Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 11: Ôn tập chung - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 11: Ôn tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 28/3/2024 BUỔI 11 - ÔN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Củng cố quy tắc cộng, trừ, nhân chia số thập phân. - Vận dụng được thành thạo các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc đối với số thập phân trong tính toán. - Ghi nhớ cách là tròn số thập phân đến một hàng đã chọn. - Củng cố cách tính tỉ số phần trăm của hai số, tính được tỉ số phần trăm của hai địa lượng. - Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước, tìm được một số khi biết giá trị phần trăm của số đó. - Vận dụng được một số bài toán thực tế (như lãi suất, giá tiền,...) các công thức đã học vào bài toán cụ thể và bài toán thực tiễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được các câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu. 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY Tiết 1. A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ. - Học sinh nhắc lại được các lý thuyết đã học về các phép toán với số thập phân; tỉ số và tỉ số phần trăm; hai bài toán về tỉ số phần trăm. b) Nội dung: - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi lý thuyết về về các phép toán với số thập phân; tỉ số và tỉ số phần trăm; hai bài toán về tỉ số phần trăm. c) Sản phẩm: - Viết được các kiến thức cần nhớ về nội dung buổi học ôn tập chung. d) Tổ chức thực hiện: Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức giơ bảng kết quả của học sinh (cá nhân). Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân) BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ Câu 1: 25% của 10,5 là A. 2,652 . B. 2.625 . C. 2,265 . D. 2,625% . Đáp án B. 1 Câu 2: 30% của một số bằng 1 . Số đó là: 5 A. 4 . B. 0, 36. C. 0,25 . D. 36 . Đáp án A. Câu 3: 2,95% viết dưới dạng phân số là: 12 12 3 3 A. B. C. D. 100 1000 250 500 Đáp án C. Câu 4: Lớp 6A có 20 học sinh nam và 30 học sinh nữ thì tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh cả lớp là: A. 20% B. 60% C. 40% D. 75% Đáp án C. Câu 5: Chia đều một thanh gỗ dài 6,35m thành năm đoạn bằng nhau. Tính độ dài mỗi đoạn gỗ (làm tròn đến hàng phần mười). A. 1,27 B. 1,2 C. 1,37 D. 1,3 Đáp án D. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1:GV giao nhiệm vụ: NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm đầu Kết quả trắc nghiệm giờ. NV2: Nêu quy tắc cộng, trừ, nhân, chia C1 C2 C3 C4 C5 với số thập phân. NV3: Thế nào là tỉ số và tỉ số phần trăm B A C C D của hai số a và b ? NV4: Nêu hai bài toán về tỉ số phần trăm. I. Nhắc lại lý thuyết 1. Các phép toán với số thập phân Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: a) Phép cộng số thập phân - Hoạt động cá nhân trả lời. + Cộng hai số thập phân âm: ()()()-a + - b = - a + b với ab,> 0. Bước 3: Báo cáo kết quả + Cộng hai số thập phân khác dấu: NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm. ()-a + b = b - a nếu 0.