Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 - Buổi 8, Tiết 22-24
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 - Buổi 8, Tiết 22-24, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BUỔI 8( Tiết 22,23,24)
- CHỮA BÀI THI KIỂM ĐỊNH
- LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ TỰ DO
A,Mục tiêu cần đạt
1.Năng lực: HS nắm được kiến thức tổng hợp đặt ra trong bài phần đọc hiểu, xác định được
trọng tâm kiến thức và trả lới câu hỏi dảm bảo các tiêu chí: trúng, đúng, gọn
- HS viết được bài văn phân tích một tác phẩm truyện đúng cấu trúc, đảm bảo các yêu cầu về
nội dung và hình thức
-HS nắm được yêu cầu về kiến thức, kĩ năng viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tự do
2.Phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác
B.Nội dung:
Tiết 1: CHỮA BÀI THI KIỂM ĐỊNH
Câu I. Đọc, hiểu(6đ): Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
“Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ
Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh”
(trích “Tiếng Việt”- Lưu Quang Vũ)
1.Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên
2.Xác định các từ láy có trong đoạn thơ
3.Em hiểu như thế nào về câu thơ “Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói”
4.Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong câu thơ
“Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát”
5.Qua đoạn thơ, em hiểu gì về tình cảm của tác giả đối với Tiếng Việt?
6.Em đã làm gì để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt?
Câu II(4đ): Tập làm văn
Hãy phân tích một tác phẩm truyện mà em đã được học trong chương trình Ngữ
văn 8 HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu ý Yêu cầu Điểm
I 1 -Thể thơ: tự do ( 0,5đ) 1đ
-Phương thức biểu đạt: Biểu cảm(0,5đ)
2 -Từ láy:mềm mại, tha thiết, ríu rít, chênh vênh 1 đ
(mỗi 1 từ láy được 0,25đ)
3 -HS lí giải cách hiểu của bản thân, có thể diễn đạt 0,5đ
khác nhau nhưng cần thể hiện được ý nghĩa của câu
thơ: mỗi người từ khi còn nhỏ, dù chưa đọc được
chữ, chưa biết viết nhưng đã có thể nói được ngôn
ngữ tiếng Việt
Câu thơ thể hiện sự mộc mạc, gần gũi, thân thương 0,5đ
của tiếng Việt- tiếng mẹ đẻ
4 -Biện pháp tu từ: so sánh “Tiếng tha thiết nói- 1,5đ
hát”(0.5đ) (Nếu HS gọi tên biện pháp tu từ nhưng
không chỉ ra: 0,25đ)
-Tác dụng(0,5)
+ Làm cho lời thơ gợi hình gợi cảm
+ Làm nổi bật vẻ đẹp của tiếng Việt với âm điệu du
dương, trầm bổng
+ Thể hiện niềm tự hào, niềm yêu mến của tác giả
dành cho Tiếng Việt
5 -HS cảm nhận được tình cảm của tác giả với tiếng 0,5đ
Việt: Yêu mến, trân trọng, tự hào
6 HS nêu được những điều mình làm để giữ gìn sự 1đ
trong sáng của tiếng Việt: Nói, viết đúng ngữ pháp;
dùng từ ngữ trong sáng; giới thiệu, quảng bá cái hay,
cái đẹp của tiếng Việt với bạn bè quốc tế ( hs nêu
được ít nhất việc làm)
Câu II Làm -Về hình thức: HS viết đúng cấu trúc bài văn phân 0.5đ
văn tích tác phẩm truyện
-Về nội dung: Cần đảm bảo các ý sau 3đ
+ Giới thiệu tác gải, tác phẩm, nêu được nhận xét
khái quát về tác phẩm +Nêu được nội dung của tác phẩm
+ Nêu được chủ đề của tác phẩm( có phân tích, đánh
giá)
+Đánh giá được những nét nổi bật về nghệ thuật
-Diễn đạt, chính tả, sự sáng tạo 0.5đ
Tiết 2,3: LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ
TỰ DO
1.Hs ôn lại, trình bàỳ dàn ý của đoạn văn
2.Học sinh viết đoạn văn
+ 02 học sinh viết trên bảng
+GV và hs nhận xét, chữa bài
+ GV chốt kiến thức, rút KN
*Gợi ý bài viết đoạn văn
Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài.,Ông sinh .tại Hà Nội Bài thơ “Lá đỏ”là một áng
thơ mang sức mạnh cổ vũ tinh thần và niềm tin quyết thắng mãnh liệt./ Bài thơ đã khắc họa
được bối cảnh Trường Sơn hùng vĩ cùng khí thế hào hùng, tâm thái lạc quan của quân ta. Người
lính trong bài thơ chợt gặp một “em gái tiền phương” giữa chốn rừng núi. Lá rừng đỏ rơi ào ào
như cơn mưa, tạo khung cảnh đậm chất trữ tình cho cuộc gặp gỡ ấy. Người lính trẻ ví “em gái
tiền phương” với quê hương, đã giúp người đọc tưởng tượng ra vẻ đẹp mộc mạc, bình dị và gần
gũi của cô gái ấy. Với người lính, những cô gái đó là hiện thân của hậu phương, của quê hương
- điểm tựa tinh thần cho các anh vững tay súng, chắc bước chân. Cuộc gặp gỡ ấy diễn ra chóng
vánh, bời ai cũng vội vã với nhiệm vụ của mình. Đoàn quân rời đi hướng Trường Sơn nhòa khói
lửa. Hình ảnh vừa hùng vĩ vừa lãng mạn, lại hào hùng. Các anh rời đi, mang theo khát vọng độc
lập của hậu phương, thẳng tiến vào Sài Gòn. Với quyết tâm và hi vọng ngút ngàn, người lính để
lại lời hẹn gặp mặt tại Sài Gòn. Khi đó, đất nước đã độc lập, hậu phương và tiền tuyến sẽ đoàn
tụ với nhau. Đó không chỉ là một lời hứa mà còn là một thời thề mang nặng quyết tâm của
người lính. Những con người quyết tử cho tổ quốc quyết sinh. Kết thúc bài thơ, là nụ cười và
đôi mắt trong veo của em gái tiền phương. Đó là ánh nhìn của sự tin tưởng và hi vọng của hậu
phương dành cho những người lính. Bài thơ còn gây ấn tượng ở những nét nghệ thuật độc đáo.
Giọng điệu thơ hùng hồn, chắc khỏe. Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm kết hợp với biện pháp nghệ
thuật so sánh, liên tưởng đặc sắc./ Bằng cách sử dụng thể thơ tự do, nhà thơ Nguyễn Đình Thi
đã thổi vào các dòng thơ hơi thở của sự phóng khoáng, góp phần khắc họa nét hùng vĩ, bao la,
hoang sơ của núi rừng Trường Sơn. Bức tranh mà bài thơ Lá đỏ khắc họa vừa lãng mạn nhưng
cũng rất hào hùng. Nó tái hiện một cách chân thực về những con .người sống trong thời bom
lửa rực cháy. Tình yêu nước và quyết tâm của họ còn đỏ hơn cả lá phong đỏ trên rừng Trường Sơn. Với em, “Lá đỏ” là một bài thơ hay cả về nội dung và nghệ thuật. Bài thơ đã khơi
dậy ở em cảm xúc biết ơn và tự hào về đất nước, về thế hệ cha anh.
C.Hướng dẫn về nhà
GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ Đồng chí ( Chính Hữu)
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_8_buoi_8_tiet_22_24.pdf



