Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 22: So sánh phân số. Hỗn số dương - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 22: So sánh phân số. Hỗn số dương - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Buổi 22: 18/3 ->23/3/2024 Ngày soạn: 15/3/2024
Dạy lớp: 6D
BUỔI 22: SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Củng cố, rèn luyện kĩ năng về:
- Quy đồng mẫu các phân số.So sánh hai phân số.Viết phân số dưới dạng hỗn số
và ngược lại.
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Về năng lực:
– So sánh được haiphân số cho trước.
– Quy đồng mẫu của hai hay nhiều phân số
3. Về phẩm chất: HS tích cực, nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
và vận dụng kiến thức phân số vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
NV1: Nêu các bước quy đồng I. Nhắc lại lý thuyết:
mẫu nhiều phân số? Cách so 1. Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu
sánh hai phân số? Cách chuyển dương, ta làm như sau:
một phân số thành hỗn số dương +Tìm một bội chung ( thường là BCNN) của các
và ngược lại? mẫu để làm mẫu chung.
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: +Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu
- Hoạt động cá nhân trả lời. chung cho từng mẫu.
+Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ
Bước 3: Báo cáo kết quả tương ứng.
NV1: HS đứng tại chỗ báo cáo 2. So sánh hai phân số:
+Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số
nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết +Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết
quả chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương
- GV cho HS khác nhận xét câu rồi so sánh các tử số với nhau: phân số nào có tử số
trả lời và chốt lại kiến thức. lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
3. Với một phân số lớn hơn 1, ta có thể viết chúng
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thành tổng của một số tự nhiên và một phân số bé
thức vào vở hơn 1 rồi ghép chúng lại với nhau. Cách viết như
vậy tạo thành hỗn số dương
71
VD: 2
33
Bước 1: Giao nhiệm vụ II. BÀI TẬP
- GV cho HS đọc đề bài bài 1. Bài 1. Quy đồng mẫu các phân số:
5 4
Yêu cầu HS nhắc lại các bước a) và
quy đồng mẫu số nhiều phân số. 12 9
7 5
- HS thực hiện theo nhóm đôi b) và
- Nêu lưu ý sau khi giải toán 15 12
12 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c) ; và
53 10
- HS đọc đề bài, hoạt động giải
Giải
bài toán theo cặp đôi. 5 5.3 15
HS phân nhiệm vụ và trình bày ;
a) 12 12.3 36
bài tập 4 4.4 16
Bước 3: Báo cáo kết quả 9 9.4 36
7 7.4 28
- Yêu cầu 2 đại diện nhóm trình ;
bày kết quả trên bảng (mỗi đại b) 15 15.4 60
5 5.5 25
diện 1 ý)
12 12.5 60
- HS phản biện và đại diện nhóm 1 1.6 6
;
trả lời 5 5.6 30
Bước 4: Đánh giá kết quả 2 2.10 20
c) ;
- GV cho HS nhận xét chéo bài 3 3.10 30
7 7.3 21
làm của nhóm.
10 10.3 30
GV chốt lại kết quả và cách làm
bài
TIẾT 2
Bài 2: Quy đồng mẫu các phân số sau:
Bước 1: Giao nhiệm vụ 15 9 26
a) ; và
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. 50 10 30
75 3
Yêu cầu: b) ; và
10 15 17 - Tương tự cách làm bài tập 3, 43 8
c) ; và
làm bài tập 4 cá nhân 75 5 25
- 3 HS lên bảng. Lời giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Đối với phân số chưa tối giản ta nên rút gọn trước
- 3 HS lên bảng giải toán rồi mới quy đồng mẫu dương
15 3 3.5 3 3.3 9
- HS dưới lớp làm vào vở a) ;;
50 10 10.5 10 10.3 30
9 9.3 27
Bước 3: Báo cáo kết quả ;
10 10.3 30
- HS làm việc cá nhân dưới lớp 26 26
.
30 30
Bước 4: Đánh giá kết quả 51
b) Ta có .
