Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 27: Xác suất thống kê - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 27: Xác suất thống kê - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Buổi 27: 22/4 ->27/4/2024 Ngày soạn: 17/4/2024
Dạy lớp: 6D
BUỔI 27: XÁC SUẤT THỐNG KÊ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Chỉ ra được mô hình xác suất trong một số trò chơi, thí nghiệm đơn giản (ví dụ: ở trò
chơi tung đồng xu thì mô hình xác suất gồm hai khả năng ứng với mặt xuất hiện của
đồng xu,...).
- Vận dụng được kiến thức để giải quyết một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở
mức độ đơn giản.
2. Năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tự nghiên cứu, tìm hiểu thông tin trong SGK, thực
tế, các kênh thông tin khác để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác:
+ Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp số liệu để trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung
học; đồng thời phát triển năng lực hợp tác giữa các thành viên nhóm.
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được khả năng xảy ra một sự kiện;
phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Học sinh sử dụng được ngôn ngữ toán học để trình bày được mô
hình xác suất trong một số trò chơi, thí nghiệm đơn giản.
- Năng lực tính toán:
+) Học sinh được tư duy toán học từ các trò chơi, thí nghiệm đơn giản để chỉ ra được
mô hình xác suất.
+) HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để dự đoán được các khả năng có thể xảy ra
của mỗi sự kiện.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu,
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ Câu 1: Nếu Hòa tung đồng xu 20 lần liên tiếp, có 11 lần xuất hiện mặt S thì xác suất
thực nghiệm xuất hiện mặt S là bao nhiêu ?
1 3 10 11
A: B: C: D:
2 4 30 20
Đáp án D.
Câu 2: Nếu Linh tung đồng xu 22 lần liên tiếp có 13 lần xuất hiện mặt N thì có bao
nhiêu lần xuất hiện mặt S ?
9 13
C: D:
A: 13 B: 9 22 22
Đáp án B.
Câu 3: Nếu tung đồng xu 30 lần liên tiếp có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất xuất
hiện mặt S là bao nhiêu ?
7 7 8 14
A: B: C: D:
8 15 15 30
Đáp án C.
Câu 4: Bạn Hoàng Linh tung đồng xu 50 lần thấy có 30 lần xuất hiện mặt S còn bạn
Tú Anh tung 100 lần và thấy có 55 lần xuất hiện mặt S . Bạn Hoàng Linh nói xác suất
30
thực nghiệm xuất hiện mặt S là ; còn bạn Tú Anh bảo rằng xác suất thực nghiệm
50
55
xuất hiện mặt S là . Vậy trong hai bạn thì bạn nào nói đúng ?
100
A: Bạn Tú Anh B: Bạn Hoàng Linh C: Cả hai bạn đều D: Cả hai bạn đều
đúng sai.
Đáp án C.
Câu 5: Một hộp có 7 quả bóng có 1 quả bóng xanh lá cây, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng
vàng, 1 quả màu tím, 1 quả màu nâu, 1 quả màu hồng, 1 quả màu xanh da trời, các quả
bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần bạn Hà lấy ngẫu nhiên một quả
bóng ra và ghi lại màu của quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào trong hộp. Nếu
Hà lấy 25 lần liên tiếp có 5 lần xuất hiện màu tím thì xác suất thực nghiệm xuất hiện
màu tím bằng bao nhiêu ?
1 5 1 10
A: B: C: D:
5 20 4 25
Đáp án A.
Câu 6: Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng; các quả bóng
có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần Sơn lấy 1 quả bóng ra và ghi lại màu
của quả bóng sau đó lại bỏ bóng vào hộp. Sau 20 lần liên tiếp lấy bóng, có 5 lần xuất
hiện màu đỏ, 7 lần xuất hiện màu vàng. Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện màu xanh.
1 3 2 7
A: B: C: D:
5 4 5 20
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài tập 1: - Các nhóm cùng thảo luận, làm bài tập a) Xét lần gieo thứ nhất có 6 khả năng xảy
sau: ra: 1 chấm; 2 chấm; ; 6 chấm.
Bài tập 1: Gieo một con xúc xắc liên Xét lượt gieo thứ hai cũng có 6 khả năng
tiếp hai lần và quan sát số chấm xuất như vậy. Kết hợp lại ta có 6.6 = 36 kết
hiện ở mặt trên của xúc xắc qua hai lần quả có thể xảy ra. Sáu trong số những
gieo. kết quả đó là:
a) Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra. 1;1, 1;2 , 1;3 , 1;4 , 1;5 , 1;6 .
.
Hãy liệt kê 6 trong những kết quả đó b) Liệt kê các kết quả có thể xảy ra để
b) Liệt kê các kết quả có thể xảy ra để tổng số chấm xuất hiện là 8:
tổng số chấm xuất hiện ở mặt trên của
2;6 , 3;5 , 4;4 , 5;3 , 6;2 .
xúc xắc trong hai lần gieo là 8.
c) Trường hợp nào dưới đây là không c) - Trường hợp tổng số chấm xuất hiện
thể xảy ra hoặc chắc chắn xảy ra: là 13 không thể xảy ra vì mỗi con xúc xắc
- Tổng số chấm xuất hiện là 13. có nhiều nhất là 6 chấm trên một mặt.
