Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 15+16: Chuyên đề: Nghị luận xã hội - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 15+16: Chuyên đề: Nghị luận xã hội - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 10/3/2024
BUỔI 15,16
CHUYÊN ĐỀ: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
DẠNG I: NGHỊ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
DẠNG II: NGHỊ LUẬNVỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về cách làm bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý và
nghị luận về một hiện tượng đời sống.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng viết đoạn văn, bài văn NL hoàn chỉnh.
3. Thái độ, phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu văn học, có hứng thú khi làm bài thi.
- Yêu quê hương đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực, trách
nhiệm.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
4. Năng lực:
- Các năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực sử dụng CNTT
- Các năng lực chuyên môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II. Tiến trình lên lớp
Buổi 15
Tiết 1:
A. Hệ thống lại kiến thức đã học
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
? Thế nào là nghị luận về một vấn I. lý thuyết
đề tư tưởng, đạo lí? - Về nội dung:
Phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách
giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân
tích để chỉ ra chỗ hay, chỗ sai của một tư tưởng nào
? Yêu cầu về nội dung, hình thức, đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết.
mục đích và thái độ của kiểu bài - Về hình thức:
này là gì? Bài viết phải có bố cục 3 phần, có luận điểm đúng
đắn, mạch lạc; lời văn chính xác sống động, lí lẽ sắc
sảo, thuyết phục, những dẫn chứng minh họa phải
chọn lọc, tiêu biểu, phong phú cả mặt tốt, mặt xấu, mặt
đúng, mặt sai. Biết lập luận, xem xét vấn đề ở nhiều
chiều, nhiều góc độ khác nhau ( xưa- nay, lý thuyết - thực tiễn, )
- Về mục đích: Cần xác nhận được các vấn đề tư
tưởng, đạo lý ấy đúng- sai, phù hợp hoặc chưa phù hợp
đồng thời phải hướng người đọc, người nghe đến nhận
thức và hành động theo chuẩn mực, đạo lý đó.
- Về thái độ: Người viết cần phải có thái độ, quan
điểm, lập trường rõ ràng khi nhìn nhận, xem xét, đánh
giá một vấn đề thuộc tư tưởng, đạo lý, phải hiểu những
chuẩn mực về tư tưởng, đao đức của xã hội mà mọi
người chấp nhận, biết liên hệ thực tế cuộc sống để xem
xét, bàn bạc.
III. Bố cục
- Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí đề yêu
cầu( Trích câu danh ngôn, ca dao, tục ngữ hoặc tên câu
chuyện ).
? Bố cục bài văn gồm mấy phần? - Thân đoạn:
Vai trò của từng phần + Hiểu bản chất tư tưởng, đạo lí cần bàn là gì (giải
thích): làm rõ khái niệm, giải thích nghĩa đen, nghĩa
bóng, nghĩa văn bản của từ ngữ, khái niệm; rút ra ý
nghĩa khái quát.
+ Bày tỏ thái độ:
Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề, nêu vị trí, vai
trò và biểu hiện của tư tưởng, đạo lí đó trong đời sống(
lí lẽ và dẫn chứng).
Phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch liên quan
đến vấn đề; lật lại vấn đề nghị luận để xem xét những
mặt sai trái của nó( lí lẽ và dẫn chứng).
GV hướng dẫn các dạng đề. + Liên hệ bản thân, rút ra bài học: Từ vấn đề nghị
?E hiểu đề mang tư tưởng nhân luận, người viết rút ra được bài học gì về nhận thức và
văn là như thế nào? hành động cho bản thân.
- Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa, tầm quan trọng
của vấn đề vừa bàn: vấn đề đó có ý nghĩa như thế nào
? Đề mang tư tưởng phản nhân văn trong đời sống, xã hội, liên hệ thực tế cuộc sống từ
liên quan đến những vấn đề gì? vấn đề vừa bàn rồi mở rộng vấn đề.
* TƯ TƯỞNG NHÂN VĂN * TƯ TƯỞNG PHẢN NHÂN VĂN
I. Mở đoạn: nêu vấn đề I. Mở đoạn: nêu vấn đề
II. Thân đoạn II. Thân đoạn
1. Giải thích: nếu là câu nói, ý kiến 1. Giải thích: nếu là câu nói, ý kiến có hai vế thì có hai vế thì giải thích hai vế rồi giải giải thích hai vế rồi giải thích cả câu.
thích cả câu.
