Giáo án dạy thêm Toán 7 - Buổi 9: Ôn tập về tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 7 - Buổi 9: Ôn tập về tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/3/2024
Tiết 1: ÔN TẬP VỀ TAM GIÁC CÂN.
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Vận dụng kiến thức chứng minh tam giác cân, dùng tính chất của tam giác cân để
giải toán.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, HS biết hỗ trợ nhau; trao
đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học.
+ Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo
trước tập thể lớp.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán để vẽ hình.
3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một
cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, máy tính, ti vi.
- Phiếu bài tập cho HS.
2. Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1:GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết.
NV1: Thế nào là tam giác cân? Các tính 1. Tam giác cân là tam giác có hai cạnh
chất của tam giác cân. bằng nhau.
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: 2. Trong một tam giác cân, hai góc ở
- Hoạt động cá nhân trả lời. đáy bằng nhau. Ngược lại một tam giác
Bước 3: Báo cáo kết quả có hai góc bằng nhau thì đó là tam giác
NV1: HS đứng tại chỗ phát biểu cân.
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
1
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời Tam giác vuông có hai cạnh bằng nhau
và chốt lại kiến thức. được gọi là tam giác vuông cân.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào 3. Tam giác đều là tam giác có ba cạnh
vở
bằng nhau.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tam giác như tổng ba góc trong tam giác, tính
chất tam giác cân, tam giác đều để giải các bài tập
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Cho tam giácABC cân tại A.
- GV cho HS đọc đề bài 1. 1. Biết Aˆ 80 , tính các góc còn lại của
Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu cách tam giácABC .
làm.
Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện 2. Biết B 80 , tính các góc còn lại của
tam giácABC .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- 2 HS lên b ng làm bài t p
ả ậ KQ:
HS dưới lớp làm bài và quan sát
1 . Ta có:ABCˆ 180 ; Aˆ 80
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS nhận xét bài làm của các bạn. BC 100 .
100
Bước 4: Đánh giá kết quả Mà BC BC =5 0 .
- GV nhận xét chung 2
- GV có thể HD học sinh ghi công thức 2. CóB 40 BC 40 mà
tính nhanh các góc khi biết một góc BC 80 A 1 00 .
bất kì của tam giác cân
Bài 2: Trong các hình sau, hình nào là tam
Bước 1: Giao nhiệm vụ giác cân, hình nào là tam giác đều? Giải
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. thích tại sao?
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải theo nhóm (4
nhóm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài tập theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi theo hình (mỗi hình cử 1 đại
diện nhóm báo cáo KQ)
2
- HS còn lại nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của các
nhóm.
GV nhận xét chung
Giải
1. Ta có DEH có DE DH DEH cân.
Có DE DH; EF HG
DF DG DFG cân.
2. Ta có K180 I J 70 IJK
cân.
3. Có MO MP PO MPO đều. Lại
có LO MO LOM cân,
MP PN MPN cân. Vì MOP cân
nên LOM MPN do đó
ML MN LMN cân tại M .
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Cho xOy 120 , điểm Athuộc tia
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. phân giác góc đó. Kẻ AB Ox() B Ox , kẻ
Yêu cầu:
AC Oy() C Oy . Tam giác ABC là tam
- HS vẽ hình
giác gì? Vì sao?
- Nêu định hướng làm
Giải
- Làm bài cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, nêu định hướng giải
- 1 HS lên bảng vẽ hình
- 1 HS lên bảng làm bài tập
HS còn lại làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả
Xét hai tam giác vuông ABO và ACO
- HS nhận xét chéo bài làm của bạn.
có AOB AOC
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá kết quả. (vì OA là tia phân giác của góc xOy ) và OA
là cạnh chung,
suy ra ABO ACO
3
AB AC ABC cân tại A.
120
Có BOA BAO 90 ; AOB 60
2
BAO 30 .
Suy ra BAC 60 ABC đều.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại A. Trên
- GV cho HS đọc đề bài bài 4. cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểmKH, sao
Yêu cầu: cho AK AH . Gọi O là giao điểm của BH
- HS thực hiện nhóm đôi giải toán và CK . Chứng minh tam giác OBC cân.
- Nêu phương pháp giải.
Giải.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động nhóm giải
toán
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 đại diện lên bảng trình bày kết quả.
- HS nêu cách thực hiện
Bước 4: Đánh giá kết quả
Xét ABH và ACK có AH AK gt A
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm ( );
của các bạn và chốt lại một lần nữa chung; AB AC( gt ). Suy ra
cách làm của dạng bài tập. ABH ACK(..) c g c . Suy ra
ABH ACK mà ABC ACB
OBC OCB
OBC cân.
