240 s n ph m Bước 3: Báo cáo kết quả Theo đề ổ ả ả ẩ trong 6 ngày nên ta có phương trình: - HS đại diện cho các nhóm 6(xx+ + 10) = 240 đứng tại chỗ báo cáo kết quả Giải phương trình ta được x= 15( tm ) Các nhóm nhận xét bài làm. Bước 4: Đánh giá kết quả Vậy mỗi ngày tổ 1 làm được 15 sản phẩm T 2 c 25 s n ph m - GV nhận xét kết quả và ổ làm đượ ả ẩ chốt kiến thức. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4. Số công nhân của hai xí nghiệp trước kia tỉ - Yêu cầu HS nêu phương lệ với 3 và 4 . Nay xí nghiệp 1 thêm 40 công pháp giải toán. nhân, xí nghiệp 2 thêm 80 công nhân. Do đó số - HS giải toán theo nhóm công nhân hiện nay của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và đôi 11. Tính số công nhân của mỗi xí nghiệp hiện Bước 2: Thực hiện nhiệm nay. vụ Kết quả - HS thực hiện hoạt động Gọi số công nhân xí nghiệp I trước kia là x (công nhóm. nhân), x nguyên, dương. Bước 3: Báo cáo kết quả 4 - Đại diện 4 cặp đôi trình bày Số công nhân xí nghiệp II trước kia là x (công 3 kết quả. nhân). Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét kết quả và Số công nhân hiện nay của xí nghiệp I là: x + 40 chốt kiến thức. (công nhân). Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 4 Số công nhân hiện nay của xí nghiệp II là: x + 80 3 (công nhân). Vì số công nhân của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11 4 x + 80 x + 40 nên ta có phương trình: = 3 8 11 Giải phương trình ta được: x = 600 (thỏa mãn điều kiện). Vậy số công nhân hiện nay của xí nghiệp I là: 600+= 40 640 công nhân. Số công nhân hiện nay của xí nghiệp II là: 4 .600 += 80 880 công nhân. 3 Dạng 4: Toán có nội dung hình học a) Mục tiêu: Nắm được cách giải của dạng toán và áp dụng làm một số bài toán cơ bản. b) Nội dung: Bài tập 1; 2. c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: Chu vi một khu vườn hình chữ nhật bằng - bài GV cho HS đọc đề bài 60m , hiệu độ dài của chiều dài và chiều rộng là 20m 1. . Tìm độ dài các cạnh của hình chữ nhật. - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu PP giải Giải: Bước 2: Thực hiện nhiệm Gọi chiều rộng của khu vườn là: x( m ), x > 0 vụ Vì hiệu độ dài của chiều dài và chiều rộng là 20m - 2 HS đại lên bảng trình bày nên chiều rộng của khu vườn là: xm+ 20( ) bài tập Theo đề bài chu vi của khu vườn là 60m nên ta có Bước 3: Báo cáo kết quả phương trình: - 2 HS lên bảng trình bày (xx+ + 20).2 = 60 bảng HS dưới lớp quan sát, nhận Giải phương trình ta được x= 5( tm ) xét bài làm. Vậy chiều rộng khu vườn là : 5 m Bước 4: Đánh giá kết quả Chiều dài khu vườn là: 20+= 5 25(m) - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài - bài bài GV cho HS đọc đề bằng 3 lần chiều rộng. Nếu tăng mỗi cạnh thêm 5 2. m thì di 385m 2 - Yêu cầu HS hoạt động ện tích khu vườn tăng thêm . Tính độ nhóm 4 hs. dài các cạnh của khu vườn. Bước 2: Thực hiện nhiệm Giải vụ Gọi chiều rộng của khu vườn là: x( m ), x > 0 - 2 HS đại diện nhóm lên Do chi u dài g p 3 l n chi u r ng, nên chi u dài bảng giải bài tập ề ấ ầ ề ộ ề của khu vườn là: 3xm ( ) Bước 3: Báo cáo kết quả - 2 HS lên bảng trình bày Diện tích khu vườn là 3x . x= 3 x22 ( m ) bảng HS dưới lớp quan sát, nhận Theo đề bài nếu tăng mỗi cạnh thêm 5m thì diện 2 xét bài làm tích khu vườn tăng thêm 385m nên ta có phương trình: Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài (x+ 5).(3 x + 5) - 3 x 2 = 385 làm của bạn. Giải phương trình ta được x= 18( tm ) - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức Vậy chiều rộng của khu vườn là 18m Với HS yếu có thể thay thế Chiều dài của khu vườn là: 3.18= 54m HĐ cá nhân bài toán. (Không yêu cầu HĐ nhóm) HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Yêu cầu HS nắm vững kiến thức đã học trong buổi ôn tập. - Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Làm các bài tập sau: BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ Bài 1: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng tổng hai chữ số là 10 và nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại thì được một số mới nhỏ hơn số đó là 36 . Bài 2. Lúc 6 giờ một ô tô khởi hành từ A. Lúc 7 giờ 30 phút, ô tô II cũng khởi hành từ A với vận tốc lớn hơn vận tốc ô tô I là 20km / h và gặp ô tô I lúc 10 giờ 30 phút. Tính vận tốc của mỗi ô tô. Bài 3. Hai người cùng khởi hành một lúc từ A đến B, đường dài 60 km. Vận tốc người I là 12 km/h, vận tốc người II là 15 km/h. Hỏi sau lúc khởi hành bao lâu thì người I cách B một quãng đường gấp đôi khoảng cách từ người II đến B. Bài 4. Hai vòi nước cùng chảy vào một bể thì sau 2 giờ bể đầy. Mỗi giờ lượng 3 nước vòi I chảy được bằng lượng nước chảy được của vòi II. Hỏi mỗi vòi chảy 2 riêng thì trong bao lâu đầy bể? Bài 5: Một nông dân có một mảnh ruộng hình vuông. Ông ta khai hoang mở rộng thêm thành một mảnh ruộng hình chữ nhật, một bề thêm 8 m, một bề thêm 12 m. Diện tích mảnh ruộng hình chữ nhật hơn diện tích mảnh ruộng hình vuông 3136m 2 . Hỏi độ dài cạnh của mảnh ruộng hình vuông ban đầu bằng bao nhiêu?

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_toan_8_buoi_11_giai_bai_toan_bang_cach_lap.pdf
Giáo án liên quan