<£ab (Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết quả ()()-a + b = - a - b nếu ab>>0. của nhau) b) Phép trừ hai số thập phân a- b = a +() - b NV2, 3, 4: HS đứng tại chỗ báo cáo c) Phép nhân số thập phân + Nhân hai số cùng dấu: Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả ()()-a.. - b = a b với ab,0> - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và + Nhân hai số khác dấu: chốt lại kiến thức. ()()()-a... b = a - b = - a b với ab,0> d) Phép chia hai s th p phân ố ậ + Chia hai số cùng dấu: - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào ()()-a:: - b = a b với ab,0> vở + Chia hai số khác dấu ()()()-a::: b = a - b = - a b với ab,0> 2. Tỉ số và tỉ số phần trăm a) Tỉ số của hai số a và b tùy ý la a phép chia s a cho s b , kí hi u thương củ ố ố ( ≠ 0) ệ a ab: hoặc . b b) Tỉ số phần trăm của hai số a và b là a .100% . b 3. Hai bài toán về tỉ số phần trăm. Bài toán 1: Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Cách giải: Muốn tìm m% của số a , ta tính m a.. 100 Bài toán 2: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó. Cách giải: Muốn tìm một số khi biết m% m của số đó là b, ta tính b : . 100 B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Dạng 1: Thực hiện phép toán với số thập phân a) Mục tiêu: Vận dụng thành thạo quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân vào bài tập. b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4 c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Thực hiện phép tính - GV cho HS đọc đề bài 1. Yêu cầu HS hoạt động cá ( ) ( ) ) −10,145 + −8,255 nhân làm bài )(−7,452) + 8,74 Bước 2: Thực hiện nhiệm )(−15,165) − (−4,795 ) )8,625. (−3) v ụ 푒)(−0,435). (1,35) - HS đọc đề bài , thực hiện )(−4,0625): 3,25 các phép toán với số thập Giải: phân Bước 3: Báo cáo kết quả )(−10,145) + (−8, 255) - 3 HS lên bảng thực hiện = −(10,145 + 8,255) = −18,4 và các HS khác quan sát, )(−7,452) + 8,74 = 8,74 − 7,452 = 1,288 nhận xét, xem lại bài trong )(−15,165) − (−4,795) vở. = −15,165 + 4,795 = −10,37 Bước 4: Đánh giá kết quả )8,625. (−3) = −25,875 푒)(−0,435). (1,2) = −0,522 - GV cho HS nhận xét bài )(−4,0625): 3,25 = −1,25 làm của HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau: Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV cho HS đọc đề bài bài ) = 15,37.0,12 − 0,12.13,37 2. ) = (1,96 − 4,5.1,96): (−6,0324 + 1,5324) Yêu cầu: ) = (15,25 + 3,75). 4 +Gi(20,i71 + 5,29). 5 ) = 3,16.9 + 2,84.9 − (7,2.1,ả 25)[−2,04 − (−3,1 − 4,9)] - HS thực hiện giải toán cá aA)=- 15, 37.0,12 0,12.13, 37 nhân =-0,12.() 15, 37 13, 37 - HS so sánh kết quả với ==0,12.2 0,24 bạn bên cạnh ) = (1,96 − 5,5.1,96): (−6,0324 + 1,5324) = 1,96. (1 − 5,5): (−4,5) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ = 1.96.4,5: (−4,5) - HS đọc đề bài, làm bài cá = 1,96. (−1) = −1,96 nhân và thảo luận cặp đôi ) = (15,25 + 3,75). 4 + (20,71 + 5,29). 5 = 19.4 + 26.5 = 76 + 130 = 206 theo bàn trả lời câu hỏi . ) = 3,16.9 + 2,84.9 − (7,2.1,25)[−2,04 − (−3,1 − 4,9)] Bước 3: Báo cáo kết quả = 9. (3,16 + 2,8) − 9. [−2.04 − (−8)] - HS hoạt động cá nhân, đại = 9.5,96 − 9.5.96 diện 3 hs lên bảng trình bày, = 0 mỗi HS làm 2 ý Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. Tiết 2: ÔN TẬP HAI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM a) Mục tiêu: - Phân biệt được dạng toán - Củng cố kĩ năng giải hai bài toán về tỉ số phần trăm. b) Nội dung: Bài 3; 4, 5, 6; 7. c) Sản phẩm: Biết giải quyết các bài toán thực tế về tỉ số phần trăm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt DẠNG 1: Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Một bệnh viện có 648 người bao - GV cho HS đọc đề bài bài 3. gồm bác sỹ và y tá. Biết số bác sỹ chiếm Yêu cầu: 12,5%. Hỏi số bác sỹ chiếm bao nhiêu - HS thực hiện theo cá nhân người Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải - HS đọc đề bài định hướng lời giải Tổng số bác sĩ của bệnh viện là: Bước 3: Báo cáo kết quả 12, 5 648.