2. Bàn luận: 2. Bàn luận
a) Biểu hiện ( thường trả lời câu hỏi a) Biểu hiện ( thường trả lời câu hỏi tại sao? Thế
tại sao? Thế nào?Làm gì) nào? Làm gì)
b) Ý nghĩa ?
b) Tác hại ?
3. Biểu dương, ngợi ca tư tưởng nhân 3. Phê phán, bác bỏ tư tưởng trái ngược.
văn đối lập với phản nhân văn đã
phân tích ở trên.
4. Bài học nhận thức và hành động. 4. Bài học nhận thức và hành động.
– Về nhận thức ta có: đúng hay sai? – Về nhận thức ta có: đúng hay sai?
– Về hành động ta cần: cần làm gì? – Về hành động ta cần:
làm gì?
III. Kết đoạn: đánh giá chung về vấn
III. Kết đoạn: đánh giá chung về vấn đề.
đề
Tiết 2 + 3:
B. Luyện tập :
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- GV tổ chức cho HS làm đề luyện tập - GV chốt kiến thức
theo nhóm: (Đáp án)
- Các nhóm thực hiện yêu cầu lập dàn Nhóm 1:
ý cho đề bài của nhóm mình. Đề 1: Suy nghĩ về sức mạnh của tình yêu thương.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo Nhóm 2:
luận. Đề 2: Suy nghĩ của em về tình mẫu tử.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung. Nhóm 3:
- GV chốt kiến thức chuẩ Đề 3: Trình bày suy nghĩ của mình về câu nói:
“Ở trên đời, mọi chuyện đều không có gì khó
khăn nếu ước mơ của mình đủ lớn”.
Đáp án gợi ý:
* Đề 1
I. Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận: sức mạnh của tình yêu thương.
II. Thân bài
1. Giải thích thế nào là tình yêu thương người:
- Tình yêu thương là gì? Đó chính là sự sẻ chia mà mỗi người dành cho nhau, một thứ tình cảm thiêng liêng xuất phát từ nơi con tim.
- Là làm những điều tốt đẹp cho người khác và nhất là những người gặp khó khăn hoạn
nạn.
- Là thể hiện tính cảm yêu thương và quý mến người khác.
2. Bàn luận: ( Chứng minh)
a. Tại sao ( Trả lời bằng 3 câu)
b. Biểu hiện của tình yêu thương: (Như tn)
- Trong gia đình: Tình yêu thương thể hiện ở sự đồng cảm và một tinh thần đồng loại mà
con người dành cho con người nhưng nó vô cùng gần gũi như:
+ Ông bà thương con cháu, cha mẹ thương con, con thương cha mẹ.
+ Cha mẹ chấp nhận hi sinh, cực nhọc để làm việc vất vả và nuôi dạy con cái nên người.
+ Con cái biết nghe lời, yêu thương cha mẹ là thể hiện tình yêu thương của mình đối với ba
mẹ.
+ Tình yêu thương còn thể hiện ở sự hòa thuận quý mến lẫn nhau giữa anh em với nhau.
- Trong xã hội:
- Con người trở nên hạnh phúc, vui vẻ, một con người biết yêu thương chính là người có
nhân cách đẹp, và luôn hướng đến những thứ tốt đẹp, hoàn mỹ hơn.
- Là động lực vững chắc để bạn vượt mọi khó khăn và thử thách trong cuộc sống.
- Tình yêu thương con người là truyền thống đạo lí:
“ Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”
- Tình thương dành cho những con người có số phận đau khổ, bất hạnh.
- Quan tâm, chia sẻ vật chất cho những người sống khó khăn, thiếu thốn, cần sự giúp đỡ ở
quanh mình.
- Lên án, đấu tranh chống lại những thế lực đày đọa, bóc lột, ngược đãi con người.
c) Ý nghĩa của tình yêu thương:
- Sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh,
nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.
- Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người “lầm đường lạc lối”; mang lại niềm
hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.
3. Phê phán, bác bỏ những người không có tình yêu thương con người:
- Phê phán những người trong xã hội sống thiếu tình thương, vô cảm, dửng dưng trước nỗi
đau chung của đồng loại, họ bị sự ồn ào của cuộc sống, bị lu mờ bởi vật chất nên để tình yêu
thương nguội lạnh. Vì cái tôi, vì cuộc sống đơn điệu của bản thân mà họ bỏ mặc những thứ
xung quanh.
