Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Chuyên đề 4: Luyện đề (Buổi 12-19)

pdf45 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Chuyên đề 4: Luyện đề (Buổi 12-19), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CĐ 4: LUYỆN ĐỀ( TỪ BUỔI 12-19) Buổi 12: LUYỆN ĐỀ ĐỀ SỐ 1 I. Đọc ,hiểu (4đ): Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi "Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cả lặn sao mờ Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh" (Lưu Quang Vũ – Tiếng Việt ) 1. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. 2. Xác định các từ láy có trong đoạn thơ. 3.Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu thơ "Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói 4. Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ so sánh sử dụng trong đoạn thơ sau. Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ 5.Qua đoạn thơ, tác giả thể hiện thái độ, tình cảm gì đối với tiếng Việt? 6.Hãy kể một số việc em đã làm để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt II. (2,0 điểm) Viết một đoạn văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi để trả lời câu hỏi: Vì sao phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. III. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Chân phải bước tới cha Rừng cho hoa Chân trái bước tới mẹ Con đường cho những tấm lòng Một bước chạm tiếng nói Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Hai bước tới tiếng cười Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời. Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa (Trích Nói với con, Y Phương, Vách nhà ken câu hát Ngữ văn 9, tập hai) ............................ Hết .................................. (Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu gì. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Họ và tên thí sinh: . ..; số báo danh TRƯỜNG THCS THÁI SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 LẦN 2 NĂM HỌC : 2021-2022 Môn : Ngữ văn lớp 9 Câu Yêu cầu Điểm 1 a-Thể thơ: tự do 0.25 -PTBĐ chính (3điểm) 0.25 b.Từ láy: Mềm mại, tha thiết, ríu rít, chênh vênh( mỗi từ đúng được 1,0 0.25đ) c.Biện pháp tu từ so sánh: Tiếng Việt- đất cày, lụa, tre ngà, tơ (0.25) 0.5 Tiếng- hát, gió nước (0.25) -Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt; gợi lên 0.5 vẻ đẹp mộc mạc, mềm mại, giàu sắc thái biểu cảm của tiếng Việt; thể hiện tình yêu và niềm tự hào của tác giả với tiếng mẹ đẻ d.Qua đoạn thơ, tác giả thể hiện thái độ trân trọng, yêu mến, tự hào đối với tiếng Việt 0.5 -Hình thức: viết đúng hình thức của đoạn văn -Nội dung: làm nổi bật được ý nghĩa của tiếng Việt khiến ta phải yêu 0.25 mến, gìn giữ sự trong sáng 0.25 * Cụ thể: -Giải thích :Tiếng Việt là ngôn ngữ chung của người Việt Nam( còn gọi là tiếng mẹ đẻ) -Lí giải vì sao phải bảo vệ, giữ gìn: Đó là tiếng nói, là phần linh hồn 2 0.25 của một dân tộc, cha ông ta đã sáng tạo, truyền lại và giữ gìn tự bao đời; tiếng Việt rất giàu và đẹp, giúp người VN bộc lộ phong phú tư tưởng tình cảm; giữ gìn sự trong sáng của TV là thể hiện lòng biết ơn, niềm tự hào về đất nước,... -Làm thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt: nói đúng chính 0.75đ tả ngữ pháp; dùng lời hay ý đẹp để giao tiếp; không nói tục chửi bậy; 0.5 không mượn tiếng nước ngoài tùy tiện....luôn yêu mến, trân trọng, tự hào về tiếng Việt, giới thiệu tiếng Việt với bạn bè quốc tế... a.Khái quát chung - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời tác phẩm. 0.5đ - Nêu khái quát nội dung của đoạn thơ. Cội nguồn sinh dưỡng của con và của mỗi người là gia đình, quê hương yêu dấu. b.Phân tích, cảm nhận về đoạn thơ *Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người là cha mẹ, gia đình(1.5đ) - Trích và phân tích 4 câu đầu => Cách nói giàu hình ảnh, ngôn từ mộc mạc, người cha đã gợi ra không khí một gia đình đầm ấm, quấn quýt: Đó là đứa con nhỏ đang tập đi trong niềm vui mừng của cha mẹ. 3đ => Nghệ thật điệp từ cùng cách liệt kê chân phải, chân trái, một bước, hai bước, tiếng nói, tiếng cười khiến người đọc hình dung ra những bước đi chập chững của đứa con nhỏ. Cả ngôi nhà như rung lên trong tiếng nói cười càng giúp ta hiểu rõ cha mẹ chính là điểm tựa, là chỗ dựa vững chắc cho mỗi con người từ những bước chân chập chững đầu tiên. - Trích và phân tích 2 câu cuối đoạn: => Ngày cưới: là ngày vui, hạnh phúc của cha mẹ, là sự khởi đầu của một gia đình, cho một cuộc sống mới, là cội nguồn để có cuộc đời con, để hạnh phúc lại nối tiếp hạnh phúc. => Giọng thơ thiết tha, sâu lắng, người cha tâm tình với con rằng: Con được sinh ra và lớn lên từ mẹ, từ cha, từ tình yêu thương, niềm hạnh phúc của gia đình. Đó là cội nguồn đầu tiên, là cái nôi tuyệt vời của con. Đó cũng là một chân lý giản dị nhưng vô cùng thiêng liêng đối với mỗi con người có tác dụng lay động nhận thức, tình cảm của mỗi con người để ta biết yêu, biết quý, biết trân trọng gia đình mình. * Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người còn là cuộc sống lao động cần cù của “người đồng mình”, là thiên nhiên, quê hương tươi đẹp, thơ mộng. (1.5đ) - Phân tích cách gọi độc đáo “người đồng mình” -> Là