- Tổng số chấm xuất hiện là số x N sao - Trường hợp tổng số chấm là x mà
cho 2 x 12. 2x 12 , trường hợp này chắc chắn
- Các nhóm thảo luận đưa ra câu trả lời xảy ra.
của nhóm;
- GV hỗ trợ, điều phối các nhóm hoạt
động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi 1 nhóm nhanh nhất thuyết
trình về sản phẩm của nhóm mình, yêu
cầu HS giải thích vì sao.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét; phản biện.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS;
- GV chuyển ý sang làm bài tập 2.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS
và chốt lại một lần nữa cách làm của
dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài tập 2:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2. a) Sự kiện hai mặt có cùng số chấm: có
Bài tập 2: Gieo đồng thời hai con xúc thể xảy ra.
xắc. Xét các sự kiện: b) Sự kiện tích các số chấm trên hai mặt
a) Hai mặt có cùng số chấm. bằng 7 không thể xảy ra, vì 7 1.7,
b) Tích các số chấm trên hai mặt bằng không có mặt nào có 7 chấm.
7. c) Sự kiện hiệu các số chấm trên hai mặt
c) Hiệu các số chấm trên hai mặt nhỏ nhỏ hơn 6 chắc chắn xảy ra vì hiệu của
hơn 6. hai số nhỏ hơn hoặc bằng 6 phải nhỏ
Mỗi sự kiện trên thuộc khả năng nào hơn 6.
trong các khả năng:
- Không thể xảy ra. - Có thể xảy ra.
- Chắc chắn xảy ra.
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo
luận cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 3 hs
lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
các bạn và chốt lại một lần nữa cách
làm của dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài tập 3:
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và làm a) Khi rút ngẫu nhiên một viên bi trong
bài tập 3. hộp, có 5 kết quả có thể xảy ra đối với
Bài tập 3: Một hộp đựng 5 viên bi gồm màu của viên bi, đó là: màu trắng; màu
5 màu trắng; xanh; vàng; cam; đen. Lấy xanh; màu vàng; màu cam; màu đen.
ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. b) Số bi được lấy ra là phần tử của tập
a)Những kết quả có thể xảy ra về màu hợp : {màu trắng; màu xanh; màu vàng;
của viên bi khi được lấy ra. màu cam; màu đen}.
b)Màu của viên bi lấy ra có phải là phần c) Tập hợp các kết quả quả có thể xảy ra
tử của tập hợp { màu trắng; màu xanh; đối với màu của viên bi được lấy ra là :
màu vàng; màu cam; màu đen} hay {màu trắng; màu xanh; màu vàng; màu
không ? cam; màu đen}.
c)Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra d) Hai điều cần chú ý trong mô hình xác
đối với màu của bi được lấy ra. suất của trò chơi trên là:
d)Nêu hai điều cần chú ý trong mô hình + Rút ngẫu nhiên 1 viên bi trong hộp.
của trò chơi trên. + Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ với màu của viên bi được lấy ra là { màu
- HS hoạt động nhóm đôi làm bài tập 4. trắng; màu xanh; màu vàng; màu cam;
Bước 3: Báo cáo kết quả màu đen }.
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
của các nhóm đứng tại chỗ nêu dự đoán.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV khẳng định các câu trả lời đúng.
Tiết 2.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài tập 4:
- GV cho HS đọc đề bài tập 4. a.Xác xuất số chấm xuất hiện là số
57
chẵn là :
100 Bài tập 1: Minh gieo một con xúc xắc 100 lần b.Xác xuất số chấm xuất hiện lớn
và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo 65 13
hơn 2 là :
được như sau: 100 20
Tính xác suất thực nghiệm:
a, Xuất hiện mặt k là số chẵn.
b, Xuất hiện mặt k là số lớn hơn 3.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo luận
cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 2 hs lên bảng
trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt
lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài tập 5.
- GV cho HS đọc đề bài bài tập 5. a, Bình đã lấy bóng bao nhiêu lần
Bài tập 2. Một chiếc thùng kín chứa một số quả ?
bóng xanh, đỏ, tím, vàng. Trong một trò chơi, b, Tính xác suất thực nghiệm Bình
người chơi lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lấy được bóng màu Xanh.
lại màu rồi bỏ quả bóng vào thùng. Bạn Bình c, Tính xác suất thực nghiệm Bình
thực hiện trò chơi và được kết quả như bảng: lấy được bóng Tím hoặc Vàng.