- Phê phán những người không biết quan tâm, chia sẻ và đồng cảm với mọi người xung
quanh cứ khư khư trong vỏ bọc của riêng mình. Và từ đó, luôn sống trong ngờ vực, đố kị,
ganh ghét =>Chúng ta nên chỉ cho họ thấy sống là cần biết cho đi, chứ không chỉ là sự
nhận lại, để họ có thể được hòa nhập vào thế giới tràn ngập yêu thương. 4. Bài học nhận thức và hành động:
- Tình yêu thương có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
- Chúng ta hãy nâng niu hạnh phúc gia đình; hãy sống yêu thương, biết sẻ chia, đồng cảm
với những cảnh ngộ trong cuộc đời.
III. Kết bài:
- Tổng kết, khẳng định lại vấn đề: Tình yêu thương có vai trò quan trọng trong cuộc sống
con người, là lẽ sống của mỗi người.
- Mỗi người chúng ta phải biết yêu thương lẫn nhau, yêu thương đồng loại.
Đề 2:
I. Mở bài :
-Tình mẫu tử là một trong những tình cảm thiêng liêng nhất của con người . Kể sao
cho hết những yêu thương mà mẹ dành cho con và cũng kể làm sao hết lòng biết ơn vô hạn
của những đứa con dành cho mẹ kính yêu
II. Thân bài :
1. Giải thích thế nào là tình mẫu tử
- Tình mẫu tử là tình mẹ con, là những thương yêu, đùm bọc, che chở mà người mẹ
dành cho con
- Trong đời sống con người có nhiều thứ tình cảm cao đẹp như tình cảm đối với ông bà, anh
chị em, tình bạn, tình yêu nước nhưng tình mẫu tử vẫn có vị trí đặc biệt thiêng liêng và
máu thịt nhất.
2. Bàn luận:( Chứng minh)
- Khẳng định tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng nhất, có sức mạnh diệu kì nhất trong cuộc
đời mỗi người :
+ Trong mọi thứ tình cảm thì tình mẫu tử là cao quý và thiêng liêng nhất . Từ xưa đến nay
nhân loại đã và sẽ mãi mãi ca tụng về tình mẫu tử vì nó chứa đựng trong đó là lòng vị tha,
đức hi sinh và tình yêu thương không giới hạn . Mẹ là dòng suối mát lành. Tình mẹ là điều
không thể đo đếm được . Có mẹ, con có cả bầu trời yêu thương, mất mẹ là nỗi đau, là mất
mát lớn nhất trong đời con
+ Tình mẫu tử là môi trường tốt nhất cho sự phát triển của tâm hồn và trí tuệ của đứa con
+ Tình mẫu tử là cái gốc thiện, nguồn nuôi dưỡng lương tri, nhân phẩm con người trong
cuộc đời; có ý nghĩa với con người khi đứng trước bờ vực của lầm lỡ và tội ác
+ Tình mẫu tử là nơi khởi đầu và cũng là chốn tìm về sau cuối của mỗi người trong cuộc
sống vốn đầy thử thách, là điểm tựa cho lòng tin, sức mạnh để mỗi người vượt qua khó
khăn, tìm thấy niềm hạnh phúc
3. Phê phán những biểu hiện của vi phạm tình mẫu tử
- Không ít người con chà đạp lên tình mẫu tử : con vô tâm, bất hiếu với cha mẹ, chỉ biết
sống đòi hỏi, lãng quên trách nhiệm và bổn phận làm con, không biết quan tâm, chăm sóc
mẹ già khi ốm đau
- Vẫn tồn tại hiện tượng cần phê phán về những người mẹ ích kỉ, độc ác bỏ rơi con, không chăm sóc
4. Bài học nhận thức và hành động:
- Biết yêu thương, kính trọng và hiếu thảo với mẹ là bổn phận của đạo làm con
- Biết trân trọng những giây phút còn có mẹ trên đời, biết thể hiện lòng hiếu thảo ngay khi
còn có thể
- Tu dưỡng bản thân, bồi đắp tâm hồn lẽ sống để sống có ích, đền đáp công sinh thành,
dưỡng dục mà mẹ đã dành cho ta
III . Kết luận :( Phần này đưa trước hoặc sau đều được.)
Khẳng định lại ý nghĩa tầm quan trọng của tình mẫu tử.
Đề 3:
I. Mở bài:
- Cuộc đời sẽ tẻ nhạt, vô nghĩa biết bao khi con người ta sống không có ước mơ, khát
vọng.
- Đúng vậy, ước mơ là nhựa sống để nuôi dưỡng tâm hồn ta lớn lên, sống có mục đích, có
tương lai, hạnh phúc. Một câu nói đáng để ta suy ngẫm: “Ở trên đời, mọi chuyện đều không
có gì khó khăn nếu ước mơ của mình đủ lớn”.
II. Thân bài:
1. Giải thích câu nói:
- Ước mơ: là điều tốt đẹp ở phía trước mà con người tha thiết, khao khát, ước mong hướng
tới, đạt được.
