Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 14: Ôn tập học kì II - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 14: Ôn tập học kì II - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 20/4/2024
BUỔI 14 - ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hệ thống hóa được các kiến thức của chương VI.
- Kết nối các kiến thức trong chương.
- Ôn lại toàn bộ kiến thức cơ bản của chương thông qua bài tập trắc nghiệm.
- Đọc tên điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng. Đọc tên tia, góc có
trong hình vẽ.
- Liên hệ các kiến thức trong chương với thực tế.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép và trình bày được
các kiến thức tổng hợp của chương. Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý tưởng,
giải pháp của bản thân trong quá trình thảo luận
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được
các câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được máy tính.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được
phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ
thể.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện hoạt động thực hành và báo cáo kết quả
hoạt động.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện nhiệm vụ cá
nhân.
- Nhân ái: Chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiện vụ
học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu,
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
A) HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS được tái hiện kiến thức hình học chương VIII thông qua hoạt động nhóm.
b) Nội dung:
- Hoàn thành bảng hệ thống hóa kiến thức của chương trong phần giao việc về nhà
tiết trước)( Sơ đồ có thể khuyết khái niệm hoặc khuyết hình vẽ).
c) Sản phẩm: Bảng hệ thống hóa kiến thức của chương.
d) Tổ chức thực hiện: Kĩ thuật phòng tranh.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1:GV giao nhiệm vụ:
NV1: Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo
hoạt động nhóm theo kĩ thuật phòng tranh
hoàn thành yêu cầu hệ thống hóa kiến thức
của chương (đã được chuẩn bị ở nhà).
NV2: Các nhóm treo “tranh” của nhóm
mình lên vị trí của nhóm.
NV3: Học sinh tham gia xem triển lãm
tranh, mỗi học sinh có 1 phiếu nhận xét
riêng đánh giá về các “tranh” đã được xem
trong “triển lãm”.
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
- Học sinh: Tiến hành hoạt động.
- Giáo viên: Điều khiển học sinh hoạt động.
Bước 3: Báo cáo kết quả
NV1: Giáo viên chỉ định bất kì HS nào
tham gia triển lãm nêu nhận xét về một
tranh bất kì trong triển lãm.
NV2,3: Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- GV có thể cùng xem triển lãm và đánh giá
“tranh” cùng học sinh để tiết kiệm thời gian.
- GV chốt lại kiến thức, học sinh sửa sai
hoàn thành vào vở.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào vở
B) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Dạng 1: Trắc nghiệm
a) Mục tiêu:
- Ôn tập nhận biết các khái niệm hình học thông qua các hình vẽ.
- Nhắc lại các khái niệm: Ba điểm thẳng hàng, đoạn thẳng, đường thẳng, tia, góc
thông qua bài tập trắc nghiệm điền khuyết.
b) Nội dung:
- Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi theo “kĩ thuật hẹn hò” hoàn thành phiếu học tập số
1 nhận biết các khái niệm hình học thông qua các hình vẽ.
- Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2 nhắc lại các khái niệm:
Ba điểm thẳng hàng, đoạn thẳng, đường thẳng, tia, góc
c) Sản phẩm: Bài làm trên phiếu học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Đáp án phiếu học tập số 1:
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi theo
(1) – B (2) – C (3) – A
“kĩ thuật hẹn hò” hoàn thành bài tập 1 SGK
(4) – E (5) – M (6) – D
T101 vào phiếu học tập số 1: Nhận biết các
(7) – H (8) – G (9) – I
khái niệm hình học thông qua các hình vẽ
(10) – K (11) – L (12) – O
trong 8 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (13) – U (14) – S (15) – R
– Phương thức hoạt động: Hoạt động cặp (16) – Q (17) – N (18) – P
đôi theo “kĩ thuật hẹn hò”. (19) – T
- Bốc thăm ngẫu nhiên tìm cặp, các cặp đôi
tìm địa điểm “hẹn hò”.
- Các cặp đôi thảo luận và thực hiện hoàn
thành phiếu bài tập trong vòng 8 phút.