Tiết 2: ÔN TẬP VỀ TAM GIÁC CÂN (TIẾP)
1. Về kiến thức:
- Vận dụng kiến thức chứng minh tam giác cân, dùng tính chất của tam giác cân để
giải toán.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, HS biết hỗ trợ nhau; trao
đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học.
+ Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo
trước tập thể lớp.
4
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán để vẽ hình.
3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một
cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. NỘI DUNG DẠY HỌC.
1. NỘI DUNG
a) Mục tiêu:
Vận dụng tính chất của tam giác cân, tam giác đều để giải toán.
b) Nội dung: Dạng bài tập về hai tam giác bằng nhau.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5:
- GV cho HS đọc đề bài: bài 5. Cho tam giác ABC vuông tại A() AB AC .
Yêu cầu: Tia phân giác góc Acắt BC tại D . Qua D
- 1 HS vẽ hình, ghi GT-KL kẻ đường thẳng vuông góc với BC tại D ,
cắt AC tại F . Trên AB lấy điểm F sao cho
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận cặp
AE AF . Chứng minh
đôi theo phương pháp được cung cấp
a)ABC DEC
để giải toán.
b) DBF là tam giác cân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c)DB DE .
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá nhân Giải:
và thảo luận về kết quả theo cặp đôi.
3 HS lên bảng làm bài tập mỗi HS một
ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày kết quả
HS nhận xét bài làm của các bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn
và chốt lại một lần nữa cách làm bài: a) Ta có ABC ACB 90 ;
Yêu cầu ghi nhớ cách chứng minh hai ACB DEC 90
tam giác bằng nhau theo các trường suy ra ABC DEC .
hợp đã học và khai thác tính chất của b) Xét FADvà EADcó: AD chung;
tam giác cân trong giải toán. FAD EAD; AF AE .
Suy ra FAD EDA(c.g.c).
5
DFA DEA; DFB DEC mà
ABC DEC ABC DFB
DBF cân tại D.
c) Ta có FAD EDA DE DF (1)
Tam giác DBF cân tại D DB DF (2)
Từ (1)và (2) suy ra DB DE .
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Cho tam giác ABC , các tia phân
- GV cho HS đọc đề bài bài 6. giác góc B và C cắt nhau tại I . Qua I kẻ
Yêu cầu: đường thẳng song song với BC , đường
thẳng này cắt AB, AC lần lượt tại D và E .
- HS thực hiện nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Chứng minh DE BD CE .
Gi i
- HS đọc đề bài, làm việc nhóm ả
Bước 3: Báo cáo kết quả
Các nhóm báo cáo KQ
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS
và chốt lại lời giải đúng.
Có DE// BC ; DBI IBC; ECI BCI .
Suy ra DIB DBI; EIC ECI .
Suy ra BID; ICE là tam giác cân.
Suy ra DE DI IE; DI BD; IE EC
DE DB EC .
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 7: Cho tam giác ABC vuông tại A,
- GV cho HS đọc đề bài bài 7. BC2 AB . D là trung điểm cạnh AC .
Yêu cầu: Đường thẳng vuông góc với AC tại D cắt
BC tại E . Chứng minh
- HS thực hiện cá nhân.
a) EAC cân.
c 2: Th c hi n nhi m v
Bướ ự ệ ệ ụ b) ABE đều.
- HS đọc đề bài, HS lần lượt làm theo Giải:
các ý
Bước 3: Báo cáo kết quả
2 HS lên bảng lần lượt:
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS
và đánh giá kết quả của HS.
a) Xét EADvà ECD có DA DC;
Cần ghi nhớ kiến thức đã học nào?
EDA EDC;
- HS: Cách chứng minh tam giác cân,
6
tam giác đều. ED chung suy ra EDA ECD. Suy ra
EA EC ECAcân.
ABE ECA 90
b) Có
ECA EAC
ABE EAC 90
BAE EBA (cùng phụ góc BAE ).
Suy ra ABE cân tại E
AB
EC BE EA AB ABE
2
đều.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 8:
- GV cho HS đọc đề bài: Bài 8 Cho xOy 120 , kẻ Oz là tia phân giác góc
Yêu cầu:
xOy . Trên tia Ox lấy điểm A, trên Oz lấy
- HS thực hiện giải toán theo nhóm lớn
điểm B và trên tia Oy lấy điểm C sao cho
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
OA OB OC . Chứng minh
HS hoạt động nhóm giải toán a) OA// CB ; OC // AB .
Bước 3: Báo cáo kết quả b) OB AC .