- Có người đã ví: “Ước mơ giống như ngọn hải đăng, chúng ta là những con thuyền giữa
biển khơi bao la, ngọn hải đăng thắp sáng giúp cho con thuyền của chúng ta đi được tới bờ
mà không bị mất phương hướng”. Sự ví von quả thật chí lí, giúp người ta hiểu rõ, hiểu đúng
hơn về ước mơ của mình.
- Ước mơ đủ lớn: là ước mơ khởi đầu từ điều nhỏ bé, trải qua một quá trình nuôi dưỡng,
phấn đấu, vượt những khó khăn trở ngại để trở thành hiện thực.
- Câu nói: đề cập đến ước mơ của mỗi con người trong cuộc sống. Bằng ý chí, nghị lực và
niềm tin, ước mơ của mỗi người sẽ “đủ lớn”, trở thành hiện thực.
2. Phân tích, chứng minh ý nghĩa câu nói:
Có phải “Ở trên đời, mọi chuyện đều không có gì khó khăn nếu ước mơ của mình đủ
lớn”?
- Ước mơ của mỗi người trong cuộc đời cũng thật phong phú. Có những ước mơ nhỏ bé,
bình dị, có những ước mơ lớn lao, cao cả; có ước mơ vụt đến rồi vụt đi; ước mơ bay theo
đời người; ước mơ là vô tận. Thật tẻ nhạt, vô nghĩa khi cuộc đời không có những ước mơ.
- Ước mơ đủ lớn cũng như một cái cây phải được ươm mầm rồi trưởng thành. Một cây sồi
cổ thụ cũng phải bắt đầu từ một hạt giống được gieo và nảy mầm rồi dần lớn lên. Như vậy,
ước mơ đủ lớn nghĩa là ước mơ bắt đầu từ những điều nhỏ bé và được nuôi dưỡng dần lên.
Nhưng để ước mơ lớn lên, trưởng thành thì không dễ dàng mà có được. Nó phải trải qua bao
bước thăng trầm, vinh nhục, thậm chí phải nếm mùi cay đắng, thất bại. Nếu con người vượt qua được những thử thách, trở ngại, kiên trung với ước mơ, khát vọng, lí tưởng của mình thì
sẽ đạt được điều mình mong muốn.
+ Ước mơ của chủ tịch Hồ Chí Minh là giải phóng dân tộc, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh
phúc cho dân mình. Trải qua bao gian khổ khó khăn và hi sinh, Người đã đạt được điều
mình mơ ước.
+ Nhiều nhà tư tưởng lớn, những nhà khoa học cho đến những người bình dân, thậm chí
những thân thể khuyết tật vẫn vươn tới, đạp bằng mọi khó khăn, cản trở trong cuộc sống
để đạt được mơ ước của mình.
3. Mở rộng vấn đề:
- Nhưng cũng có những ước mơ thật nhỏ bé, bình dị thôi mà cũng khó có thể đạt được:
+ Những em bé bị mù, những em bé tật nguyền do chất độc da cam, những em bé mắc bệnh
hiểm nghèo vẫn hằng ấp ủ những mơ ước, hi vọng. Nhưng cái chính là họ không bao giờ
để cho ước mơ của mình lụi tàn hoặc mất đi.
+ Ước mơ cũng không đến với những con người sống không lí tưởng, thiếu ý chí, nghị lực,
lười biếng, ăn bám
4. Đánh giá, rút ra bài học:
- Lời bài hát “Ước mơ” cũng là lời nhắc nhở chúng ta: “Mỗi người một ước mơ, nhỏ bé mà
lớn lao trong cuộc đời, ước mơ có thể thành, có thể không ”. Thật đúng vậy, mỗi một con
người tồn tại trên cõi đời này phải có riêng cho mình ước mơ, hi vọng, lí tưởng, mục đích
sống của đời mình.
- Phê phán: Ước mơ có thể thành, có thể không, xin người hãy tự tin. Nếu sợ ước mơ bị thất
bại mà không dám ước mơ, hay không đủ ý chí, nghị lực mà nuôi dưỡng ước mơ “đủ lớn”
thì thật đáng tiếc, đáng phê phán. Cuộc đời sẽ chẳng đạt đạt được điều gì mình mong muốn,
sống như thế thật tẻ nhạt, vô nghĩa.
- Bài học nhận thức, hành động: Nếu cuộc đời là chiếc thuyền thì ước mơ là ngọn hải đăng.