những người cùng quê hương - một cách gọi gần gũi, thân thương để bày tỏ tình yêu thương, niềm tự hào của cha về quê hương mình. Với cha tình yêu thương con hòa trong tình yêu dân tộc, con người. - Hình ảnh: Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát -> Động từ cài, ken kết hợp các hình ảnh thơ mộng hoa, câu hát vừa gợi cảm giác quấn quýt, thân thương, vừa gợi ra nét đẹp lãng mạn, nên thơ. Rõ ràng, cuộc sống lao động dù mộc mạc, đơn sơ nhưng vẫ thêu hoa, dệt gấm. Đan lờ bắt cá, ken vách dựng nhà cùng hòa lẫn trong điệu hát Then, hát Si, hát Lượn tha thiết mang vẻ đẹp truyền thống của dân tộc. - Hình ảnh: Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng ->NT nhân hóa rừng và con đường thông qua điệp từ cho, khiến người đọc nhận ra sự chở che, đùm bọc của núi rừng, cũng là lối sống rất tình nghĩa của người đồng mình. Quê hương ấy chính là cái nôi để đưa con vào cuộc sống êm đềm. c.Đánh giá chung về nghệ thuật 0.5đ - Thể thơ tự do mang đậm cách nói của người miền núi. - Giọng thơ tâm tình, tha thiết, trìu mến - Hình ảnh thơ vừa cụ thể, mộc mạc, vừa có tính khái quát cao. - Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên. - Về đề tài: Ngợi ca tình quê hương, gia đình không phải là một đề tài 0.5đ mới, nhưng bài thơ vẫn có một sức sống riêng bởi cách diễn đạt tình cảm độc đáo, mang đậm bản sắc của người dân tộc miền núi. 0.5đ *Sáng tạo, chính tả ĐỀ SỐ 2 Câu 1 (4,0đ) : Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa. Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc “đời hoa” bên vệ đường. Sứ mệnh của hoa là nở. Cho dù không có những ưu thế để như nhiều loài hoa khác, cho dù được đặt ở bất cứ đâu, thì cũng hãy bừng nở rực rỡ, bung ra những nét đẹp mà chỉ riêng ta mới có thể mang đến cho đời.[...] Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu. (Kazuko Watanabe, Mình là nắng việc của mình là chói chang, Vũ Thùy Linh a.Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. b. Xét theo mục đích nói, câu văn sau: “Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu” thuộc kiểu câu gì? c. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong câu sau: Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc “đời hoa” bên vệ đường. d.Nêu công dụng của dấu ngoặc kép sử dụng trong đoạn trích e.Theo em thì tại sao tác giả lại cho rằng: Cho dù không có những ưu thế để như nhiều loài hoa khác, cho dù được đặt ở bất cứ đâu, thì cũng hãy bừng nở rực rỡ, bung ra những nét đẹp mà chỉ riêng ta mới có thể mang đến cho đời.[...] f. Bài học sâu sắc nhất nhất em rút ra từ đoạn trích trên là gì? Câu 2(2đ) Hãy viết đoạn văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi bàn về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống. Câu 3( 5đ). Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về Sông được lúc dềnh dàng Chim bắt đầu vội vã Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu (Trích Sang thu - Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, tập 2, tr. 70 NXBGD, 2017) -------------------------------------- Hết ---------------------------------- Họ tên học sinh:........................................................... Số báo danh: HƯỠNG DẪN CHẤM Câu 1 a. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0.5 b. Xét theo mục đích nói câu văn thuộc kiểu câu : Cầu khiến 0.5 c. Biện pháp tu từ có trong câu văn: 1.0 +Điệp ngữ: “Những bông hoa” ; “cũng có những” ; “có những” +Điệp cấu trúc câu: “Có những bông hoa lớn”; “Có những bông hoa nhỏ”; “Có những bông hoa nở sớm”; “có những bông hoa nở muộn”; “có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn”; “có những đóa hoa đơn sắc kết thúc “đời hoa” bên vệ đường.” +Liệt kê: Những cuộc đời khác nhau của mỗi đóa hoa -Tác dụng: +Nhấn mạnh một điều rằng ở mỗi cuộc đời ai cũng có những may rủi, sướng hay khổ có khó khăn bị vùi dập căm ghét hay chà đạp 1.0 +Nhưng ẩn sâu trong đó mỗi người vẫn có một vẻ đẹp riêng bản sắc riêng của chình mình bởi vậy phải phát huy tất cả bản sắc ấy d. Qua đoạn văn trên rút ra bài học sâu sắc cho mình: +Mỗi con người đều có một cuộc đời mỗi số phận khác nhau như những bông hoa +Nhưng dù bất hạnh hay đau khổ ta vẫn phải sống phải thể hiện vẻ đẹp trong mình Câu 2 -Hình thức: viết đúng hình thức của một đoạn văn 0.25 -Nội dung: làm nổi bật được ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong 0.25 cuộc sống *Cụ thể : 1.5 - Giải thích : Lạc quan là thái độ sống tích tích cực , điềm tĩnh trước những tình huống, sự việc hiện tượng không mong muốn . - Ý nghĩa: + lạc quan như là liều thuốc bổ cho cuộc sống tươi đẹp hơn + Lạc quan sẽ tạo nên cuộc sống tươi đẹp cho tất cả mọi người + Giúp chúng ta biết sống một cách có ý nghĩa hơn + Giúp con người tránh khỏi những hiểm họa trong cuộc sống + Những người lạc quan thường thành công trong cuộc sống và công việc Dẫn chứng: + Bác Hồ ở trong tù vẫn có thể sáng tác thơ, ngắm trăng + Các bệnh nhân ung thư vẫn lạc quan để chiến đấu bệnh tật để giành giật sự sống + Các em bé mồ côi vẫn lạc quan sống để mong ngày gặp lại cha mẹ của mình -Mở rộng vấn đề: bên cạnh những người luôn lạc quan thì vẫn có người luôn có suy nghĩ bi quan, hành động tiêu cực, luôn tỏ ra lo lắng, sợ hãi những việc khó, luôn bất mãn trước những thử thách mình phải trải qua.