Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 - Buổi 9: Ôn tập Tiếng Việt Nghĩa của từ. Lựa chọn cấu trúc câu

pdf7 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 - Buổi 9: Ôn tập Tiếng Việt Nghĩa của từ. Lựa chọn cấu trúc câu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Buổi 9: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT - NGHĨA CỦA TƯ - LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU I.Mục tiêu 1.Năng lực: -HS ôn lại và nắm được nghĩa của từ: đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm; ôn và nắm được cấu trúc thông thường, cấu trúc đảo của câu, của cụm từ -HS hiểu được giá trị của từ ngữ, của cấu trúc câu trong việc tạo ra những tầng nghĩa sâu, sự liên tưởng phong phú nội dung cảm xúc hoặc nhấn mạnh nôi dung tư tưởng của tác phẩm thơ, văn - HS dùng từ hay, diễn đạt câu mang ý nghĩa, thể hiện được ý tứ của mình trong quá trình nói, viết. 2.Phẩm chất -Chăm chỉ: tự giác trong học tập -Trách nhiệm: nghiêm túc rèn luyện, trau dồi vốn từ ngữ, làm phong phú thêm kiến thức, kĩ năng II. Nội dung 1.Ôn lại Kt về nghĩa của từ ngữ - Từ đồng nghĩa - Từ trái nghĩa -Từ đồng âm -Sắc thái ý nghĩa của từ *Sắc thái nghĩa của từ là gì? - Khái niệm: Sắc thái nghĩa của từ thường được hiểu là phần nghĩa bổ sung, cung cấp chi tiết, màu sắc và sự phong phú cho nghĩa cơ bản của một khái niệm, một từ ngữ hoặc một tác phẩm văn học. + Nghĩa cơ bản thường chỉ là ý nghĩa chung, còn sắc thái là những yếu tố nhỏ, tinh tế, làm giàu thêm ý nghĩa và sự phức tạp. - Ví dụ: Từ "tình yêu", nghĩa cơ bản là một cảm xúc tích cực và mạnh mẽ đối với người khác. Tuy nhiên, khi nói về sắc thái của tình yêu, bao gồm những yếu tố như tình yêu lãng mạn, tình bạn, tình yêu gia đình, hay tình yêu không đáng tin cậy. *. Phân loại sắc thái nghĩa của từ - Sắc thái miêu tả Ví dụ: trắng tinh, trắng xóa chỉ màu trắng nhưng được phân biệt với nhau nhờ các yếu tố phụ (trắng tinh: rất trắng, thuần một màu, tạo cảm giác rất sạch; trắng xóa: trắng đều khắp trên một diện rộng) - Sắc thái biểu cảm Ví dụ: các từ thuần Việt như cha, mẹ, vợ, thường có sắc thái thân mật; các từ Hán Việt đồng nghĩa như thân phụ, thân mẫu, phu nhân, thường có sắc thái trang trọng. * Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ - Sắc thái nghĩa là phần nghĩa bổ sung bên cạnh phần nghĩa cơ bản của từ ngữ. Sắc thái nghĩa biểu thị tình cảm, thái độ, đánh giá, nhận định... của người nói, như sắc thái trang trọng, thân mật, coi khinh... Ví dụ: Mặc dù cùng để chỉ người nhưng hai từ vị (vị đại biểu, vị khách...) thể hiện thái độ kính trọng và tên (tên cướp, tên trộm...) lại tỏ thái độ coi khinh. => Cần phải quan tâm đến sắc thái nghĩa của từ để lựa chọn phù hợp. Bài 1:Tìm các từ trong khổ thơ dưới đây đồng nghĩa với từ đỏ. Sắc thái nghĩa của các từ ấy khác nhau thế nào? Vì sao đó là những từ phù hợp nhất để miêu tả sự vật? Thúng cắp bên hông, nón đội u,đầ Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu, Trông u chẳng khác thời con gái Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au. (Đoàn Văn Cừ, Đường về quê mẹ) Gợi ý – Từ đồng nghĩa với từ “đỏ”: thắm, hồng hào,.. – Sắc thái nghĩa của các từ: + Đỏ au: đỏ tươi. + Thắm: đậm màu. + Hồng hào: nhẹ nhàng, đầy sức sống. => Từ đỏ hợp với ngữ cảnh hơn, miêu tả đôi má của con người. Bài 2. Tìm một từ đồng nghĩa với từ ngút ngát trong khổ thơ dưới đây và cho biết vì sao từ ngút ngát phù hợp hơn trong văn cảnh này. Sông Gâm đôi