Thuyền gặp nhiều phong ba, ngọn hải đăng sẽ là niềm tin, ánh sáng hướng thuyền. Mất
ngọn hải đăng, con thuyền biết đi đâu về đâu? Vì thế, hai chữ “ước mơ” thật đẹp, thật lớn
lao. Mỗi người chúng ta hãy có cho mình một ước mơ, hi vọng. Nếu ai đó sống không có
ước mơ, khát vọng thì cuộc đời tẻ nhạt, vô nghĩa biết nhường nào!
III. Kết bài:
- Liên hệ ước mơ, khát vọng của bản thân.
- Cần có ý chí, nghị lực để nuôi dưỡng, biến ước mơ thành hiện thực.
* Củng cố - Dặn dò
- Học thuộc kiến thức về cách làm bài văn Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- Hoàn thiện 1 trong 3 đề trên vào vở luyện viết văn, buổi học sau GV sẽ thu và
chấm bài.
Buổi 16
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
Tiết 1.2: Hệ thống lại I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
kiến thức đã học 1. Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống ?
- Hình thức: tổ chức hoạt -. Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống là bàn về một sự
động cá nhân. việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đang diễn ra trong
- HS trình bày khái niệm thực tế đời sống xã hội mang tính chất thời sự, thu hút sự quan
NL về sự việc, hiện tâm của nhiều người (như ô nhiễm môi trường, nếp sống văn
tượng đời sống; đối minh đô thị, tai nạn giao thông, bạo hành gia đình, đồng cảm và
tượng nghị luận, đề bài, chia sẻ ).
cách làm kiểu bài NL về 2. Đối tượng nghị luận:
sự việc, hiện tượng đời – Đối tượng nghị luận là các sự việc hiện tượng đời sống đáng
sống. suy nghĩ trong cuộc sống hàng ngày, nhất là các hiện tượng liên
quan trực tiếp đến tuổi trẻ và có ý nghĩa đối với xã hội
– Các sự việc hiện tượng này có thể có ý nghĩa tích cực như: ý
chí, nghị lực, tình yêu thương nhưng cũng có thể là những
hiện tượng tiêu cực cần phê phán như: sự lười nhác, những thói
quen xấu, tham nhũng
3. Những điểm cần lưu ý trong đề bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng trong đời sống
- Đề bài:
+ Có đề cung cấp s n sự việc, hiện tượng dưới dạng một câu
– Nghị luận về một sự chuyện, một mẩu tin để người làm bài sử dụng.
việc, hiện tượng trong + Có đề không cung cấp nội dung s n, mà chỉ gọi tên, người
đời sống thường có ba làm bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tượng đó.
loại nhỏ: + Mệnh lệnh trong đề thường là: nêu nhận xét, nêu ý kiến,
+ Trình bày suy nghĩ về nêu suy nghĩ của mình, bày tỏ thái độ, trình bày suy nghĩ
một hiện tượng trong đời – Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống thường
sống xã hội. có ba loại nhỏ:
+ Trình bày suy nghĩ về + Trình bày suy nghĩ về một hiện tượng trong đời sống xã
hai hiện tượng trong đời hội: như nghị lực, ý chí, tình yêu thương
sống xã hội trở lên: + Trình bày suy nghĩ về hai hiện tượng trong đời sống xã hội
+ Từ một hiện tượng trở lên: như thất bại và thành công, cho và nhận Loại này cần
thiên nhiên, trình bày suy xem xét quan hệ giữa hai hiện tượng. nghĩ về đời sống xã hội + Từ một hiện tượng thiên nhiên, trình bày suy nghĩ về đời
sống xã hội như: Giữa một vùng khô cằn sỏi đá, cây hoa dại vẫn
mọc lên và nở những đóa hoa thật đẹp; câu chuyện hai biển hồ ở
Palextin Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng trên.
? Dàn bài cuả bài văn 4. Dàn ý làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời
nghị luận về một sự sống.
việc hiện tượng đời * Mở bài:
sống gồm mấy phần? – Dẫn dắt ngắn gọn vào sự việc, hiện tượng cần nghị luận.
LĐ1: Giải thích th c – Nêu luôn thái độ đánh giá chung về hiện tượng đó.
trạng, các biểu hiện cụ * Thân bài: văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống.
thể trong cuộc sống của LĐ1: Giải thích ,th c trạng, các biểu hiện cụ thể trong cuộc
s việc hiện tượng được sống của s việc hiện tượng được nêu như thế nào?
nêu như thế nào? Yêu cầu:
LĐ . Nguyên nhân dẫn – Có thể nêu mối quan hệ của hiện tượng này với ngữ liệu phần
đến th c trạng trên. Đọc hiểu.