- Các nhóm trình bày kết quả nhóm Hướng dẫn
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của các
nhóm và lưu ý lại các nội dung đã học
trong bài.
GV chốt lại kiến thức đã được học a) Ta có CBO ABO AOB CBO 60 .
Trả lời các thắc mắc của học sinh. Suy ra OA// CB ;OC// AB .
b) Gọi I là giao điểm của AC và OB .
Xét OIC và OIA có OC OA; OI
chung, COI AOI
suy ra OIC OIAdo đó
AIO CIO 90 OB AC .
Tiết 3: ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG
1. Về kiến thức:
- Vận dụng kiến thức chứng minh đường trung trực của đoạn thẳng, dùng tính chất
của đường trung trực để giải toán.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
7
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
nhân trên lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, HS biết hỗ trợ nhau; trao
đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học.
+ Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo
trước tập thể lớp.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán để vẽ hình.
3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một
cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. NỘI DUNG DẠY HỌC.
1. NỘI DUNG
a) Mục tiêu:
Vận dụng tính chất của đường trung trực của tam giác để giải toán
b) Nội dung: Dạng bài tập vận dụng tính chất và chứng minh đường trung trực của
đoạn thẳng.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài: bài 1 Cho góc vuông xOy . Điểm M nằm trong
Yêu cầu: góc đó. Vẽ điểm N và P sao cho tia Ox
- 1 HS vẽ hình, ghi GT-KL là đường trung trực của MN và Oy là
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận cặp đường trung trực của MP .
đôi theo phương pháp được cung cấp a) Chứng minh ON OP .
để giải toán. b) Chứng minh ba điểm PON,, thẳng hàng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải:
- HS đọc đề bài, hoạt động giải cá
nhân và thảo luận về kết quả theo cặp
đôi.
2 HS lên bảng làm bài tập mỗi HS
một ý.
8
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày kết quả
HS nhận xét bài làm của các bạn
c 4: t qu
Bướ Đánh giá kế ả a) Vì Ox là đường trung trực của MN nên
- GV cho HS nhận xét bài làm của OM ON
bạn và chốt lại một lần nữa cách làm Vì Oy là đường trung trực của MP nên
bài: OM OP
Do đó ON OP
b) Gọi E , F lần lượt là giao điểm của MN
và Ox , MP và Oy .
OME ONE (c.g.c) nên OO12
OMF DONP (c.g.c) nên OO34
PON O1 O 2 O 3 O 4
2(OO23) 2.90 18 0
Do đó ba điểm PON,, thẳng hàng
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Cho góc xOy khác góc bẹt Oz là tia
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. phân giác của xOy . Gọi M là một điểm
Yêu cầu: bất kì thuộc tia Oz . Qua M vẽ đường thẳng
- HS thực hiện cá nhân. a vuông góc với Ox tại A, cắt Oy tại C và
c 2: Th c hi n nhi m v
Bướ ự ệ ệ ụ vẽ đường thẳng b vuông góc với Oy tại B
- HS đọc đề bài, HS lần lượt làm theo
, cắt Ox tại D . Chứng minh:
các ý
a) Điểm O thuộc đường trung trực của AB
b) OM là đường trung trực của AB ;
Bước 3: Báo cáo kết quả
c) OM là đường trung trực của CD .
4 HS lên bảng lần lượt:
d) AB// CD
Bước 4: Đánh giá kết quả
Giải:
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS
và đánh giá kết quả của HS.
Cần ghi nhớ kiến thức đã học nào?
- HS: Cách chứnh minh đường trung
trực của đoạn thẳng.
9
a) AMO BMO (ch-gn) suy ra
MA MB hay M thuộc đường trung trực của
đoạn thẳng AB
b) AMO BMO suy ra OA OB nên O
thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB
Vậy OM là đường trung trực của AB
c) Chứng minh tương tự chỉ ra
MAB MBC (cgv-gv) suy raMC MD ;
và OA OB
Từ đó kết luận được OM là đường trung trực
của CD .
d) AB// CD vì cùng vuông góc với OM
2.Củng cố (xen kẽ)
3.Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại các kiến thức đã học trong buổi ôn tập.
- Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Làm các bài tập sau
Bài 1: Cho ABC cân tại A. Tia phân giác của BC, cắt cạnh AC, AB lần lượt ở D
và E . Chứng minh rằng:
a, AED cân tại A.
b, DE // BC.
Bài 2: Cho ABC có cạnh AB AC , M là trung điểm của BC.
a, Chứng minh ABM ACM .
b, Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD MA. Chứng minh: AB// CD .
10
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_7_buoi_9_on_tap_ve_tam_giac_can_duong.pdf