= 81 (người) - 1 HS trình bày cách làm 100 - HS khác phản biện và nhận xét Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS lên bảng chữa bài. GV chốt lại các bước giải bài tập. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4. Một người gửi 10 triệu đồng vào - GV cho HS đọc đề bài bài 4. ngân hàng với lãi suất 7% một năm. Sau Yêu cầu: một năm người ấy mới rút hết tiền ra. Hỏi - HS thực hiện theo nhóm đôi người đó nhận được bao nhiêu tiền? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải: - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán Sau năm thứ nhất người đó lãi: theo nhóm. 7%´= 10000000 700000 (đồng) HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập Số tiền người đó nhận sau một năm là: vào bảng vở Bước 3: Báo cáo kết quả 10000000+= 749000 11449000 (đồng). - HS một nhóm trình bày cách làm - HS khác phản biện và đại diện nhóm trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS lên bảng chữa bài. GV chốt lại các bước giải bài tập tính lãi suất. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5. Không khí xung quanh ta gồm nhiều - GV cho HS đọc đề bài bài 5. chất khí khác nhau. Trong điều kiện thông Yêu cầu: thường khí oxygen chiếm khoảng 21% thể - HS nhắc lại quy tắc làm tròn số đến tích không khí. Hỏi có bao nhiêu mét khối hàng phần trăm. oxygen trong một căn phòng có thể tích - HS thực hiện cá nhân 75,2m 3 (làm tròn kết quả đến hàng phần c 2: Th c hi n nhi m v Bướ ự ệ ệ ụ trăm). - HS đọc đề bài Giải - HS đứng tại chỗ trả lời quy tắc làm tròn Số mét khối oxygen trong một căn phòng có đến hàng phần trăm. 3 thể tích 75,2m là : - HS trình bày bài tập vào bảng vở 21 Bước 3: Báo cáo kết quả 75,2.= 15,79()m 3 - 1HS lên bảng trình bày. 100 Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS lên bảng chữa bài. Dưới lớp chuyển bài giữa hai bạn cùng bàn để kiểm tra. GV chốt lại các bước giải bài tập, đặc biệt lưu ý về quy tắc làm tròn số tới hàng mười, hàng trăm, hàng nghìn,... DẠNG 2: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6. Trong một cuộc bình trọn học sinh - GV cho HS đọc đề bài bài 6. tài năng của trường ở cuộc thi văn nghệ, Yêu cầu: Minh được 615 lượt bình chọn, chiếm 75% - HS thực hiện theo nhóm đôi tổng số lượt bình chọn. Hỏi có bao nhiêu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học sinh trong trường đã tham gia bình - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán chọn? theo nhóm. Giải HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập Theo đề bài, 75% lượt bình chọn là 615 học vào bảng vở sinh. Bước 3: Báo cáo kết quả Số học sinh trong trường đã tham gia bình - HS một nhóm trình bày cách làm chọn là: - HS khác phản biện và đại diện nhóm 75 615 := 820 (học sinh) trả lời 100 Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS lên bảng chữa bài. GV chốt lại các bước giải bài tập tính lãi suất. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 7: Một người bán một số gạo tron 3 - GV cho HS đọc đề bài bài 7. 