LĐ . Nêu đánh giá, – Cần nêu những ví dụ, những trường hợp cụ thể, chi tiết và
nhận định về m t đúng – chuẩn xác.
sai, lợi – hại, kết quả – – Nếu nhớ rõ, có thể trích nguồn hoặc thông tin.
hậu quả, bày tỏ thái độ – Nếu không nhớ rõ thì tuyệt đối không được ghi sai lệch thông
biểu dương hay phê phán tin, làm giảm tính thuyết phục của bài viết.
đối với s việc hiện LĐ . Nguyên nhân dẫn đến th c trạng trên
tượng nghị luận Yêu cầu:
LĐ . Biện pháp khắc – Nguyên nhân của hiện tượng xã hội bao gồm cả nguyên nhân
phục hậu quả ho c phát chủ quan và khách quan, nguyên nhân sâu xa và trực tiếp.
huy kết quả. – Nguyên nhân đưa ra cần hợp lý, chính xác.
LĐ . Liên hệ bản thân, LĐ . Nêu đánh giá, nhận định về m t đúng – sai, lợi – hại, kết
rút ra bài học nhận thức quả – hậu quả, bày tỏ thái độ biểu dương hay phê phán đối với
và hành động cho mình. s việc hiện tượng nghị luận
Yêu cầu:
– Thái độ đánh giá khách quan, rõ ràng.
– Có thể nêu những cách đánh giá mang màu sắc cá nhân,
nhưng phải thuyết phục và hợp lý.
LĐ . Biện pháp khắc phục hậu quả ho c phát huy kết quả.
Yêu cầu: – Biện pháp đưa ra cần thiết thực, khả thi, không chung chung,
trừu tượng.
– Biện pháp bao gồm cả biện pháp của xã hội – cơ quan, Nhà
nước – cá nhân; cả ý thức – hành động của cá nhân.
LĐ . Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động
cho mình.
Yêu cầu:
– Bài học cho bản thân cần phù hợp với quan điểm, thái độ cá
nhân nêu trước đó.
– Cần nêu hai bài học: một bài học nhận thức, một bài học hành
động.
* Kết bài
– Nêu suy nghĩ về tầm quan trọng của sự việc hiện tượng đã
nghị luận.
– Đưa ra thông điệp, hay lời khuyên cho mọi người.
– Nêu suy nghĩ về sự thay đổi của sự việc hoặc hiện tượng xã
hội đó trong tương lai.
Tiết 3: Luyện tập
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
Bài tập 1: Suy nghĩ gì về hiện tượng “gây ô nhiễm môi
- Hình thức tổ chức luyện tập : trường do xả rác bừa bãi” của người dân nước ta hiện
nhóm nhỏ nay.
- HS thực hiện lập dàn ý Gợi ý:
Bài tập 1: Suy nghĩ gì về hiện a) Mở bài
tượng “gây ô nhiễm môi - Giới thiệu vấn đề “vứt rác bừa bãi” và thực trạng ô
trường do xả rác bừa bãi” của nhiễm môi trường do xả rác bừa bãi ở nước ta hiện nay.
người dân nước ta hiện nay. b) Thân bài
* Giải thích khái niệm
? Giải thích khái niệm vứt - Vứt rác bừa bãi là vứt rác không đúng nơi quy định,
rác bừa bãi là gì? không đúng chỗ, gây nên ô nhiễm môi trường.
- Bất cứ lúc nào có rác là vứt, mọi nơi mọi lúc.
- Vứt theo thói quen, tiện đâu vứt đó, không cần biết chỗ
mình là ở đâu, thùng rác nằm ở chỗ nào.
? Nhận xét về thực trạng vứt * Thực trạng hiện tượng vứt rác bừa bãi rác bừa bãi hiện nay? - Người dân vô tư xả rác bừa bãi ngay trên chính vỉa hè, lề
phố
- Khi đi ăn nhà hàng, mặc dù chủ nhà hàng đã để s n một
thùng rác nhỏ dưới bàn ăn nhưng khi dùng xong giấy ăn
hoặc tăm tre họ vẫn thản nhiên vứt xuống nền nhà...
- Khi đến các quán nước, sàn nhà đầy những tàn thuốc lá
cùng với những bã kẹo cao su,...
- Người ngồi trên xe gắn máy vứt giấy gói thức ăn hay
ném vỏ hộp sữa xuống đường
- Người ngồi trên xe ô tô, xe buýt, xe du lịch thì vứt rác ra
đường qua cửa sổ hay thậm chí còn khạc nhổ ngay trên
xe.