15 3
- GV cho HS nhận xét bài làm của Chọn MSC = BCNN(10; 3; 17) = 510
bạn. 7 7.51 375
;
- Yêu cầu HS ghi nhớ các bươc 10 10.51 510
giải toán 7 1 170
;
15 3 510
3 3.30 90
17 17.30 510
44
;
75 75
3 3.15 45
c) ;
5 5.15 75
8 8.3 24
.
25 25.3 75
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. Bài 3. So sánh các phân số sau:
Hướng dẫn: 42 60 34 93
a) và ; b) và
42 60 63 72 119 248
- Hãy rút gọn câu a) và
63 72 Giải
42 2
- Hãy đưa 2 phân số mới về dạng a) Ta có: ;
phân số có cùng mẫu dương ( 63 3
60 5 2 4 5
nếu cần) ; mà
72 6 3 6 6
- Hãy so sánh các tử của 2 phân
42 60
số mới đó. Vậy .
63 72
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và 34 2 93 3
b) ; ;
giải toán 119 7 248 8
Câu b) làm tương tự. 2 16 3 21
Ta có : ;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 7 56 8 56
- HS đọc đề bài, hoạt động giải 16 21 23
Mà nên
bài toán theo nhóm 56 56 78
HS suy nghĩ và giải toán Bước 3: Báo cáo kết quả 34 93
Vậy
- Đại diện nhóm trình bày cách 119 248
làm
- HS phản biện và đại diện nhóm
trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của nhóm. GV chốt lại kết
quả và cách làm bài
TIẾT 3
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 4. Bài 4. So sánh các phân số sau:
Yêu cầu: 49 13 311 199
a) và ; b) và
- HS thực hiện theo nhóm đôi 211 1999 256 203
26 96
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c) và
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài 27 97
tập
Giải
Bước 3: Báo cáo kết quả
49 13 49 13
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả a) 0; 0 nên .
211 1999 211 1999
trả lời miệng tại chỗ
311 199 311 199
- Lưu ý: b) 1 và 1 nên > .
256 203 256 203
a) dùng số trung gian là o.
c)
b) dùng số trung gian là 1.
ta có :
c) dùng phần bù
26 1 96 1
Bước 4: Đánh giá kết quả 1;1.
27 27 97 97
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
11 26 96
của nhóm. Vì nên .
27 97 27 97
GV chốt lại kết quả và cách làm bài
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 5. Bài 5: Viết các phân số sau đây dưới dạng hỗn
a số:
Để viết một phân số (ab 0)
b 33 15 24 102 2003
a); b); c); d); e) .
dưới dạng hỗn số ta thường làm 12 7 5 9 2002
như sau:
Bước 1: Chia a cho b ta được
Giải
thương q và số dư r.
Bước 2: Viết dạng hỗn số của phân
33 11 3
số đó bằng cách dùng công thức a) 2 ;
12 4 4
ar
q . 15 1
bb b) 2 ;
77 Lưu ý trường hợp phân số âm thì
ta viết số đối của nó dưới dạng hỗn 24 4
c) 4 ;
số và giữ nguyên dấu trừ 55
ar
()q
bb 102 34 1
d) 11 ;
- HS giải toán theo cá nhân và 9 3 3
trao đổi kết quả cặp đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2003 1
e)1.
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, 2002 2002
trao đổi kết quả theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 5 HS lên bảng trình bày bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến
thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Viết các hỗn số sau đây dưới dạng phân
- GV cho HS đọc đề bài bài 6. số:
a 1 1
Để viết hỗn số c ( với a,, b c a) 5; b)9 ;
b 5 7
2000 1981
nguyên dương) dưới dạng phân số c)5 ; d) 7 ;
ta sử dụng công thức sau : 2001 2006
2010
a c. b a e) 2 .
c 2015
bb
Lưu ý trường hợp hỗn số âm thì Giải
ta viết số đối của nó dưới dạng 1 5.5 1 26
a) 5
phân số và giữ nguyên dấu trừ. 5 5 5;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1 9.7 1 64
b) 9 ;
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài 7 7 7
toán theo nhóm theo bàn. 2000 5.2001 2000 12005
c) 5 ;
Bước 3: Báo cáo kết quả 2001 2001 2001
- HS hoạt động các nhân 1981 7.2006 1981 16023
d) 7.;
- HS phản biện và đại diện nhóm 2006 2006 2006
trả lời
2010 2.2015 2010 6040 1208
Bước 4: Đánh giá kết quả e) 2.