1 ngày. Ngày thứ nhất bán số gạo. Ngày Hướng dẫn: 3 - Hãy tính phân s bi u di n s g o bán 4 ố ể ễ ố ạ thứ hai bán số gạo còn lại. Ngày thứ ba ngày thứ hai so với số gạo ban đầu. Từ 9 đó tìm phân số biểu diễn số gạo bán người ấy bán nốt 1400kg gạo. Tính số gạo ngày thứ ba (ứng với 1400 kg gạo) để bán trong cả ba ngày? tính được số gạo ban đầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và giải Giải toán Số gạo còn lại sau ngày thứ nhất bán chiếm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 12 số phần là: 1-= (phần) - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán 33 theo nhóm Số gạo bán trong ngày thứ hai chiếm số HS suy nghĩ và giải toán 4 2 8 phần là: . = (phần) Bước 3: Báo cáo kết quả 9 3 27 - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết Số gạo bán trong ngày thứ ba chiếm số phần qu 2 8 10 ả là: -=. - Đại diện nhóm trình bày cách làm 3 27 27 - HS phản biện và đại diện nhóm trả lời Tổng số gạo bán trong ba ngày là: c 4: t qu 10 Bướ Đánh giá kế ả 1400 := 3780 (kg gạo) - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của 27 nhóm. GV chốt lại kết quả và cách làm bài. Tiết 3: Luyện tập chung a) Mục tiêu: - Phân biệt được dạng toán - Củng cố kĩ năng giải hai bài toán về tỉ số phần trăm. b) Nội dung: Bài 8; 9; 10. c) Sản phẩm: Biết giải quyết các bài toán thực tế về tỉ số phần trăm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 8: Giá niêm yết của một chiếc tủ - GV cho HS đọc đề bài bài 8. lạnh là 20 triệu đồng. Nhân dịp Tết trung Yêu cầu: thu nên cửa hàng hạ giá mặt hàng này - HS phân biệt được đây là dạng toán nào? 15%. Hỏi giá bán sau khi hạ là bao - Đề toán cho biết gì, cần tìm gì? nhiêu? - HS giải toán theo cá nhân và trao đổi kết Giải quả cặp đôi Số tiền giảm sau khi hạ 15% giá là: 15 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 20 000 000.= 3 000 000 (đồng) - HS đứng tại chỗ nêu lại cách giải bài toán 100 Giá bán chiếc tủ lạnh sau khi hạ giá là: tìm giá trị phần trăm của một số cho trước 20000000-= 3000000 17 000000 (đồng) - HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi kết quả theo cặp Bước 3: Báo cáo kết quả - 1 HS lên bảng trình bày bảng HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 9: Trong 1kg đậu đen nấu chín có - bài bài 9. GV cho HS đọc đề khoảng 240 gam chất đạm. ng d n cho các nhóm th o GV đưa ra hướ ẫ ả a) Tính tỉ lệ phần trăm khối lượng đạm lu n: ậ có trong 1kg đậu đen nấu chín. + Để tính tỉ số phần trăm của hai số ta cần u chính lưu ý hai số phải có cùng đơn vị đo. b) Tính kilôgam đậu đen đã nấ có 1,5 kg ch m. + Cách đổi từ gam sang kg để ất đạ 1kg= 1000 gam Giải a) Đổi 240g= 0,24 kg 1gam= 0,001 kg Tỉ lệ phần trăm khối lượng đạm có trong + a) Cách tính tỉ số phần trăm của hai số a 1kg đậu đen nấu chín là: và b ta làm như thế nào? 0,24 .100%= 24% + b) Bài toán có thể hiểu là tìm một số biết 1 24% của nó bằng 1,5kg . b) Số kilôgam đậu đen đã nấu chính để - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 giải bài có 1,5 kg chất đạm là: 24 tập. 1,5 := 6,25()kg Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 100 - HS đọc đề bài, các nhóm thảo luận suy nghĩ hướng giải theo các hướng dẫn của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả - Yêu cầu 1 nhóm trình bày hướng giải - Nhóm khác nhận xét và nhóm trình bày phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho các nhóm nhận xét chéo bài làm của nhau trong cùng tổ. GV chốt lại kết quả và cách làm bài, khen nhóm giải nhanh và chính xác bài toán Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 10: Thắng ra siêu thị mua 3, 5 kg quả - GV cho HS đọc đề bài bài 10. bơ sáp, 2 kg táo. Giá (chưa tính thuế) của Đặt câu hỏi hướng dẫn 1kg bơ sáp là 40 000đồng, 1kg táo là - Để tính được số tiền khi mua bơ sáp và 25 000 đồng táo em thực hiện như thế nào? - Hãy cho biết để tính được tiền thuế giá trị a) Tính tổng số tiền hàng. gia tăng VAT ta vận dụng dạng toán