bờ trắng cát Đá ngồi dưới bến trông nhau Non Thần hình như trẻ lại Xanh lên ngút ngát một màu. (Mai Liễu, Mai em về Chiêm Hóa) Gợi ý – Từ đồng nghĩa với từ “ngút ngát”: bạt ngàn, mênh mông, bát ngát, ngút ngàn, – Từ “ngút ngát” phù hợp hơn trong văn cảnh này bởi vì nó có sắc thái biểu cảm phù hợp với câu thơ hơn các từ đồng nghĩa khác. 2. Ôn lại kiến thức về cấu trúc câu: - Các thành phần câu - Cấu trúc thông thường/ cấu trúc đảo của câu - Cấu trúc thông thường/ cấu trúc đảo của cụm từ * Các cách thay đổi cấu trúc câu -Thay đôi trật tự các thành phần câu nhằm nhấn mạnh đối tượng: VD: a,Cây ổi trong sân nhà cũ nó đã nhớ bao năm mà chẳng có dịp nói ra- Nhấn mạnh hình ảnh cây ổi trong sân nhà cũ b, Nó đã nhớ về cây ổi trong sân nhà cũ bao năm mà chẳng có dịp nói ra -Viết cầu gồm nhiều vị ngữ giúp cho việc miêu tả đối tượng sinh động hơn: VD: Ông nội bắc một chiếc ghế đẩu ra sân, rất gần cây ổi, ngồi đó nghe đài, đánh mắt nhìn theo trông chừng lũ trẻ, cười rất hiền lành. Bài tập:: Việc lựa chọn cấu trúc câu có tác dụng như thế nào khi biểu đạt thông tin? So sánh sự khác nhau trong việc thể hiện nghĩa của văn bản trong từng cặp câu dưới đây: a. Từ đằng xa tiến lại hai chú bé. b. Từ đăng xa hai chú bé tiến lại. c. Cháu lại đi với mối thù thằng Tây mũi lõ, thằng Tây quấn thừng đã làm một đời bà khổ. Khi thắng lợi trở về, chắc bà không còn nữa. (Nguyễn Văn Thạc, Mãi mãi tuổi hai mươi, NXB Thanh niên, 2005) d. Cháu lại đi với mối thù thằng Tây mũi lõ, thằng Tây quấn thừng đã làm một đời bà khổ. Chắc bà không còn nữa khi cháu thắng lợi trở về. e. Đám tang chú dế, bọn tôi đều có mặt, im lìm, buồn bã, trang nghiêm. (Nguyễn Nhật Ánh, Tuổi thơ tôi) f. Đám tang chú dế, bọn tôi đều có mặt. Lời giải: Trả lời: - Việc lựa chọn cấu trúc có tác dụng thể hiện ý nghĩa của câu nói, nếu thay đổi cấu trúc thì ý nghĩa có thể thay đổi theo. a. Nghĩa là: người nói đang tiến lại gần hai chú bé đang đứng im. b. Nghĩa là: hai chú bé đang tiến lại gần. c. Nghĩa là: khi trở về bà đã không còn nữa. d. Nghĩa là: không biết bà còn không khi cháu trở về. e. Nghĩa là: đám tang được diễn ra một cách trang trọng, uy nghiêm. f. Nghĩa là: đám tang được diễn ra một cách im lìm thôi LUYỆN ĐỀ ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 Môn: Ngữ văn 8 (Thời gian làm bài: 90 phút) PHẦN I. ĐỌC- HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau: Một ngày nọ, người bố giàu có dẫn cậu con trai của mình thăm thú một ngôi làng. Người bố muốn cho con trai của mình thấy một người nghèo có thể nghèo đến mức nào. Họ đã dành thời gian tham quan cánh đồng của một gia đình nghèo. Sau khi trở về, người bố hỏi cậu con trai: - Con thấy chuyến đi thế nào? - Rất tuyệt bố ạ! Người bố hỏi: - Con đã thấy người nghèo sống thế nào chưa? - Vâng, con thấy rồi ạ! - Vậy nói cho bố nghe, con học được gì từ chuyến đi này? Cậu bé trả lời: - Chúng ta có một con chó, họ có bốn. Chúng ta có bể bơi, họ có những con sông. Chúng ta dùng đèn vào ban đêm, còn họ có những ngôi sao. Chúng ta có những bức tường để bảo vệ mình, họ có bạn bè. Chúng ta có ti vi, còn họ dành thời gian cho gia đình và họ hàng. Cậu bé nói thêm: - Cảm ơn bố đã cho con thấy chúng ta nghèo như thế nào! Người bố vô cùng ngạc nhiên, ông nhìn cậu con trai, mỉm cười đáp: - Chúng ta không giàu có chỉ vì có nhiều tiền. Tình yêu, lòng trắc ẩn, gia đình, tình bạn, những giá trị đích thực mới khiến chúng ta thực sự giàu có con ạ! (“Cảm ơn bố đã cho