- Đi bộ ven hồ ta vẫn có thể thấy những que kem đang ăn
dở, những mẩu thuốc lá hay những vỏ kẹo được vứt vung
vãi dưới lòng đường, tệ hơn là ở trên mặt hồ nước trong
xanh
- Những khu du lịch, du khách tiện đâu vứt đó, không
quan tâm đến địa điểm hay mức độ của nó.
- Chính bởi hành động vứt rác bừa bãi mà cầu, cống,
đường xá bị ô nhiễm nghiêm trọng
? Nguyên nhân của hiện * Nguyên nhân
tượng trên là do đâu? - Do sự thiếu ý thức bảo vệ môi trường và nơi mình sinh
sống của người dân.
- Một số người ích kỉ, chỉ biết lo cho bản thân mà không
biết đến cộng đồng, xã hội
- Thùng đựng rác nơi công cộng còn thiếu hoặc đặt ở vị trí
không thuận tiện cho việc vứt rác.
- Việc xử lí vi phạm còn nhẹ, chưa thường xuyên.
?Tác hại của hành động vứt * Tác hại của hành động vứt rác bừa bãi
rác bừa bãi là gì? - Gây ô nhiễm môi trường nước, không khí...
- Là tác nhân gây phát sinh hàng loạt các dịch bệnh nguy
hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống con
người.
- Làm mất cảnh quan sinh thái, các khu du lịch hay danh lam thắng cảnh.
- Gây tốn kém tiền của cho nhà nước.
- Tạo ra một thói quen xấu trong đời sống văn minh hiện
đại.
? Em có đề xuất biện pháp gì * Đề xuất biện pháp khắc phục, liên hệ.
khắc phục hiện tượng trên? - Tuyên truyền giáo dục và nâng cao ý thức người dân
trong việc bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng.
- Viết khẩu hiệu, bảng tuyên truyền treo ở những nơi công
cộng
- Các trường lớp cần vận động học sinh bỏ rác đúng nơi
quy định và áp dụng những hình thức kỷ luật đối với
những bạn làm sai quy định.
- Tăng lượng thùng rác ở các tuyến đường, tránh tình
trạng một tuyến đường chỉ có một hoặc không có thùng
rác nào, khiến người dân thấy bất tiện khi phải cầm rác vì
không có thùng rác để bỏ vào.
- Tổ chức các hoạt động thu gom rác thải, bảo vệ môi
trường như: Ngày thứ bảy tình nguyện, ngày chủ nhật
xanh, chiến dịch 3R
- Có biện pháp xử lí nghiêm khắc đối với những trường
hợp xả rác bừa bãi.
c) Kết bài
- Nêu suy nghĩ của bản thân về vấn đề “vứt rác bừa bãi”:
Vứt rác bừa bãi là thực trạng rất đáng phê phán
- Tuyên truyền và động viên mọi người trong việc bảo vệ
môi trường.
BT2 Đề bài: Nghị luận về bệnh lười biếng của học sinh
BT2 Đề bài: Nghị luận về hiện nay.
bệnh lười biếng của học sinh 1/ Mở bài: Hiện nay bệnh lười biếng ở học sinh đã trở
hiện nay. thành một trong những căn bệnh vô cùng nguy hiểm gây
nên bao nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh và toàn xã hội.
2/ Thân bài
-Gv: Hưỡng dẫn Hs theo các Giải thích: Lười biếng là trạng thái mà cơ thể không
bước muốn học tập, lao động hay làm việc bất chấp mọi hậu quả có thể xảy ra.
Thực trạng và biểu hiện:
+ Bên cạnh nhiều học sinh chăm chỉ vẫn còn khá nhiều
em lười biếng.
+ Lúc đầu chỉ là những biểu hiện đơn giản như lười làm
bài, lười phát biểu, dần dần lười suy nghĩ, lười lao động.
Lười biếng sẽ tạo thành một căn bệnh nan y khó chữa.
Nguyên nhân
+ Ý thức của mỗi người học sinh còn quá kém chỉ muốn
trốn tránh mà không muốn bắt tay vào làm, chỉ biết dựa
dẫm vào cha mẹ dù đã đủ tuổi trưởng thành để có thể tự
lập, làm những việc phù hợp với mình.
+ Phần đa học sinh đều chưa ý thức được những hậu quả,
tác hại mà căn bệnh gây ra.
+ Internet ngày càng phát triển đem lại rất nhiều thuận lợi
nhưng nó cũng triệt tiêu đi sự sáng tạo của học sinh bởi
chỉ cần 1 cú click chuột là đã có nhan nhản những bài văn
mẫu trên mạng, những bài giải có s n đáp án dần dần
khiến học sinh ngày càng trở nên lười suy nghĩ, thụ động.