- GV quan sát, điều khiển lớp thảo luận.
- Hết thời gian các cặp đôi về lại vị trí ban
đầu chuẩn bị báo cáo kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV bốc thăm bất kì học sinh nào trả lời,
điểm tính cho cả đôi.
- Học sinh được bốc thăm đại diện trả lời
cho cặp đôi đồng thời nộp 2 phiếu bài tập
của cặp đôi.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức)
Bước 1: Giao nhiệm vụ 2
- GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
hoàn thành bài tập 2 vào phiếu học tập số 2.
Thời gian hoạt động nhóm 10 phút.
- Phiếu học tập số 2:
Bổ sung vào chỗ chấm để hoàn thiện
Đáp án phiếu học tập số 2:
các câu sau sao cho đúng:
a) Khi ba điểm cùng thuộc một ta nói a) Đường thẳng b) nằm giữa
chúng thẳng hàng. c) đường thẳng d) một điểm chung
b) Trong ba điểm thẳng hàng có một và e) điểm chung g) Đoạn thẳng AB
chỉ một điểm hai điểm còn lại. h) Trung điểm i) Góc
k) Góc tù
c) Có một và chỉ một đi qua hai điểm
A và B cho trước)
d) Nếu hai đường thẳng chỉ có ta nói
hai đường thẳng đó cắt nhau.
e. Nếu hai đường thẳng không có ta nói
hai đường thẳng đó song song.
g. là hình gồm hai điểm A , B và tất cả
các điểm nằm giữa hai điểm A và B )
h. của đoạn thẳng AB là điểm nằm
giữa hai đầu mút của đoạn thẳng và cách
đều hai điểm đó.
i. là hình gồm hai tia chung gốc)
k. Góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn
góc bẹt là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm,
2 bàn làm một nhóm.
- GV quan sát, điều khiển lớp thảo luậ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV gọi bất kì mỗi nhóm đại diện 1 HS
đứng tại chỗ báo cáo kết quả của nhóm
mình.
- HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát nhận
xét bài làm của các nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
HS
- GV chốt lại kiến thức
Dạng 2: Đọc tên điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng. Đọc tên tia,
góc)
a) Mục tiêu: Đọc tên điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng. Đọc tên tia,
góc có trong hình vẽ.
b) Nội dung: Thực hiện hoạt động cá nhân hoàn thành nhiệm vụ trên phiếu học tập
số 3.
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh trên phiếu học tập số 3.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn
thành Phiếu học tập số 3:
1. Đọc tên điểm, đường thẳng, đoạn Bài 1:
thẳng trong hình: - Điểm: AB, - Đường thẳng: a
a A B - Đoạn thẳng: AB
2. Đọc tên hai đường thẳng song song,
Bài 2:
hai đường thẳng cắt nhau trong hình:
- Hai đường thẳng song song: ab// ;
a c
A M N
B AB// CD
b d
C D
P - Hai đường thẳng cắt nhau: c và d; MQ
NP
3. Cho hình vẽ: S và
A Q B
a) Đọc tên 3 điểm thẳng hàng và điểm Bài 3:
nằm giữa hai điểm còn lại trong hình. - Ba điểm thẳng hàng: AQB,,
b) Đọc tên ba điểm không thẳng hàng - Điểm nằm giữa hai điểm còn lại: Q
trong hình. - Ba điểm không thẳng hàng:
4. Cho hình vẽ: ASBQSBAQS,,; ,,; ,,.
a) Đọc tên các tia có A z
trong hình
x
b) Đọc tên các góc I Bài 4:
có trong hình - Các tia có trong hình:IA,, Iz Ix
- Giáo viên chiếu phiếu học tập số 3 trên - Các góc có trong hình: ̂ , ̂ , ̂
máy chiếu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân trong 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Bốc thăm (gọi) HS bất kì trả lời miệng các
ý trong phiếu học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức)
C) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Học sinh biết tìm trong thực tiễn các hình ảnh về điểm, đường thẳng,
đoạn thẳng, tia, góc, trung điểm của đoạn thẳng. Có kĩ năng đo góc trong thực tiễn.
b) Nội dung: Hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành
bài 1, 2:
Bài 1: Dùng thước đo góc để đo các góc tại
đỉnh của ngôi sao, mặt thớt gỗ.