Điều này thật đáng chê trách. - Bài học nhận thức và hành động: + lạc quan là tinh thần rất tốt, giúp con người vượt qua số phận + Cần có thái độ sống lạc quan, yêu đời để có thể vượt qua được những thử thách trong cuộc sống. Câu 3 1. Mở bài 0.5 - Giới thiệu về Hữu Thỉnh và khái quát nội dung 2 khổ thơ” 2. Thân bài 0.25 * Khái quát: Với thể thơ ngũ ngôn, được viết cuối năm 1977, “Sang thu” của Hữu thỉnh là một khúc giao mùa tinh tế và có hồn, 1.5 bức tranh sang thu đẹp, có tình, có chiều sâu suy nghĩ. * Cảm nhận tinh tế của tác giả trước những tín hiệu giao mùa ở không gian gần và hẹp (Khổ 1) - Cảm nhận bằng khứu giác và xúc giác tín hiệu báo thu về + Hương ổi: phả gợi hương thơm quen thuộc ở làng quê, hương như sánh lại, đậm đặc, trong không gian nơi vườn thôn, ngõ xóm. + Gió se (gió lạnh và khô): dấu hiệu của cuối hạ sang thu - Cảm nhận bằng thị giác: + Sương “chùng chình”: từ láy gợi hình, cố ý chậm lại, nhẹ nhàng, thong thả, nhẹ nhàng sang thu. Nghệ thuật nhân hóa: sương thu cố ý chậm lại, quấn quýt bên ngõ xóm, đường làng. Sương được nhân hóa như con người có cảm xúc lưu luyến, bâng khuâng và cố ý chậm lại. Hạ dùng dằng chưa lỡ đi mà thu đã đến gần. 1.5 + Ngõ: ngõ thực, ngõ xóm làng quê; ẩn dụ cửa ngõ của thời gian, thông giữ hai mùa hạ và thu - Cảm nhận bằng xúc giác: + Bỗng: cảm giác bất ngờ, ngỡ ngàng xúc động trước tín hiệu chuyển mùa của thiên nhiên + Hình như: cảm giác mơ hồ, mong manh, chưa rõ => Bức tranh thiên nhiên được vẽ bằng những nét thanh sơ, với những hình ảnh quen thuộc, thân thương tác giả đã giúp người đọc bước đi của thời gian khi thu về đồng thời cho thấy sự tinh tế của tác giả. * Cảm nhận biến chuyển của đất trời sang thu trong không gian dài, rộng, cao (khổ 2) 0.25 - Nghệ thuật đối: sông dềnh dàng/ chim vội vã là hình ảnh đối lập tạo sự vận động tương phản, báo hiệu sự thay đổi của thiên nhiên đã rất rõ ràng 0.5 - Nghệ thuật nhân hóa, từ láy gợi hình: “Sông dềnh dàng” gợi tả 0.5 dòng sông trôi chậm chạp - Nghệ thuật nhân hóa, từ láy gợi hình, gợi ý: “Chim vội vã” - Nghệ thuật nhân hóa tạo hình ảnh đặc sắc: Đám mây “vắt nửa mình sang thu”. + Mây mỏng như dải lụa vắt trên bầu trời: liên tưởng thú vị, đám mây là nhịp cầu của sự giao mùa, dùng không gian để vẽ thời gian. + Ranh giới giữa hai mùa trở nên mơ hồ, mỏng manh, nửa nghiêng về mùa hạ, nửa nghiêng về mùa thu. => Cảm xúc say sưa, tâm hồn giao cảm với thiên nhiên: tâm trạng ngây ngất khi thu đã về. Cũng vẫn với những hình ảnh quen thuộc trong thơ ca Việt Nam khi viết về mùa thu nhưng người đọc vẫn nhận ra sự tìm tòi, sáng tạo của tác giả. *Đánh giá nghệ thuật, nội dung - NT: Với nhiều hình ảnh thơ gợi tả, biểu cảm, các biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hóa kết hợp với từ láy, gợi hình, - ND: Bài thơ thể hiện sự cảm nhận tinh tế của tác giả về sự chuyển biến của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu 3.Kết bài - Khẳng định giá trị, ý nghĩa của 2 khổ thơ - Liên hệ, mở rộng. * Sánh tạo, chính tả ============================= ĐỀ SỐ 3 I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích và trả lới câu hỏi Có người so sánh tha thứ với một sự kiện quan trọng có sức mạnh khổng lồ, giải phóng người ta khỏi sự sợ hãi, giận dữ, nghi ngờ, đem lại sự giải tỏa về cảm xúc. Quá trình dẫn tới tha thứ được nhìn nhận là nhân đạo, dũng cảm, lành mạnh và mang tính phục hồi. Tha thứ cho kẻ làm hại ta, cũng như xin người bị ta hại tha thứ, có tác động trị liệu cho cả hai bên, giống như một khối u được khoét bỏ, rắc thuốc, phơi ra ánh nắng ấm áp và bắt đầu lên da non. Hãy hình dung sức mạnh hàn gắn và hồi phục mà tha thứ đem lại khi một người lần đầu tiên trong đời viết thư cho người bố mà anh từng căm ghét, khi một người khác kết bạn được với kẻ đã bắn mình tàn phế. Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2: Trong đoạn trích, tha thứ có sức mạnh gì? Câu 3: Chỉ ra và gọi tên phép liên kết được sử dụng trong hai câu văn sau: “Có người so sánh tha thứ với một sự kiện quan trọng có sức mạnh không lỗ, giải phóng người ta khỏi sự sợ hãi, giận dữ, nghi ngờ, đem lại sự giải tỏa về cảm xúc. Quá trình dẫn tới tha thứ được nhìn nhận là nhân đạo, dũng cảm, lành mạnh và mang tính phục hồi.” Câu 4:Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong câu văn sau: Quá trình dẫn tới tha thứ được nhìn nhận là nhân đạo, dũng cảm, lành mạnh và mang tính phục hồi. Câu 5:Xét theo cấu tạo ngữ pháp thì câu sau thuộc kiểu câu gì Hãy hình dung sức mạnh hàn gắn và hồi phục mà tha thứ đem lại khi một người lần đầu tiên trong đời viết thư cho người bố mà anh từng căm ghét, khi một người khác kết bạn được với kẻ đã bắn mình tàn phế. Câu 6: Thông điệp của đoạn trích mà em tâm đắc nhất là gì? Câu II.(2đ)Viết 1 đoạn văn NL khoảng 200 chữ nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự tha thứ trong cuộc sống. Câu III.