+ Các bậc phụ huynh quá quan tâm, nuông chiều con,
không để con làm bất cứ việc gì khiến các bạn học sinh
ngày càng trở nên lười biếng.
Hậu quả: nghiêm trọng
+ Kết quả học hành ngày một sa sút dẫn đến chán nản,
không có ý chí cố gắng học hành, dần buông xuôi, kiến
thức không có tương lai ảm đạm.
+ Không sống tự lập được, chỉ biết dựa dẫm vào người
khác.
+ Không vận động dẫn đến sức khỏe ngày càng sa sút,
không suy nghĩ dần dần sẽ trở nên thụ động, sẽ chẳng có
tương lai nếu tiếp tục lười biếng.
Biện pháp, bài học:
+ Mỗi cá nhân phải tự biết nâng cao ý thức của mình và
có biện pháp để chữa bệnh lười. Hãy lập cho mình một thời gian biểu các công việc cần hoàn thành và quyết tâm
hoàn thành các công việc đã đề ra.
+ Luôn rèn cho mình khả năng tự làm, tự suy nghĩ, quyết
tâm chăm chỉ để loại bỏ bệnh lười.
+ Các gia đình cần có phương pháp giáo dục con đúng
đắn, hợp lý, không nuông chiều con, hãy tạo điều kiện để
con làm những việc phù hợp với sức khỏe của mình sau
những giờ học.
3/ Kết bài
+ Khẳng định lại vấn đề
+ Liên hệ bản thân
GV giao bài tập về nhà.
Đưa dàn bài gợi ý
Yêu cầu HS viết thành bài văn ở nhà.
Bài tập 2: Em có suy nghĩ gì về tình trạng nghiện trò chơi điện tử của học sinh
hiện nay
Gợi ý:
Ý 1: 1. Giải thích hiện tượng nghiện trò chơi điện tử:
- Nghiện điện tử là tình trạng ham mê thái quá các trò chơi điện tử. Đây là tình
trạng phổ biến, đáng báo động của học sinh, sinh viên hiện nay.
- Biểu hiện: bỏ học trốn học , dành hầu hết thời gian chìm đắm trong các trò chơi
điện tử, thậm chí quên ăn quên ngủ.
Ý 2: Bàn luận
a.Phân tích tác hại, hậu quả của hiện tượng nghiện trò chơi điện tử:
- Đối với cá nhân người nghiện chơi điện tử:
+học hành sa sút
+Luôn ở trạng thái thấp thỏm, đối phó
+Tổn hại sức khỏe
+Làm cho bố mẹ, gia đình lo buồn
+Tổn thất kinh tế
+Dẫn đến những hành vi phạm pháp.
- Đối với xã hội: + Học sinh là lớp trẻ, là mầm non tương lai của đất nước, nếu lực lượng này
không chuyên tâm học tập mà chỉ mải mê vui chơi thì sẽ gây tác hại cho lực lượng
lao động chủ yếu sau này.
+ Trật tự an ninh bị rối loạn.
b. Phân tích nguyên nhân của tình trạng nghiện trò chơi điện tử:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Trò chơi điện tử là sản phẩm hấp dẫn của công nghệ thông tin.
+ Do sự quả lý chưa chặt chẽ của nhà nước và gia đình.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Học sinh còn trẻ người non dạ, hiếu động, dễ bị cuốn hút vào ma trận của các
trò chơi điện tử.
+ Do bản thân còn có suy nghĩ bồng bột, nông nổi, chỉ nghĩ đến mình mà không
nghĩ đến gia đình.
c.. Biện pháp khắc phục:
- Nhà nước tăng cường quản lý và xử phạt đối với các hành vi vi phạm.
- Nhà trường tăng cường giáo dục.
- Gia đình tăng cường giáo dục, quản lý sát sao hơn.
- Bản thân học sinh phải ý thức sâu sắc tác hại của trò chơi điện tử để có cách sử
dụng đúng, phát huy tính giải trí, giảm căng thẳng trong cuộc sống.
Ý 3. Bài học cho bản thân:
- Cần say mê học tập, không để bạn bè rủ rê, lôi kéo để nghiện trò chơi điện tử.
- Giải trí phải hướng tới những trò chơi và hoạt động hữu ích lành mạnh.
III.HD về nhà.
-Xác định đúng đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống.
- Thực hiện yêu cầu giao ở trên.
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_9_buoi_1516_chuyen_de_nghi_luan_xa.pdf