con thấy chúng ta nghèo như thế nào?”, dẫn theo ve-cuoc-song, 2018) Câu 1: Xác định PT biểu đạt trong văn bản Câu 2: Xác định 01 thán từ có trong văn bản và nêu ý nghĩa Câu 3: Mục đích của chuyến đi mà ông bố đặt ra là gì? Ông có đạt được mục đích đó không? Vì sao Câu 4: Quan niệm cảu cậu bé về cái” nghèo” trong câu nói sau là gì - Cảm ơn bố đã cho con thấy chúng ta nghèo như thế nào! Câu 5: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong đoạn văn: “Chúng ta có những bức tường để bảo vệ mình, họ có bạn bè. Chúng ta có ti vi, còn họ dành thời gian cho gia đình và họ hàng”. Câu 6: Em có đồng tình với quan điểm của người bố “Tình yêu, lòng trắc ẩn, gia đình, tình bạn, những giá trị đích thực mới khiến chúng ta thực sự giàu có” trong văn bản không? Vì sao? Câu 7: Qua câu chuyện, em rút ra được những bài học gì cho bản thân? Câu II: Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của một cuộc sống hạnh phúc. Câu III. Phân tích 01 tác phẩm truyện mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 8. Đề 2: PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và xây dựng hẹ thống câu hỏi từ câu 1 đến câu 7 Ta đã đi qua những năm tháng không ngờ Vô tư quá để bây giờ xao xuyến Bèo lục bình mênh mang màu mực tím Nét chữ thiếu thời trôi nhanh như dòng sông Ta lớn lên bối rồi một sắc hồng Phượng cứ nở hoài như đếm tuổi Như chiều nay, một buổi chiều dữ dội Ta nhận ra mình đang lớn khôn Biết ơn những cánh sẻ nâu đã bay đến cánh đồng Rút những cọng rơm vàng về kết tổ Đã dạy ta với cánh diều thơ nhỏ Biết kéo về cả một sắc trời xanh Biết ơn mẹ vẫn tính cho con thêm một tuổi sinh thành “Tuổi của mụ” con nằm trong bụng mẹ Để con quý yêu tháng ngày tuổi trẻ Buổi mở mắt chào đời, phút nhắm mắt ra đi (Trích chương I Lời chào, trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm, NXB Văn nghệ giải phóng, 1974) 1.HS xây dựng hệ thống câu hỏi/ gv định hướng 2. hs tra lời câu hỏi Câu II. Em hãy viết một đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ trên. III. Bài tập về nhà Phần I. Đọc hiểu (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có. Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người. Lòng nhân ái có được là do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác” Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi một con người. Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global đã góp phần giúp các em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sẻ chia với mọi người và giúp người khi khó khăn hoạn nạn, phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở thành những công dân ưu tú, có ích cho xã hội, gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam.” (Trích Dạy trẻ lòng nhân ái ở trường quốc tế Global – theo Dân trí – ngày 14/ 2/ 2015). 1.Xây dựng hệ thống câu hỏi cho ngữ liệu trên Gợi ý Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản trên thuộc thể loại nào? Câu 2 (0,5 điểm). Theo tác giả bài viết, “Lòng nhân ái có được” là do những yếu tố nào? Câu 3 (1,0 điểm) Tại sao tác giả bài viết cho rằng “lòng nhân ái rất cần trong đời sống”? Câu 4 (1,0 điểm). Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với em . Câu II. Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một bài văn về giá trị của lòng nhân ái đối với con người . =====================================================

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_ngu_van_8_buoi_9_on_tap_tieng_viet_nghia_cu.pdf