Bài 2: Tìm trong thực tiễn các hình ảnh về
điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia, góc,
trung điểm của đoạn thẳng.
Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 1: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Báo cáo vào tiết học sau.
• GIAO VIỆC VỀ NHÀ
VIỆC VỀ NHÀ HƯỚNG DẪN
- Ôn lại các kiến thức của chương, xem lại HD phần vận dụng 1: Có thể thay thế
các bài tập đã giải. bằng cách đo các góc xuất hiện ở một đồ
- Hoàn thành các yêu cầu phần vận dụng. vật bất kì trong gia đình.
- Chuẩn bị tiết sau ôn tập (tt)
Tiết 2
A) HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU.
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học đễ thực hiện hoạt động khởi động
b) Nội dung: GV YC HS sử dụng sợi dây cói để làm trung điểm, và các góc đã có số
đo
- mỗi nhóm tìm chính xác trung điểm của sợi dây
- mỗi nhóm sử dụng 6 sợi dây còn lại để thể hiện đúng số đo của 6 góc: 300 ; 450 ;600 ;
900 ; 1200 ; 1800 .
Rồi dán lên bảng nhóm thời gian 7 ph
c) Sản phẩm: HS tạo được trung điểm, và các góc đã có số đo.
Hoạt động của GV và HS SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu
- Thực hiện theo nhóm 2-4 người:
- GV phát mỗi nhóm 7 sợi dây dài 10 – 15 cm.
-YC1 mỗi nhóm tìm chính xác trung điểm của sợi dây
-YC2 mỗi nhóm sử dụng 6 sợi dây còn lại để thể hiện
đúng số đo của 6 góc: 300 ; 450 ; 600 ; 900 ; 1200 ; 1800 .
Rồi dán lên bảng nhóm thời gian 7 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả sau khi hết thời gian.
- HS khác nhận xét, bổ sung kết quả
Bước 4: GV đánh giá , nhận xét, dẫn dắt vào bài
mới.
Như vậy, để xác định đúng trung điểm, tạo góc đúng
số đo cô YC thì HS phải nắm được trung điểm đoạn
thẳng, và kiến thức liên quan đến góc đã học? . Hôm
nay chúng ta cùng làm bài tập liên quan để hiểu kĩ
hơn về kiến thức đó.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
1. Dạng 1: Trung điểm của đoạn thẳng
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức về trung điểm; vận dụng được kiến thức
đã học để giải các bài tập có liên quan.
b) Nội dung: GV YC HS thực hiện
Bài 2a– SGK: Cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB , O là trung điểm của đoạn
thẳng AC )
a) Hãy tìm độ dài của AC , CB , và AOnếu A B= 2 cm
Bài 3ab_SBT: : Trên tia Ox lấy hai điểm M và N sao choOM= 3 cm , ON= 6. cm
a) Trong ba điểm O , M , N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
b) Điểm M có là trung điểm của đoạn thẳng ON hay không? Vì sao?