(5đ) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa Tu hú kêu trên những cánh đồng xa Khi tu hú kêu bà còn nhớ không bà Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế! Mẹ cùng cha công tác bận không về Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc Tu hú ơi! chẳng đến ở cùng bà Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa? ================================ ĐỀ SỐ 4 ngày 13 /5/2024 PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩ tích cực về thất bại và rút ra kinh nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình. Tôi xin chia sẻ với các bạn câu chuyện về những người đã tìm cách rút kinh nghiệm từ thất bại của mình để đạt được những thành quả to lớn trong cuộc đời. Thomas Edison đã thất bại gần 10.000 lần trước khi phát minh thành công bóng đèn điện. J.K.Rowling, tác giả của “Harry Potter”, đã bị hơn 10 nhà xuất bản từ chối bản thảo tập 1 của bộ sách. Giờ đây, bộ tiểu thuyết này của bà trở nên vô cùng nổi tiếng và đã được chuyển thể thành loạt phim rất ăn khách. Ngôi sao điện ảnh Thành Long đã không thành công trong lần đóng phim đầu tiên ở Hollywood. Thực tế bộ phim Hollywood đầu tay của anh, thất vọng lắm chứ, nhưng điều đó cũng đâu ngăn được anh vùng lên với những phim cực kì ăn khách sau đó như “Giờ cao điểm” hay “Hiệp sĩ Thượng Hải”. Thất bại không phải là cái cớ để ta chần chừ. Ngược lại nó phải là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công. (Trích Tại sao lại chần chừ?, Tác giả Teo Aik Cher, Người dịch: Cao Xuân Việt Khương, An BìnhNXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2016, tr 39,40) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2. Chỉ ra các phép liên kết được sử dụng trong các câu sau: Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩ tích cực về thất bại và rút ra kinh nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình. Câu 3. Chỉ ra mặt tích cực của thất bại mà “người thành công luôn dùng” được nêu trong đoạn trích. Câu 4. Em hiểu những “suy nghĩ tích cự c về thất bại” được nói đến trong đoạn trích là gì? Câu 5. Việc tác giả trích dẫn các câu chuyện của Thomas Edison, J.K.Rowling, ngôi sao điện ảnh Thành Long có tác dụng gì? Câu 6. Em có cho rằng trong cuộc sống thất bại luôn “là cái cớ để ta chần chừ” không? Vì sao? PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về sự cần thiết phải thay đổi bản thân. Câu 2 (4,0 điểm). Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Mặt trời xuống biển như hòn lửa. Sóng đã cài then, đêm sập cửa. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi. Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng, Cá thu biển Đông như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng. Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi! (Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận) ----------Hết--------- Phần Câu Đọc hiểu Điểm I Về đoạn trích: Tại sao lại chần chừ? 4,0 - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. 0,5 1 - HS không làm hoặc làm sai. 0,0 - Chỉ ra các phép liên kết được sử dụng trong các câu văn: 0,5 + Phép lặp: thất bại 2 + Phép thế: Họ thế cho những người thành công - HS không làm hoặc làm sai. 0,0 - HS chỉ ra được: Những người thành công luôn dùng thất bại như là 0,5 3 một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. 0,0 - HS không làm hoặc làm sai. - “Suy nghĩ tích cực về thất bại” được nói đến trong đoạn trích được 0,5 hiểu là: Thất bại không phải là bước cản mà là động lực để đi tới thành 4 công. 0,0 - Không làm hoặc làm sai. - Việc tác giả trích dẫn các câu chuyện của Thomas Edison, 1.0 J.K.Rowling, ngôi sao điện ảnh Thành Long có tác dụng: 0,5 + Nhấn mạnh ý nghĩa tích cực của thất bại đối với thành công của mỗi 0,0 người. 5 + Câu chuyện của Thomas Edison, J.K.Rowling, ngôi sao điện ảnh Thành Long đều là người thật, việc thật được nhiều người biết đến như những “tấm gương sống” nên có giá trị thuyết phục cao cho luận điểm được nêu. Phần Câu Đọc hiểu Điểm Học sinh có thể đưa ra quan điểm cá nhân, đồng tình hoặc không đồng tình nhưng phải lí giải hợp lí, thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật. Gợi ý: * Đồng tình hoặc không đồng tình 0,25 * Lí giải: 0,75 - Trong thực tế cuộc sống thất bại nhiều khi đúng là “cái cớ để ta chần chừ”. Vì nhiều người thường chùn bước trước khó khăn, cản trở hay vấp ngã; không tự tin vào năng lực bản thân; thấy chán nản, 6 - Thất bại không phải là cái cớ để ta chần chừ. Ngược lại nó phải là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công. Vì: + Không có con đường nào đi tới thành công mà dễ dàng, luôn có những khó khăn thử thách nếu ta coi thất bại chỉ như một thử thách, ranh giới cần vượt qua; + Thực tế chứng minh nhiều người thành công sau thất bại; 0,0 + Thất bại còn như một phép thử, là thước đo cho ý chí, nghị lực và lý tưởng, năng lực của bản thân. - HS không làm bài. II 1 Nghị luận xã hội: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy 2,0 nghĩ của em về sự cần thiết phải thay đổi bản thân. 1.1. Về kĩ năng 0,25 - Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn: Có đủ Mở đoạn, Thân đoạn, Kết đoạn. Mở đoạn: giới thiệu được vấn đề, Thân đoạn triển khai được vấn đề, Kết đoạn khái quát được vấn đề. Đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ, làm nổi bật được vấn đề theo quan