nào? b) Khi thanh toán Thắng phải trả thêm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thuế VAT (thuế giá trị gia tăng) được tính - HS thực hiện giải bài tập theo nhóm đôi bằng 10% tổng số tiền hàng. Tính số tiền với các hướng dẫn của GV Thắng phải thanh toán. Bước 3: Báo cáo kết quả Giải - Đại diện một nhóm đứng lên trình bày a) Tổng số tiền hàng Thắng đã mua là: 3,5.40000+ 2.25500 cách làm, và lên bảng thực hiện =140000 + 51000 = 191000 ng) HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm (đồ Bước 4: Đánh giá kết quả b) Số tiền thuế giá trị gia tăng VAT là: 10 - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. 191000.= 19100 (đồng) - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức 100 Số tiền Thắng phải thanh toán là: (GV giới thiệu mở rộng về thuế VAT để học 191000+= 19100 210100 (đồng) sinh hiểu rõ hơn) HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Yêu cầu HS học thuộc các tính chất của phép nhân phân số, nắm chắc các cách giải bài toán về tỉ số phần trăm. - Hoàn thành các bài tập Bài 1: Một doanh trại quân đội có 250 người bao gồm sỹ quan và lính. Biết đội ngũ sỹ quan chỉ chiếm 6%. Hỏi có bao nhiêu lính? Bài 2: Dân số ở một xã là 44 000 người. Trung bình mỗi năm mức tăng dân số xã đó là 2%. Hỏi sang năm dân số của xã là bao nhiêu người? Bài 3. Cứ xay 100kg thóc thu được 65kg gạo. Hỏi phải xay mấy tạ thóc để thu được 520kg gạo? 8 Bài 4. Một cuộn dây dài 150m . Lần thứ nhất người bán hàng cắt đi cuộn dây, lần thứ 15 5 hai cắt tiếp phần còn lại. Hỏi sau hai lần cắt thì phần dây còn lại dài bao nhiêu mét? 14 Bài 5. Một người gửi tiết kiệm 6000000 đồng. Sau một tháng cả tiền gửi và tiền lãi được 6030000 đồng. a) Tính lãi suất tiết kiệm một tháng. b) Với mức lãi suất tiết kiệm như thế, nếu người đó gửi 6000000 đồng trong 2 tháng thì rút ra tiền gốc và lãi được tất cả bao nhiêu tiền ? Bài 6. Một người bán hàng bán 4 chiếc đồng hồ đeo tay cùng loại được lãi xuất 120 000 đồng. Biết số tiền lãi bằng 20% số tiền vốn. Hỏi giá tiền của mỗi chiếc đồng hồ là bao nhiêu đồng? Bài 7. Tổng kết cuối năm lớp 6A chỉ có ba loại: Học sinh Giỏi, Khá và Trung bình, không có học sinh Yếu, Kém. a) Biết 20% số học sinh Giỏi là 6 bạn. Tính số học sinh Giỏi của lớp 6A? 2 b) Số học sinh Khá bằng số học sinh Giỏi. Tính số học sinh Khá của lớp 6A? 3 c) Biết số học sinh Trung bình bằng 5% số học sinh Khá. Tính tổng số học sinh của lớp 6A? Bài 8. Một trường THCS có 1800 học sinh. Số học sinh khối 6 bằng 25% số học sinh toàn 3 trường. Số học sinh khối 7 bằng số học sinh toàn trường. 10 a) Mỗi khối 6 và 7 có bao nhiêu học sinh? b) Tính tỉ số phần trăm của tổng số học sinh khối 8 và 9 so với số học sinh toàn trường? 6 c) Biết số học sinh khối 7 bằng số học sinh khối 8. Tính số học sinh mỗi khối 8 và 9? 5 Bài 9. Một người mang ra chợ bán 120 quả trứng và có ba người mua hết chỗ trứng. Người 1 3 thứ nhất mua tổng số trứng, người thứ hai mua số quả trứng còn lại. 3 4 a) Hỏi mỗi người mua bao nhiêu quả trứng? b) Số trứng bán cho người thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm tổng số trứng? Bài 10. Trong một đợt lao động trồng cây, lớp 6C được phân công trồng 200 cây. Số cây tổ I trồng được chiếm 40% tổng số cây cả lớp trồng. Số cây tổ II trồng bằng 71,25% số cây mà tổ I trồng. Tính số cây tổ III trồng được, biết rằng lớp 6C chỉ có 3 tổ.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_toan_6_buoi_11_on_tap_chung_nam_hoc_2023_20.pdf
Giáo án liên quan