Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 19: Góc. Tia - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 19: Góc. Tia - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Buổi 19: 26/2 ->1/3/2024 Ngày soạn: 22/2/2024
Dạy lớp: 6D
BUỔI 19: GÓC. TIA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hs nhận biết được góc, tia.
- Biết vẽ góc, tia.
- Nhận biết được hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
- Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù.
2. Về năng lực
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được các
câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng thước thẳng để vẽ góc và
tia.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được
phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu, phiếu bài tập, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, thước thẳng, bút chì.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết
Nêu khái niệm tia; thế nào là hai tia 1. Vị trí ba điểm trên một đường thẳng.
đối nhau, trùng nhau.
c 2: Th c hiên nhi m v :
Bướ ự ệ ụ -Điểm B nằm giữa hai điểm A và C
- Hoạt động cá nhân trả lời. -Hai điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm
Bước 3: Báo cáo kết quả C
HS đứng tại chỗ báo cáo
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả -Hai điểm A và C nằm khác phía đối với điểm
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời B
và chốt lại kiến thức. 2. Tia
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức
vào - Khái niệm :Hình gồm điểm O và một phần
đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là
một tia gốc O . Điểm O là gốc của tia.
- Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và tạo
thành một đường thẳng.
x O y
Hai tia Ox và Oy đối nhau
- Hai tia trùng nhau là hai tia chung gốc và có
thêm một điểm chung nữa khác điểm gốc.
O M x
Hai tia Ox và OM trùng nhau
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng sao cho:
- GV cho HS đọc đề bài bài 1. a) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C.
Yêu cầu: hoạt động cá nhân vẽ hình.
B A C
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài. b) Điểm A, B nằm cùng phía đối với điểm C.
- HS v hình vào v .
ẽ ở A B C
Bước 3: Báo cáo kết quả
3 HS lên bảng vẽ hình, HS dưới lớp c) Điểm A không nằm giữa hai điểm B và C.
vẽ vào vở. A B C
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm trên
bảng.
- GV kiểm tra bài làm của HS và
nhận xét chung.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2. Quan sát hình vẽ sau và cho biết :
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
Yêu cầu: hoạt động cá nhân vẽ hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài.
- HS vẽ hình vào vở.
Bước 3: Báo cáo kết quả
3 HS lên bảng vẽ hình, HS dưới lớp
vẽ vào vở.
Bước 4: Đánh giá kết quả
a) Điểm H nằm giữa hai điểm nào?
- GV cho HS nhận xét bài làm trên
b) Hai điểm nào nằm cùng phía với điểm N
bảng.
?
- GV kiểm tra bài làm của HS và
c) Hai điểm nào nằm khác phía đối với
nhận xét chung.
điểm K ?
Giải
a) Điểm H nằm giữa hai điểm M và K . b) Điểm K và P nằm cùng phía đối với
điểm N .
c) Điểm N và P nằm khác phía đối với
điểm K .
Tiết 2:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Đúng, câu nào sai. Vì sao?
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì đối nhau.
Yêu cầu: b) Hai tai Ox và Ay nằm trên cùng một
đường thẳng thì đối nhau.
- HS nhắc lại công thức tính diện tích, chu
c) Hai tia Ox và Oy nằm trên đường thẳng
vi hình ch nh t
ữ ậ xy và chung gốc O được gọi là hai tia đối
- Đề toán cho biết gì, cần tìm gì? nhau.
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi kết Giải
quả cặp đôi Hai tia được gọi là hai tia đối nhau phải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thỏa mãn :
- HS đứng tại chỗ nêu lại công thức tính (1) Hai tia đó tạo thành một đường thẳng;
(2) Có chung gốc thuộc đường thẳng đó.
diện tích và chu vi của hình chữ nhật
Vậy:
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi Câu a) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (2) (
kết quả theo cặp chung gốc);
Bước 3: Báo cáo kết quả Câu b) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (1) (
- 1 HS lên bảng trình bày bảng không chung gốc);
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm Câu c) đúng, vì thỏa mãn cả hai điều kiện
trên.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Vẽ hai đường thẳng xy và mn cắt
- GV cho HS đọc đề bài bài 4. nhau tại O.
Yêu cầu: a) Kể tên các tia đối nhau.
- HS vẽ hình vào vở. b) Trên tia On lấy điểm A, trên tia Oy lấy
- Trả lời câu a. điểm B. Kể tên các tia trùng nhau
- Vẽ thêm hai điểm A, B trên hình và trả Giải
lời câu b. a) Các tia đối nhau là :
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Tia Ox là tia đối của tia Oy;
- HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân làm bài. - Tia Om là tia đối của tia On.
Bước 3: Báo cáo kết quả b) Các tia trùng nhau là :
- 1 HS lên bảng vẽ hình. - Tia OA trùng tia On;
- 2 HS trả lời nhanh câu a, b. - Tia OB trùng tia Oy.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận HS.
- GV nhận xét chung. x
n
A
O
m
B y
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng
- GV cho HS đọc đề bài bài 5. theo thứ tự đó.
Yêu cầu: a) Viết tên các tia đối gốc M, gốc N, gốc P.
b) Viết tên các tia trùng nhau.
- HS vẽ hình vào vở.
Giải
- Trả lời các câu hỏi của bài toán.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
M N P
- HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân làm bài.
a) Các tia g c M là tia MN, tia MP.
