Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 - Buổi 1: Ôn tập văn học dân gian - Năm học 2023-2024

pdf21 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 - Buổi 1: Ôn tập văn học dân gian - Năm học 2023-2024, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn2/1/2024 ÔN TẬP BÀI 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG BUỔI 1: ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT I. Năng lực 1. Năng lực đặc thù: Ôn tập các đơn vị kiến thức của bài học (Chủ đề bài 6): - Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề. - Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ; vần. - Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói quá. - Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng. - Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện gốc, có cách kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn. - Hiểu biết về thành ngữ 2. Năng lực chung: + Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học. II. Phẩm chất - Yêu thương bạn bè, người thân - Biết ứng xử đúng mực, nhân văn. - Có ý thức ôn tập nghiêm túc. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng. 2. Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, bài tập đọc hiểu tham khảo. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học tập. 2. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ 3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. 4. Tổ chức thực hiện: Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Chọn 1 văn bản và vẽ các bức tranh minh hoạ nội dung của văn bản đó. Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm dự án của nhóm. GV khích lệ, động viên. Bƣớc 3: Báo cáo sản phẩm học tập: Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhóm bạn sau khi nhóm bạn báo cáo. Bƣớc 4: Đánh giá, nhận xét - GV nhận xét, khen và biểu dương các nhóm có sản phẩm tốt. - GV giới thiệu nội dung ôn tập bài 6: HOẠT ĐỘNG 2. ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của bài học Bài 6. 2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm để ôn tập. 3. ản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm. 4. Tổ chức thực hiện hoạt động. Bƣớc 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp, đàm thoại gợi mở; hoạt động nhóm, - HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi của GV các đơn vị kiến thức cơ bản của bài học 6. Bƣớc 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tích cực trả lời. - GV khích lệ, động viên Bƣớc 3: Báo cáo sản phẩm - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bƣớc 4: Đánh giá, nhận xét GV nhận xét, chốt kiến thức I. KIẾN THỨC CHUNG VỀ TRUYỆN NGỤ NGÔN Câu hỏi: - Hãy liệt kê lại các văn bản đọc hiểu trong bài học 6. - So sánh các đặc điểm của truyện ngụ ngôn với truyện truyền thuyết, truyện cổ tích. - Một số đặc điểm riêng của truyện ngụ ngôn. - Em hãy nêu những lưu ý khi đọc hiểu một văn bản truyện ngụ ngôn. 1. Một số kiến thức chung về thể loại truyện ngụ ngôn Yếu tố Trong truyền thuyết Trong truyện cổ tích Trong truyện ngụ ngôn Đề tài Sự kiện, nhân vật lịch sử Hiện tượng cuộc sống Thường là những vấn tái hiện qua văn bản được tái hiện qua văn đề đạo đức hay bản những cách ứng xử trong cuộc sống Nhân vật -Thường có những đặc Thường kể về một số Có thể là loài vật, đồ điểm khác lạ về lai lịch, kiểu nhân vật như vật hoặc con người. tài năng, sức mạnh; nhân vật bất hạnh, Các nhân vật hầu thường gắn với các sự nhân vật dũng sĩ, nhân như không có tên kiện lịch sử và có công vật thông minh, riêng, thường được lớn với cộng đồng, được kể gọi bằng danh từ cộng đồng truyền tụng, chung như: rùa, thỏ, tôn thờ bác nông dân, Sự kiện Chuỗi sự việc sắp xếp Xoay quanh một sự Một câu chuyện theo một trình tự nhất việc hoặc chuỗi sự thường xoay quanh định và có liên quan chặt việc liên quan đến một sự kiện chính. chẽ với nhau. nhân vật chính theo trình tự thời gian. Cốt -Thường xoay quanh - Thường sử dụng các Thường xoay quanh truyện công trạng, kì tích của yếu tố kì ảo, hoang một sự kiện (một các nhân vật, thường sử đường, mở đầu bằng: hành vi ứng xử, một dụng yếu tố kì ảo làm “Ngày xửa, ngày quan niệm, một nhận nổi bật tài năng, sức xưa ” và kết thúc có thức