GV chốt lại kết quả và cách làm 2015 2015 2015 403
bài,
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 7: Bạn Việt là một người rất thích đi xe đạp
- GV cho HS đọc đề bài bài 7. vào cuối tuần. Ngày thứ Bảy, bạn đi được 31 km
Đặt câu hỏi hướng dẫn trong 2 giờ. Ngày Chủ nhật, bạn đi được 46 km Ngày thứ Bảy, Việt đi xe đạp với trong 3 giờ. Hỏi ngày nào bạn Việt đạp xe nhanh
vận tốc là bao nhiêu? hơn?
Ngày Chủ nhật, Việt đi xe đạp với Giải
vận tốc là bao nhiêu? 31
Ngày thứ Bảy, Việt đi xe đạp với vận tốc là
31 46 2
Hãy so sánh hai phân số và
2 3 (km/h)
46
- HS giải toán theo cá nhân và Ngày Chủ nhật, Việt đi xe đạp với vận tốc là
trao đổi kết quả cặp đôi 3
(km/h)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, Ta có:
trao đổi kết quả theo cặp 31 31.3 93
Bước 3: Báo cáo kết quả 2 2.3 6
- 1 HS lên bảng trình bày bảng 46 46.2 92
Và
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài 3 3.2 6
làm 93 92
Vì 93 92 nên
Bước 4: Đánh giá kết quả 66
31 46
- GV cho HS nhận xét bài làm của Do đó
bạn. 23
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến Vậy ngày thứ Bảy, Việt đạp xe nhanh hơn.
thức
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS học thuộc các 2 tính chất cơ bản của phân số, các bước quy đồng mẫu
nhiều phân số, xem lại các dạng bài tập đã chữa và hoàn thành các bài tập về nhà sau
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1: Quy đồng mẫu các phân số:
7 11
4 6 2 5
a) và b) và ; c) 12 và 18 ;
5 7 21 24
15 12 3 4 7 5 11 21
;;. ;;.
d) 45 và 60 e) 20 30 15 f) 16 24 56
Bài 2: So sánh các phân số sau:
3 4 10 12 99 33
a) và ; b) và ; c) và
7 9 15 16 98 49
105 94 63 32 2020 2022
d) và ; e) và ; f) và
106 93 64 33 2019 2021
Bài 3: Viết các phân số sau đây dưới dạng hỗn số:
18 27 35 17 7 23 13 29
;;;;;;;.
7 5 3 5 3 4 4 5
Bài 4: Viết các hỗn số sau đây dưới dạng phân số:
2 4 2 3 2 2 5 8
3 ;7 ; 6 ; 2 ;17 ;12 ;4 ;7 .
7 5 3 8 9 7 23 8 Bài 5: Một lớp học có nhiều học sinh yêu thích thể thao. Trong ngày hội thểthao
1 2
củatrường, lớp đã có số học sinh đăng kí thi đấu bóng đá, số học sinh đăng kí thi
2 5
11 3
đấu bóng chuyền, là số học sinh đăng kí thi đấu kéo co và số học sinh đăng kí
20 10
thi đấu cầu lông. Hãy cho biết môn thi đấu nào được học sinh đăng kí nhiều nhất và
môn thi đấu nào được học sinh đăng kí ít nhất (một học sinh có thể thi đấu nhiều môn).
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_6_buoi_22_so_sanh_phan_so_hon_so_duong.pdf