điểm của mình. - Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sự cần thiết phải thay đổi bản thân. 1.2. Về nội dung 1,5 Thí sinh có thể viết bài theo nhiều cách. Dưới đây là một số gợi ý, định hướng chấm bài. a. Giải thích: (0,25) - Thay đổi bản thân là làm mới bản thân, tạo ra sự khác biệt theo hướng tích cực. - Thay đổi bản thân là việc mỗi cá nhân không ngừng học hỏi, cải thiện để mình tiến bộ hơn, hoàn thiện hơn từng ngày. b. Bàn luận: Sự cần thiết phải thay đổi bản thân. (0,75) - Xã hội luôn vận động biến đổi không ngừng, luôn phát triển, con người phải thay đổi bản thân để thích ứng được với xã hội, đáp ứng được yêu cầu của xã hội. + Nếu không thay đổi bản thân sẽ bị lạc hậu, tụt lùi so với xã hội - Thay đổi bản thân giúp con người khắc phục được những điểm yếu, để tự hoàn thiện mình, trở thành những người có ích. Phần Câu Đọc hiểu Điểm + Thay đổi bản thân sẽ giúp mỗi người sẽ vươn tới được những điều tốt đẹp trong cuộc sống, chinh phục được những đỉnh cao. - Thay đổi bản thân sẽ làm xã hội văn minh, giàu tính nhân văn, phát triển bền vững, tốt đẹp hơn,... (Trong quá trình bàn luận, HS cần biết đưa ra những dẫn chứng phù hợp và tiêu biểu để làm sáng tỏ vấn đề). c. Mở rộng: (0,25) - Trong xã hội hiện nay vẫn còn có nhiều người sống an phận, cố hữu, bảo thủ, nghe theo sự sắp đặt của người khác hoặc quá lười biếng, không có ý thức vươn lên để hoàn thiện,... cần phê phán. - Thay đổi bản thân không có nghĩa là để bản thân bị tan biến, đánh mất mình,... d. Bài học: (0,25) - Nhận thức: Mỗi cá nhân cần nhận thức rõ về vai trò, sự cần thiết của việc thay đổi bản thân và biết cách thay đổi bản thân từng ngày. - Bài học hành động: Không thay đổi bản thân theo chiều hướng tiêu cực. 1.3. Lưu ý: 0,25 - Sáng tạo: Có ý tưởng sáng tạo trong cách diễn đạt - Chính tả: Chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 2 Nghị luận văn học: Cảm nhận về đoạn thơ Đoàn thuyền đánh cá. 4,0 2.1. Về kĩ năng 0,5 - Thí sinh tạo lập được một bài văn nghị luận văn học, vận dụng tốt các thao tác lập luận. Có bố cục 3 phần. - Biết cách phân tích dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề nghị luận. - Bài viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 2.2. Về kiến thức: Thí sinh có thể sắp xếp các luận điểm trong bài viết 3,25 theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những nội dung sau: a. - - Dẫn dắt vấn đề (0,25) MB - - Nêu vấn đề b. TB- * Khái quát chung: (0,25) - - Giới thiệu tác giả Huy Cận. - Vị trí, khái quát nội dung hai khổ thơ. *Khổ 1: Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi (1,0) - Biện pháp tu từ so sánh "Mặt trời xuống biển như hòn lửa": Cảnh mặt trời rực rỡ đang dần chìm vào đại dương bao la. - Biện pháp tu từ nhân hóa "Sóng đã cài then, đêm sập cửa": + Gợi ra cảnh thiên nhiên vũ trụ như đang chìm vào trạng thái nghỉ ngơi. Phần Câu Đọc hiểu Điểm + Khi vạn vật chìm vào giấc ngủ thì lại là lúc đoàn thuyền đánh cá ra khơi. - Từ "lại" diễn tả công việc lặp đi, lặp lại thường xuyên. - "Câu hát căng buồm với gió khơi": Câu hát hân hoan, yêu đời của người ngư dân với mong ước chuyến ra khơi thuận buồm xuôi gió, thuyền về đầy ắp cá. => Khổ thơ đầu có kết cấu gọn gàng, cân đối như một bài tứ tuyệt: hai câu đầu tả cảnh, hai câu sau nói về con người. Cảnh và người tưởng như đối lập song lại hòa hợp, cảnh làm nền để cho hình ảnh con người nổi bật lên như trung tâm của một bức tranh lao động khỏe khoắn, vui tươi, tràn ngập âm thanh và rực rỡ sắc màu. *Khổ 2: Câu hát ra khơi - Biện pháp tu từ liệt kê "cá bạc, cá thu": Nhấn mạnh sự giàu có và trù (1,0) phú của biển cả. - "Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng": Những đoàn cá đêm ngày vẫn đang nối đuôi nhau để dệt lên những luồng sáng rực rỡ nơi biển cả. - "Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi": Câu hát gọi cá vào, mong cá xếp đầy khoang. - Hàng loạt những hình ảnh liệt kê, so sánh, ẩn dụ rất sáng tạo: "cá bạc", “cá thu”, "đoàn thoi", "dệt biển", "luồng sáng", "dệt lưới",... => Khổ thơ thứ hai là tiếng hát ca ngợi sự giàu có của biển cả và thể hiện mơ ước của người dân chài. Khổ thơ mang âm hưởng ngọt ngào vang xa của dòng cảm hứng vũ trụ. Với sự lãng mạn của tâm hồn, kết hợp với những hình ảnh sáng tạo, khổ thơ đã đem đến cho người đọc bao liên tưởng thú vị về công cuộc lao động xây dựng cuộc sống mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. * Đánh giá: (0,5) - Khẳng định lại giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của hai khổ đầu. + Nội dung: Khung cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và câu hát ngân vang của ngư dân; ngợi ca vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, sự giàu có của biển khơi; ngợi ca khí thế lao động hăng say, yêu đời của người lao động mới. + Nghệ thuật: Sử dụng những biện pháp tu từ đặc sắc, hình ảnh thơ giàu sức gợi với giọng thơ sôi nổi, hào hứng, biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa độc đáo. c. KB Khẳng định lại vấn đề, liên hệ. (0.25) d. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.25 e. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng. =================================== ĐỀ SỐ 5 Câu 1 (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Hãy để tôi nói cho bạn nghe một bí quyết: Bạn càng sớm hít thở sâu, tập trung lòng can đảm để tự nhủ với chính mình: “Vâng, tôi là người bình thường nhưng chuyện này cũng thường thôi. Tôi vẫn có giá trị và có thể sống một cuộc đời hạnh phúc”. Bạn sẽ thoát khỏi sự ràng buộc khắc nghiệt phải trở nên giỏi giang hơn, thành công hơn chỉ để cho mọi người thấy. Bạn chấp nhận bản thân mình là ai và tập trung trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình. Trong lúc tập trung vào việc riêng của mình, nỗ lực hoàn thiện hơn ngày hôm trước, bạn có thể đạt đến đỉnh cao trong một số lĩnh vực và có được 15 phút đặc biệt mà bạn hằng khao khát. Khi tiến đến mục tiêu bởi vì nó mang đến sự hài lòng thay vì bị lôi theo những kì vọng, bạn sẽ thấy vui vẻ và mãn nguyện hơn rất nhiều dù kết quả có ra sao. Dần dần, bạn sẽ học được cách trân trọng những điều nhỏ bé trong cuộc sống, chẳng hạn như sự an toàn của một tình bạn tốt, làm cho ai đó hạnh phúc, giúp đỡ một người gặp khó khăn, cười đùa với người yêu của bạn, đọc một điều gì đó thú vị hay ăn món kem Ý ngon tuyệt cú mèo. Tất cả những việc ấy là những điều chúng ta xem là “bình thường” nhưng cuộc sống có ý nghĩa nhất chính là trong những khoảnh khắc này. a. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. Nêu nội dung chính của văn bản. b. Theo tác giả, làm thế nào để thoát khỏi sự ràng buộc khắc nghiệt phải trở nên giỏi giang hơn, thành công hơn chỉ để cho mọi người thấy? c. Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong hai câu văn sau: “Bạn sẽ thoát khỏi sự ràng buộc khắc nghiệt phải trở nên giỏi giang hơn, thành công hơn chỉ để cho mọi người thấy. Bạn chấp nhận bản thân mình là ai và tập trung trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình.” d. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Dần dần, bạn sẽ học được cách trân trọng những điều nhỏ bé trong cuộc sống, chẳng hạn như sự an toàn của một tình bạn tốt, làm cho ai đó hạnh phúc, giúp đỡ một người gặp khó khăn, cười đùa với người yêu của bạn, đọc một điều gì đó thú vị hay ăn món kem Ý ngon tuyệt cú mèo.” e. Em hiểu như thế nào về những điều nhỏ bé được nói đến trong đoạn trích? f. Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được sau khi đọc đoạn trích trên là gì? Câu 2 (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của những lời cảm ơn trong cuộc sống. Câu 3 (4,0 điểm) Phân tích đoạn thơ sau: Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy Võng mắc chông chênh đường xe chạy Lại đi, lại đi trời xanh thêm. Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước, Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước: Chỉ cần trong xe có một trái tim. (Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 132) -------------------------- HẾT --------------------------- ĐỀ SỐ 6 Câu I. Đọc hiểu. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi Bất kỳ đứa trẻ nào cũng sẽ có lúc phải đối mặt với những vấn đề của bản thân và có khả năng trở thành nạn nhân của chính mình. Giới trẻ phải chịu rất nhiều áp lực từ học hành, thì cử, các mối quan hệ gia đình, bạn bè, thầy cô. Nếu như không có tâm lý vững vàng, kỹ năng giải quyết vấn đề tốt, nhiều em rất dễ có những suy nghĩ bế tắc, lệch chuẩn và có những quyết định sai lầm. Việc dạy con biết yêu thương bản thân từ khi còn nhỏ là điều vô cùng cần thiết và quan trọng, không chỉ giúp con xây dựng sự tự tin, lòng dũng cảm, bản lĩnh đương đầu với khó khăn, mà còn giúp con biết quý trọng bản thân, biết yêu thương người khác, có những trải nghiệm mới mẻ trong cuộc sống, cũng như biết tránh xa những việc gây tổn thương cho con sau này. Tôi đặc biệt thích câu nói của nhà tâm lý học nổi tiếng Vũ Chí Hồng (tác giả bộ sách "Tâm lý học tình yêu"): “Chi bằng cách chấp nhận bản thân, bạn mới có thể trở thành một phiên bản tốt hơn của chính mình”. Câu 1. Xác định PTBĐ của đoạn trích trên Câu 2 Chỉ ra những áp lực giới trẻ phải chịu được nói đến trong đoạn trích. Câu 3: Tìm lời dẫn có trong văn bản và cho biết đó là loại lời dẫn nào? Câu 4: Xét theo cấu tạo thì câu sau thuộc kiểu câu gì? Nếu như không có tâm lý vững vàng, kỹ năng giải quyết vấn đề tốt, nhiều em rất dễ có những suy nghĩ bế tắc, lệch chuẩn và có những quyết định sai lầm. Câu 5. Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn sau: “Việc dạy con biết yêu thương bản thân từ khi còn nhỏ là điều vô cùng cần thiết và quan trọng, không chỉ giúp con xây dựng sự tự tin, lòng dũng cảm, bản lĩnh đương đầu với khó khăn, mà còn giúp con biết quý trọng bản thân, biết yêu thương người khác, có những trải nghiệm mới mẻ trong cuộc sống, cũng như biết tránh xa những việc gây tổn thương cho con sau này”. Câu 6. Em có đồng tình với quan điểm “Chi bằng cách chấp nhận bản thân, bạn mới có thể trở thành một phiên bản tốt hơn của chính mình” không? Vì sao? Câu II. Viết đoạn văn nghị luận trình bày quan điểm của em về cách trở thành phiên bản tốt hơn của chính mình Câu III. Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng Vảy bạc đuôi vàng lóe rạng đông Lưới xép buồm lên đón nắng hồng Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi =============================================== ĐỀ SỐ 7 Câu I.Đọc-hiểu. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: (1)Lớn lên về thể chất là giấc mơ có thật của những thế hệ sinh ra trong rơm rạ đói nghèo, trong tiếng bơ cao xuống thùng sắt trữ gạo luôn với mỗi ngày giáp hạt. Nhưng khi lớn lên về thể chất cũng là khi tôi dần biết về một giấc mơ khác nữa. Giấc mơ con người sẽ trưởng thành về nhân cách và tâm hồn.[ ] (2) Khi ta lớn lên, ta có thể chỉ biết về quyền của mình. Khi ta thực sự trưởng thành, ta mới biết về trách nhiệm của bản thân. Ta biết cho đi hơn là nhận lại. Ta biết đi tình nguyện thực ra là để chính ta trưởng thành lên. Ta biết rằng yêu thương người khác cũng chính là vỗ về tâm hồn của chính mình. (3) Thử thách của tuổi mới lớn có thể chỉ đơn giản là cú vật tay xem ai cơ bắp dẻo dai hơn. Em hãy thử đi xa hơn, bước tới những thử thách rằng ai cống hiến nhiều hơn cho cộng đồng. Ai truyền đi những năng lượng tích cực mạnh mẽ hơn. Ai biết sống vì người khác, vì bạn bè còn gian khó, vì làng quê còn nghèo nàn, vì đất nước còn lạc hậu, vì dân tộc còn tụt lại phía sau. a) Xác định phép liên kết trong các câu sau: Lớn lên về thể chất là giấc mơ có thật của những thế hệ sinh ra trong rơm rạ đói nghèo, trong tiếng bơ cao xuống thùng sắt trữ gạo luôn với mỗi ngày giáp hạt. Nhưng khi lớn lên về thể chất cũng là khi tôi dần biết về một giấc mơ khác nữa. Giấc mơ con người sẽ trưởng thành về nhân cách và tâm hồn.[ ] b)Theo tác giả, một giấc mơ khác nữa mà tôi dần biết khi lớn lên về thể chất là gì? c)Phân tích tác dụng của biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong các câu sau: Ta biết cho đi hơn là nhận lại. Ta biết đi tình nguyện thực ra là để chính ta trưởng thành lên. Ta biết rằng yêu thương người khác cũng chính là vỗ về tâm hồn của chính mình. d,Phân tích cấu tạo của câu sau và cho biết câu đó thuộc kiểu câu nào? Khi ta lớn lên, ta có thể chỉ biết về quyền của mình e, Các từ: Dẻo dai, thử thách là từ láy hay từ ghép? Vì sao. f,Em có đồng tinh với ý kiến: “Ta biết rằng yêu thương người khác cũng chính là vỗ về tâm hồn của chính mình" không? Vì sao? Câu II. (2,0 điểm) em hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ chia sẻ suy nghĩ về ý nghĩa của việc biết sống vì người khác. Câu III.(4đ) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Sông được lúc dềnh dàng Vẫn còn bao nhiêu nắng Chim bắt đầu vội vã Đã vơi dần cơn mưa Có đám mây mùa hạ Sấm cũng bớt bất ngờ Vắt nửa mình sang thu Trên hàng cây đứng tuổi (Sang thu- Hữu Thỉnh) ========================== ĐỀ SỐ 8 PHẦN I: ĐỌC-HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Cơ hội là điều có thật chứ không phải là kết quả của một sự may mắn hay tình cờ nào đó. Cơ hội chắc chắn luôn hiện hữu xung quanh chúng ta nhưng thường núp dưới cái bóng rủi ro hoặc thất bại tạm thời. Đó là lí do khiến rất nhiều người bỏ lỡ cơ hội của mình. Gục ngã hoàn toàn sau thất bại đầu tiên và không bao giờ đứng dậy được nữa, họ không nhận ra rằng, đằng sau mỗi thất bại luôn ẩn chứa một cơ hội mới. Nhiều người tin rằng thành công là kết quả của những bước ngoặt may mắn. Dù không thể phủ nhận sự may mắn, nhưng nếu chỉ trông chờ vào yếu tố này, thì gần như bạn sẽ luôn thất vọng. Bước ngoặt duy nhất mà bất kì ai cũng có thể dựa vào là bước ngoặt do chính họ tạo ra hoặc biết nắm bắt cơ hội mà cuộc sống mang đến cho mình. Để làm được điều này, trước hết bạn hãy cố gắng nhận ra cơ hội của mình, đồng thời phân tích những thuận lợi và thách thức mà nó mang lại. Biến cơ hội thành hiện thực nghĩa là bạn sẵn lòng làm những công việc từ đơn giản nhất, và cố gắng hoàn thành chúng một cách triệt để. Điều này cũng đồng nghĩa với việc bạn phải biết tận dụng từng phút giây quý báu của mình và làm phần việc được giao tốt hơn phạm vi trách nhiệm của bạn. (Không gì là không thể - George Matthew Adams, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2018, tr. 60-61) Câu 1. Theo tác giả, "lý do khiến nhiều người bỏ lỡ cơ hội của mình" là gì ? Câu 2. Xác định thành phần biệt lập trong câu sau: “Cơ hội chắc chắn luôn hiện hữu xung quanh chúng ta nhưng thường núp dưới cái bóng rủi ro hoặc thất bại tạm thời.” Câu 3: Xét theo cấu tạo, câu văn sau thuộc kiểu câu gì? Gục ngã hoàn toàn sau thất bại đầu tiên và không bao giờ đứng dậy được nữa, họ không nhận ra rằng, đằng sau mỗi thất bại luôn ẩn chứa một cơ hội mới. Câu 4. Dựa vào đoạn trích, hãy cho biết làm thế nào để mỗi người có thể nắm bắt được cơ hội mà cuộc sống mang đến? Câu 5. Em có đồng tình với quan điểm của tác giả "đằng sau mỗi thất bại luôn ẩn chứa một cơ hội mới" không? Vì sao? PHẦN II: LÀM VĂN (6,0 điểm). Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích Đọc- hiểu em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của việc đối mặt với thất bại trong cuộc sống. Câu 2. (4,0 điểm) Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và đất nước trong đoạn thơ sau: “Mọc giữa dòng sông xanh Mùa xuân người cầm súng Một bông hoa tím biếc Lộc giắt đầy trên lưng Ơi con chim chiền chiện Mùa xuân người ra đồng Hót chi mà vang trời Lộc trải dài nương mạ Từng giọt long lanh rơi Tất cả như hối hả Tôi đưa tay tôi hứng Tất cả như xôn xao ” (Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ, Ngữ văn 9, tập 2, NXBGD Việt Nam, 2018) ----------- HẾT ---------- Họ và tên: .............................................................. Số báo danh: ........ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN Câu Nội dung Điểm - Lý do khiến rất nhiều người bỏ lỡ cơ hội của mình được nêu trong 0.5 1 đoạn trích là: cơ hội thường núp dưới cái bóng của sự rủi ro hoặc thất bại tạm thời. I - Thành phần biệt lập trong câu: “Cơ hội chắc chắn luôn hiện hữu xung 1.0 2 quanh chúng ta nhưng thường núp dưới cái bóng rủi ro hoặc thất bại tạm thời.” là thành phần tình thái: Chắc chắn - Xét theo cấu tạo, câu văn: “Gục ngã hoàn toàn sau thất bại đầu tiên 0.5 3 và không bao giờ đứng dậy được nữa, họ không nhận ra rằng, đằng sau mỗi thất bại luôn ẩn chứa một cơ hội mới.” thuộc kiểu câu đơn. - Để mỗi người có thể nắm bắt được cơ hội mà cuộc sống mang đến 1.0 4 trước hết bạn hãy cố gắng nhận ra cơ hội của mình, đồng thời phân tích những thuận lợi và thách thức mà nó mang lại. - Đưa ra quan điểm cá nhân đồng tình hoặc không đồng tình, sau đó 1.0 đưa ra lập luận lý giải. Ưu tiên quan điểm đồng tình: Vì sau mỗi vấp ngã chúng ta luôn trưởng thành hơn, chính những vấp ngã, thất bại cho 5 bạn cơ hội nhìn nhận lại bản thân và mọi thứ, để điều chỉnh, thích nghi hoặc tìm một con đường riêng giúp chính mình bứt phá hay sống trọn vẹn hơn. Chỉ cần giữ được lửa nhiệt huyết, tinh thần dám nghĩ dám làm, bạn sẽ từng bước đi đến tận cùng mục tiêu của mình . Yêu cầu về kĩ năng : - Xác định đúng vấn đề nghị luận : ý nghĩa của việc đối mặt với thất bại. - Học sinh biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội, bố cục chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, giàu sức thuyết phục. Yêu cầu về nội dung : * Học sinh lựa chọn cách lập luận phù hợp để trình bày vấn đề theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số gợi ý định hướng: - Giải thích vấn đề: Thất bại là việc không đáp ứng được mục tiêu 0.25 mong muốn hoặc dự định. Đối mặt thất bại là một thái độ sống đúng đắn, thể hiện cách ứng xử của con người trước sự thật đau lòng dù mình không mong muốn. - Bản luận: 1.0 + Đối mặt thất bại rèn cho con người tinh thần dũng cảm, ý nghí, nghị lực phi thường; II 1 + Đối mặt thất bại tạo cho con người có sức mạnh tinh thần để vươn lên hơn nữa, mới có thể đạt được những gì mình mong muốn, thực hiện được những khát vọng của bản thân. + Đối mặt thất bại trở thành cơ hội để sửa chữa sai lầm từ những bài học kinh nghiệm đã được rút ra. (Dẫn chứng) - Phê phán biểu hiện tiêu cực sau thất bại: Nếu thất bại mà lại thất 0.25 vọng, bi quan, chán nản thì ta dễ bỏ cuộc và sẽ chẳng đạt được bất cứ thành công. - Bài học nhận thức và hành động phù hợp: 0.25 + Về nhận thức: hiểu được giá trị của việc đối mặt thất bại trong đời sống; + Về hành động: học tập và rèn luyện, sẵn sàng đón nhận thất bại và tìm mọi cách để vươn đến thành công; thắng không kiêu, bại không nản - Sáng tạo: Có ý tưởng sáng tạo trong cách diễn đạt. 0.25 - Chính tả: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. - Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đủ Mở bài, Thân bài, 0.25 Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên 0.25 và đất nước trong đoạn thơ. - Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết 3.0 hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần nêu được Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và đất nước trong đoạn thơ. Có thể triển khai một số nội dung sau: MB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ. (Trích thơ) TB: * Khái quát: - Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ - Vị trí và nội dung khái quát của đoạn thơ. * Phân tích. LĐ1: Mở đầu đoạn thơ là vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên đất trời. - Với nét bút khoáng đạt, bức tranh mùa xuân thiên nhiên được nhà thơ phác họa bằng những hình ảnh tự nhiên, giản dị mà gợi cảm: 2 “Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc”. + Xứ Huế vào xuân với “dòng sông xanh”, với “bông hoa tím biếc”. Sắc xanh hiền hòa của sông điểm xuyết nét chấm phá của bông hoa tím biếc gợi một sắc xuân tươi tắn, rực rỡ mà vẫn rất mực bình dị, dân dã mang đậm chất Huế. + Động từ “mọc” được đảo lên đầu câu thơ gợi ấn tượng đậm nét về vẻ đẹp duyên dáng, và sức sống mạnh mẽ của bông hoa mùa xuân. .... - Bức tranh mùa xuân xứ Huế không chỉ tươi tắn sắc màu mà còn rộn rã âm thanh: “Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời”. + Với từ cảm thán “Ơi” và lời hỏi “Hót chi”, Thanh Hải đã đưa vào lời thơ giọng điệu ngọt ngào, dịu nhẹ, thân thương của người dân xứ Huế, diễn tả cảm xúc vui say đến ngỡ ngàng trước một mùa xuân tươi đẹp – một mùa xuân giàu chất thơ... - Trước mùa xuân thiên tươi đẹp, cảm xúc của thi nhân được gợi tả bằng những câu thơ giàu chất tạo hình: “ Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng”.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_ngu_van_9_chuyen_de_4_luyen_de_buoi_12_19.pdf