c) Sản phẩm: HS hiểu và làm đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV va HS SẢN PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng:
- GV YC HS nhắc lại trung điểm Giải:
đoạn thẳng
- GV YC HS suy nghĩ HĐ cá nhân
Bài 2a-SGK
Bài 2 - SGK: Cho C là trung điểm Ta có A B= 2 cm
của đoạn thẳng AB , O là trung điểm C là trung điểm đoạn thẳng AB :
của đoạn thẳng AC ) 1
= > A C = CB = A B
a) Hãy tìm độ dài của AC , CB , và 2
AOnếu A B= 2 cm 1
A C= CB =.2 = 1( cm )
- YC HS đọc kĩ, phân tích đề. (Đã 2
cho, cần tìm) O là trung điểm đoạn thẳng AC :
- Vẽ hình minh họa) 1
= > A O = OC = A C
- Áp dụng tính chất trung điểm của 2
đoạn thẳng. 1
A C= CB = .2 = 1( cm )
2
- GV YC HS suy nghĩ HĐ cá nhân Phương pháp:
bài 3ab_SBT
Bài 3ab_SBT: Trên tia Ox lấy hai
điểm M và N sao cho OM= 3 cm , Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì
ON= 6. cm AB
MA== MB
a) Trong ba điểm O , M , N điểm 2
nào nằm giữa hai điểm còn lại? - Nếu điểm M nằm giữa hai điểmA , B thì
b) Điểm M có là trung điểm của MA+= MB AB
đoạn thẳng ON hay không? Vì sao? Dạng 2 Chứng minh một điểm là trung điểm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ của đoạn thẳng
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. Giải:
- GV hướng dân, giải thích nếu cần. a) Trong ba điểm O , M , N điểm M nằm giữa
Bước 3: Báo cáo, thảo luận hai điểm còn lại, vì OM< ON và M , N đều
- HS thực hiện vào nháp nằm trên tia Ox .
- Gọi 2-3 HS lên bảng thực hiện bài b) Ta có điểm M nằm giữa hai điểm O và N .
làm. Hơn nữa,OM= 3 cm ; OM-= MN ON nên
Bước 4 Kết luận, nhận định: Phân MN= ON - OM =6 - 3 = 3( cm ) , do đó
tích cụ thể về sản phẩm học tập mà OM= MN . Vậy điểm M là trung điểm của đoạn
học sinh phải hoàn thành theo yêu thẳng ON .
cầu Phương pháp:
- Đưa ra phương pháp từng dạng bài
Cách 1: Để chứng minh điểm M là trung điểm
của đoạn thẳng AB ta cần chứng minh 2 điều
sau:
- Điểm đó nằm giữa đoạn thẳng. (Điểm M nằm
giữa A và B )
- Điểm đó chia đoạn thẳng thành hai phần bằng
nhau (A M= MB )
AB
Cách 2: Chứng minh MA== MB
2
Dạng 2: Góc . Số đo góc. Các góc đặc biệt
a) Mục tiêu: HS nắm kĩ hơn, nhớ lâu hơn về các góc đặc biệt.
b) Nội dung: HS làm bảng GV đưa ra ở phần tổ chức thực hiện.
Số đo góc Hình ảnh góc Loại góc
1800
Lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800
900
Lớn hơn 00 và nhỏ hơn 900
c)Sản phẩm: HS thực hiện đúng bảng - YC của giáo viên.
Số đo góc Hình ảnh góc Loại góc
1800 Góc bẹt
Lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800 Góc tù
900 Góc vuông
Lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90° Góc nhọn
NỘI DUNG SẢN PHẨM
- Giao nhiệm vụ học tập: Góc) Số đo góc) Các góc đặc biệt
- GV YC HS quan sát bảng nhóm thực hiện Số đo góc Hình ảnh góc Loại góc
0
phần khởi động. rồi điền vào bảng sau.: 180 Góc bẹt
Số đo góc Hình ảnh Loại góc Lớn hơn 900 Góc tù
góc và nhỏ hơn
1800 1800
Lớn hơn 900 và 900 Góc vuông
nhỏ hơn 1800
900
Lớn hơn 00 và
nhỏ hơn 900 Lớn hơn 00 Góc nhọn
và nhỏ hơn
- Thực hiện nhiệm vụ 900
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng thực hiện .
- Kết luận, nhận định: Phân tích cụ thể về
sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn
thành theo yêu cầu
C) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học giải được bài tập dạng thông hiểu,.
b) Nội dung: HS làm theo nhóm đôi bài 5_SBT/104
c) Sản phẩm: HS vẽ đúng hình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- YC HS làm nhóm đôi 3p bài 5: Vẽ ba đoạn thẳng AB , MN , PQ cùng có trung
điểm I.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gọi 3 nhóm lên bảng thực hiện.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà học sinh
phải hoàn thành theo yêu cầu
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG .
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về góc đã học để thực hiện nhiệm vụ.
b) Nội dung: HS làm Bài 1, bài 2 bên dưới.
c) Sản phẩm: HS đo rồi đọc được đúng số đo.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
- Bài 1: Quan sát các góc tạo bởi kim phút và kim giờ trong các đồng hồ dưới đây và
liên hệ với những loại góc mà em đã biết
Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: Báo cáo, thảo luận
- Gọi 3-5 thực hiện nhanh bằng cách trả lời miệng.
Bước 3: Kết luận, nhận định: Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà học sinh
phải hoàn thành theo yêu cầu
GIAO VIỆC VỀ NHÀ
Bài 1: Tìm trong thực tiễn các hình ảnh về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, trung
điểm của đoạn thẳng, tia, góc)
Tiết 3:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được các kiến thức của chương 8; tạo tâm thế sẵn sàng
trước khi bắt đầu bài học)
b) Nội dung: Thực hiện bài tập khởi động
Câu 1: Hãy nối mỗi hình ảnh ở cột bên trái với tên một hình hình học phù hợp
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS SẢN PHẨM
- Giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân thực hiện bài tập 1 Câu trả lời của HS trong phiếu
trong PHT trong 1 phút. học tập:
- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập Đáp án: 1A, 2D, 3B, 4C
- Mời 2 – 3 HS trình bày kết quả của mình trước lớp.
- GV đánh giá, nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Hoạt
động trên giúp ta hệ thống một vài khái niệm trong
chương 8. Trong buổi hôm nay, chúng cùng ôn tập
tổng hợp, đồng thời thực hiện một số bài toán có ứng
dụng thực tiễn.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Dạng 1: Điểm, đường thẳng
a) Mục tiêu: Nêu được các ví dụ cho các bài tập cơ bản của chương; kết nối được các
kiến thức trong chương để thực hiện bài tập ôn tập về điểm, đường thẳng.
b) Nội dung: HS thực hiện BT2 trong phiếu học tập
Câu 2: Xem hình dưới đây rồi cho biết trong các khẳng định sau, khẳng định
nào đúng, khẳng định nào sai?
a) Điểm C thuộc đường d, hai điểm A và B không thuộc đường thẳng d.
b) Ba điểm A , B , C không thẳng hàng
c) Điểm F không thuộc đường thẳng m.
d. Ba điểm D, E, F không thẳng hằng.
c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS SẢN PHẨM
- Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS đọc và xác định - Câu trả lời:
yêu cầu BT2. a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện BT2. Đúng
GV hướng dẫn, giải thích nếu cần.
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả làm việc của mình.
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời đúng và nhấn mạnh
HS nội dung nhận diện điểm thuộc/ không thuộc đường
thẳng, ba điểm thẳng hàng.
2. Dạng 2: Tia, góc
a) Mục tiêu: Nêu được các ví dụ cho các bài tập cơ bản của chương; kết nối được các
kiến thức trong chương để thực hiện bài tập ôn tập về tia và góc
b)Nội dung: HS thực hiện BT3
Câu 3: Cho hình vẽ sau
a) Kể tên các tia có trong hình trên.
b) Kể tên các góc vuông, góc bẹt trong hình trên.
c) Nếu điểm B nằm trong góc yOz thì góc xOB là góc tù hay góc nhọn?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS SẢN PHẨM
- Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS đọc và a) Các tia có trong hình là: tia Ox , Oy ,
xác định yêu cầu BT3. Oz .
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực b) Các góc vuông trong hình trên:
hiện BT2. GV hướng dẫn, giải thích nếu cần. ̂ ; ̂
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả làm việc của c) góc xOB là góc tù.
mình.
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời đúng và
nhấn mạnh HS nội dung nhận diện tia và góc)
C) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a) Mục tiêu: Vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các bài tập
thông hiểu về đoạn thẳng; góc
b) Nội dung: Thực hiện bài tập bài tập.