Bước 3: Báo cáo kết quả ố
Các tia gốc N là tia NM, tia NP.
- 1 HS lên bảng vẽ hình.
Các tia gốc P là tia PM, tia PN.
- 2 HS trả lời nhanh câu a, b. b) Tia MN và tia MP trùng nhau, tia PN
Bước 4: Đánh giá kết quả và tia PM trùng nhau
- GV cho HS nhận HS.
- GV nhận xét chung.
Tiết 3: Góc
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết
Nêu định nghĩa góc. Xác định các yếu tố a) Góc
cạnh và góc của các góc trong bài tập - Góc là hình tạo bởi hai tia chung gốc.
1(phần kiểm tra đầu giờ) - Gốc chung là đỉnh của góc. Hai tia là hai
Nêu cách so sánh góc? Nêu các góc đặc cạnh của góc.
biệt? b) So sánh góc:
- Góc A và B bằng nhau nếu số đo của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: chúng bằng nhau. Kí hiệu AB
- Hoạt động cá nhân trả lời. - Góc A có số đo lớn hơn số đo
góc B thì góc A lớn hơn góc B .
Bước 3: Báo cáo kết quả
Kí hiệu: AB
NV1: HS giơ bảng kết quả bài tập.
c) Các góc đặc biệt:
(Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết quả
900 .
của nhau) a) Góc vuông có số đo bằng
b) 00 < số đo góc nhọn < 900
NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo
c) 900 < số đo góc tù < 1800
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
d) Số đo góc bẹt bằng 1800
+ Lưu ý: Muốn so sánh các góc, ta so - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và sánh số đo của các góc đó.
chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào
vở
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Quan sát hình vẽ và hoàn thành bảng
- GV cho HS đọc đề bài 1. sau :
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, xác định tên góc,kí
hiệu góc, các yếu tố của góc vào bảng.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS
Hình Tên Kí Đỉnh Hai
khác lắng nghe, xem lại bài trong vở.
góc hiệu cạnh
Bước 4: Đánh giá kết quả
góc
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS
1
và chốt lại một lần nữa cách làm của
dạng bài tập.
Giải:
Hình Tên Kí hiệu Đỉnh Hai cạnh
góc góc
1 Góc xOy O Ox ,Oy
xOy
Góc MTP T TM , TP
MTP
2
Góc TMP M MT ,
TMP MP
Góc TPM P PT , PM
TPM
Góc xPy P Px , Py
xPy
3
Góc ySz S Sy , Sz
ySz
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2. Cho 3 điểm M , N , P không thẳng
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. hàng. Vẽ các đoạn thẳng đi qua các cặp
Yêu cầu: điểm. Trên đoạn thẳng NP lấy hai điểm A
- HS th c hi n làm bài cá nhân
ự ệ và B sao cho A nằm giữa N và B . Vẽ đoạn
- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh
thẳng MA,MB .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
a. Có tất cả bao nhiêu góc được tạo thành? - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo b. Đọc tên các góc, viết kí hiệu và xác định
luận cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi . đỉnh và các cạnh của các góc đó (Chú ý :
mỗi góc chỉ đọc 1 lần).
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, 1 học sinh lên Giải
bảng vẽ hình; hs khác lần lượt chữa bài.
N A B P
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập.
M
a. Có tất cả 14 góc.
b.
Tên góc Kí Đỉnh Hai cạnh
hiệu
góc
Góc NMA NMA M MN , MA
MN, MB
Góc NMB NMB M
MN, MP
Góc NMP NMP M
MA, MB
Góc AMB AMB M
MA, MP
Góc AMP AMP M
MB, MP
Góc BMP BMP M
NM, NA
Góc MNA MNA N
PM, PB
Góc MPB MPB P
AN, AM
Góc NAM NAM A
AN, AB
Góc NAB NAB A
AM, AB
Góc MAB MAB A
BA, BM
Góc ABM ABM B
BA, BP
Góc ABP ABP B
Góc MBP MBP B BM, BP
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS học thuộc kiến thức về điểm; đường thẳng; ba điểm thẳng hàng; đường thẳng
đi qua hai điểm; hai đường thẳng cắt nhau, song song; tia.
- Hoàn thành các bài tập:
Bài 1: Cho ba điểm phân biệt O, M, N không thẳng hàng. a) Vẽ các tia OM, ON, MN.
b) Vẽ các tia Ox cắt đường thẳng MN tại E, sao cho điểm E nằm giữa hai điểm M và
N.
c) Vẽ tia Oy cắt đường thẳng MN tại F, sao cho điểm M nằm giữa hai điểm F và N.
Bài 2: Kẻ hai đường thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại O.
a) Kể tên các tia đối nhau trong hình vẽ
b) Trên tia Ox lấy điểm M, trên tia Ox’ lấy điểm E ( E và M khác O). Hãy tìm vị trí
điểm N để có hai tia OM và ON là hia tia đối nhau. Hãy tìm vị trí điểm F để có hai tia
OE và OF là hai tia trùng nhau.
Bài 3: Cho bốn điểm MNP,, và O thỏa mãn điều kiện: Hai tia OM và ON là hai tia đối
nhau, hai tia OM và OP là hai tia đối nhau.
a) Có nhận xét gì về bốn điểm MNPO,,, ? Tại sao?
b) Điểm O nằm giữa hai điểm nào
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_6_buoi_19_goc_tia_nam_hoc_2023_2024.pdf