Giải
a) Bình đã lấy bóng 100 lần.
b) Xác xuất thực nghiệm Bình lầy
43
được bóng màu Xanh là:
100
c)- Xác xuất thực nghiệm Bình lầy
17
được bóng màu Tím là:
100
- Xác xuất thực nghiệm Bình lầy
18
được bóng màu xanh là:
a, Bình đã lấy bóng bao nhiêu lần ? 100
b, Tính xác suất thực nghiệm Bình lấy được
bóng màu Xanh.
c, Tính xác suất thực nghiệm Bình lấy được
bóng Tím hoặc Vàng.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán cá nhân - HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo luận
cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 2 hs lên bảng
trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn
và chốt lại
Tiết 3
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài tập 6:
- GV cho HS đọc bài tập 6. a) Có 3 khả năng là (ĐV), (XV),
Bài tập 1: Trong một hộp kín có ba quả (VĐ).
b) Có 9 khả năng là (ĐĐ), (ĐX),
bóng: một quả màu đỏ (Đ), một quả màu
(ĐV), (XĐ), (XX), (XV), (VĐ),
xanh (X) và một quả màu vàng (V). Các (VX), (VV).
quả bóng giống nhau về kích thước và khối *Chú ý: Các khả năng (ĐX) và
lượng, chỉ khác nhau về màu sắc. Hãy liệt (XĐ); (ĐV) và (VĐ); (XV) và
kê các khả năng có thể xảy ra của mỗi hoạt (VX) là khác nhau vì thứ tự lấy các
động sau: quả bóng là khác nhau.
a) Không nhìn vào hộp, lấy ra cùng một lúc
hai quả bóng.
b) Lấy ra một quả bóng, xem màu, trả bóng
vào hộp rồi lại lấy ra một quả bóng nữa từ
hộp ( Chú ý thứ tự của các quả bóng được
lấy ra ).
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, thứ tự thực hiện phép tính.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 4 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS khác
lắng nghe, xem lại bài trong vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và
chốt lại
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài tập 7:
- GV cho HS đọc đề bài bài tập 7 a) Số khay có trứng bị vỡ là 3 trong
Bài tập 2: Nhà bếp của công nhân một xí số 40 khay được kiểm tra.
nghiệp mua 40 khay trứng gà. Kiểm tra thì
thấy ba khay, mỗi khay có ít nhất một quả
trứng bị vỡ. a) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Do đó xác suất thực nghiệm của sự
khay được kiểm tra có ít nhất một quả trứng kiện khay được kiểm tra có ít nhất
vỡ. 3
một quả trứng vỡ là: 7,5% .
b) Trong một tháng nhà bếp này mua 160 40
khay trứng. Hãy dự đoán xem có bao nhiêu b) Trong 160 khay trứng nhà bếp
khay có trứng vỡ? này mua, số khay có trứng vỡ là:
Yêu cầu: 160. 7,5% = 12 (khay).
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo luận
cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 2 hs lên
bảng trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các
bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của
dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài tập 8:
- GV cho HS đọc đề bài bài tập 8. a) Tổng số khách ăn sáng tại cửa
Bài tập 3: Một cửa hàng bán phở buổi sáng, hàng là: 90 + 75 + 85 = 250
thống kê số lượng khách hàng ăn các loại phở (khách).
trong bảng sau: Xác suất thực nghiệm của sự kiện
Loại phở Bò tái Bò chín Gà 90
khách ăn phở tái là: 36%
Số người ăn 90 75 85 250
a) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Xác suất thực nghiệm của sự kiện
khách hàng ăn phở tái, ăn phở gà. 85
khách ăn phở gà là: 34%
b) Dự đoán sáng hôm sau có khoảng 300 250
khách. Hỏi cửa hàng cần chuẩn bị bao nhiêu b) Dự đoán số khách ăn phở gà
bát phở gà? trong số 300 khách là:
Yêu cầu: 300. 34% = 102 (khách).
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo luận
cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 2 hs lên
bảng trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các
bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của
dạng bài tập.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Yêu cầu HS học xem lại các bài tập đã chữa về xác xuất trong các trò chơi và thí
nghiệm đơn giản.
- Hoàn thành các bài tập
Bài tập 1: Trong một hộp kín có ba quả bóng: một đỏ (Đ), một xanh (X), một vàng (V).
Lấy ngẫu nhiên một bóng, xem màu, ghi kết quả rồi trả bóng vào hộp. Lặp lại các thao tác
trên nhiều lần, kết quả ghi trong bảng sau:
Loại bóng Đ X V
Số lượng 15 15 20
a) Tính xác suất thực nghiệm của khả năng chọn được bóng của mỗi loại màu.
b) Khả năng chọn được bóng của màu nào cao hơn?
Bài 2. Trong hộp có 20 viên bi gồn 10 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng.
Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Tính xác xuất thực nghiệm lấy được viên bi:
a) Màu xanh b) Màu đỏ c) Màu vàng
Bài 3 : Số tuổi công nhân của một xí nghiệp được ghi lại như sau:
28 27 35 41 35 43 28 41 35
35 35 28 27 35 28 41 35 27
a) Hãy lập bảng thống kê biểu diễn dữ liệu đã thu thập;
b) Dựa vào bảng trên hãy cho biết công nhân ở tuổi nào có số lượng nhiều nhất;
c) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện công nhân có tuổi trẻ nhất.
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_6_buoi_27_xac_suat_thong_ke_nam_hoc_20.pdf