Câu 4: Cho đoạn thẳng BC dài 4 cm. Gọi A là một điểm không nằm trên
đường thẳng BC và D là một điểm nằm trên tia AB không trùng với A và B)
a) Hãy vẽ hình, và xác định điểm I của đoạn thẳng BC )
b) Vẽ đường thẳng d đi qua D và song song với BC) Giả sử đường thẳng d cắt AC tại
E. Gọi J là giao điểm của đường thẳng AI với DE. Hãy dùng compa để kiểm tra rằng
J cũng là trung điểm của đoạn thẳng DE.
Câu 5: Cho hình vuông MNPQ với số đo các góc ghi
tương ứng như trên hình sau.
a) Kể tên các điểm nằm trong góc A MC
b) Cho biết số đo của góc A MC bằng cách đo
c) Sắp xếp các gócNMA , góc A MC , góc CMQ theo thứ tự số đo tăng dần.
c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS SẢN PHẨM
- Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS đọc và Câu 4:
xác định yêu cầu BT4.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực
hiện BT4. GV hướng dẫn, giải thích nếu cần.
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả làm việc của
mình.
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời đúng và
nhấn mạnh HS cách vẽ hình theo đúng yêu
cầu để bài.
- Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS đọc và Câu 5:
xác định yêu cầu BT5. a) Điểm nằm trong góc A MC là điểm
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực P
hiện BT4. GV hướng dẫn, giải thích nếu cần. b) ̂ = 450
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả làm việc của c) ̂ = 푄̂ = ̂
mình.
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời đúng và
nhấn mạnh HS cách vẽ hình theo đúng yêu
cầu để bài.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu: Vận dụng tổng hợp các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các bài tập thực
tiễn gắn với kiến thức về góc, đoạn thẳng.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong
thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Câu 6: Trong hình bên, góc xOy là góc nghiêng khi đặt thang. Biết rằng góc nghiêng
khi đặt thang đảm bảo an toàn là khoảng 750. Hãy quan sát hình vẽ và cho biết việc
đặt thang như vậy có đảm bảo an toàn không, vì sao?
Câu 7: Nhà Hương cách trường học 2200m . Hằng ngày, trên đường đến trường,
Hương phải đi qua một siêu thị, sau đó đến một cửa hàng bánh kẹo nằm cách khoảng
500m . Hỏi quãng đường từ siêu thị đến cửa hàng bánh kẹo dài bao nhiêu mét? Biết
rằng siêu thị nằm ở chính giữa nhà Hương và trường học)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS SẢN PHẨM
- Giao nhiệm vụ học tập: Đọc và xác - HS sử dụng được thước đo góc đo góc
định yêu cầu đề bài. xOy và xác định được đặt thang như hình
- Để biết thang đặt như vậy có đúng yêu an toàn.
cầu không, ta cần xác định điều gì?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đo góc
xOy, từ đó xác định đặt thang như hình
có đảm bảo an toàn không.
- Nhận xét, thống nhất kết quả toàn lớp.
- Giao nhiệm vụ học tập: Đọc và xác Câu trả lời:
định yêu cầu đề bài. 11
- HS= HT =.2200 = 1100( m )
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán: 22
-Hướng dẫn HS mô hình hóa bài toán và -푆 = – 푆– =
kí hiệu các điểm trên hình: nhà Hương là 2200– 500– 1100 = 600( )
H, siêu thị là S, cửa hàng bánh kẹo là C - Vậy: Đoạn đường từ siêu thị đến cửa
và trường học là T. hàng bánh kẹo dài 600m .
- Câu “siêu thị nằm ở chính giữa nhà
Hương và trường học” có nghĩa là gì? (S
là trung điểm của đoạn thẳng HT)
- Theo đề bài, ta cần tính độ dài đoạn
thẳng nào? (đoạn SC)
GIAO VIỆC VỀ NHÀ
Sưu tầm một số hình ảnh và ứng dụng của góc trong thực tiễn.
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_6_buoi_14_on_tap_hoc_ki_ii_nam_hoc_202.pdf