phiến diện, sai mạnh của nhân vật, cuối hậu lầm ) nhằm đưa ra truyện thường nhắc các bài học hay lời dấu tích xưa còn lưu lại khuyên nào đó. đến hiện tại Một số yếu tố khác của truyện ngụ ngôn: Yếu tố Đặc điểm trong truyện ngụ ngôn Tình huống truyện Là tình thế làm nảy sinh câu chuyện khiến nhân vật bộc lộ đặc điểm, tính cách của mình. Qua đó, ý nghĩa câu chuyện được khơi sâu. Không gian trong Mà khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật ngụ truyện: ngôn, nơi xảy xa sự kiện câu chuyện. Thời gian trong truyện Một thời điểm, một khoảnh khắc nào đó mà sự việc, câu chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể. 2. Chiến lƣợc đọc hiểu truyện ngụ ngôn: - Đọc kỹ văn bản để xác định chủ đề của truyện ngụ ngôn. - Đọc kỹ văn bản để nhận diện được hình tượng nhân vật chính trong truyện ngụ ngôn. - Phân tích đặc điểm nhân vật, các sự việc tiêu biểu, tình huống truyện deder từ đó lĩnh hội tư tưởng, thông điệp mà tác giả gửi gắm qua văn bản, đánh giá được bài học nhận thức, luân lí ngụ ý trong truyện. - Liên hệ để thấy được bài học rút ra từ văn bản truyện ngụ ngôn có ý nghĩa như thế nào đối với bản thân. 3. Luyện tập Bài 1: Trắc nghiệm Câu 1: Truyện ngụ ngôn là một thể loại của bộ phận văn học nào? A.Văn học dân gian. B. Văn học trung đại. C. Văn học cách mạng. D. Văn học hiện đại. Câu 2: Thế nào là truyện ngụ ngôn? A. Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần. B. Là truyện thông qua việc mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió chuyện con người. C. Là truyện có ý nghĩa răn dạy con người những đạo lí của cuộc sống. D. Là truyện chứa đựng nhiều yếu tố hoang đường, li kì, giống như truyện cổ tích. Câu 3: Nội dung của truyện ngụ ngôn thƣờng là? A.Kể về số phận cuộc đời của nhân vật; tinh thần đấu tranh chống áp bức. B. Phê phán thói hư tật xấu của con người; nêu những bài học – triết lí nhân sinh; tinh thần đấu tranh chống áp bức, bất công trong xã hội. C. Phê phán thói hư tật xấu của con người, nêu những bài học triết lí – nhân sinh. D. Kể về chiến công hiển hách của những nhân vật anh hùng. Câu 4: Mục đích chủ yếu của truyện ngụ ngôn là gì? A. Kể chuyện B. Thể hiện cảm xúc C. Gửi gắm ý tưởng, bài học D. Truyền đạt kinh nghiệm Câu 5: Truyện ngụ ngôn thiên về chức năng nào? A. Phản ánh cuộc sống B. Giáo dục con người C. Tố cáo xã hội D. Cải tạo con người xã hội Câu 6: Những đối tƣợng nào có thể trở thành nhân vật trong truyện ngụ ngôn A. Con người B. Con vật C. Đồ vật D. Cả ba đối tượng trên Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm nội dung của truyện ngụ ngôn? A. Phê phán thói hư tật xấu của con người trong xã hội B. Đưa ra những lời khuyên cho con người về cách đối nhân xử thế. C. Ngụ ngôn thường dựa trên các sự kiện, nhân vật có thật trong lịch sử để xây dựng cốt truyện. D. Ngụ ngôn là một kiểu truyện ngắn mang nội dung giáo dục đạo đức Câu 8: Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm hình thức của truyện ngụ ngôn? A. Truyện ngụ ngôn được viết theo hình thức tự sự. B. Truyện ngụ ngôn thường là văn xuôi hoặc thơ. C. Nhân vật trong truyện ngụ ngôn thường là con vật, đồ vật hoặc chính con người. D. Truyện ngụ ngôn thường có nhiều tình tiết phức tạp. Câu 9: Theo em, truyện ngụ ngôn thƣờng diễn đạt hàm ý theo kiểu nào? A. Ẩn dụ B. So sánh C. Hoán dụ D. Nói quá Câu 10: au khi đọc hiểu truyện ngụ ngôn, ngƣời đọc cần? A.Liên hệ với thực tiễn đời sống để tìm bài học cho bản thân. B. Đối chiếu truyện với hiện thực cuộc sống, với chính bản thân, từ đó điều chỉnh hành vi, quan điểm của bản thân. C. Trải nghiệm hoàn cảnh, tình huống giống như trong truyện và rút ra bài học. D. Tìm những sự việc, con người tương đồng, từ đó rút ra bài học cho bản thân. Câu 11: Văn bản Đẽo cay giữa đƣờng thuộc loại truyện? A. Truyện truyền thuyết B. Truyện ngụ ngôn C. Truyện cổ tích D. Truyện cười Câu 12: Phƣơng thức biểu đạt của văn bản? A. Miêu tả B. Tự sự C. Nghị luận D. Thuyết minh Câu 13: Câu chuyện đƣợc kể theo ngôi kể thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất số ít B. Ngôi thứ 2 C. Ngôi thứ 3 D. Ngôi 1 và ngôi 3 Câu 14: Điều gì xảy ra đối với ngƣời thợ mộc khi anh ta làm nghề đẽo cày? A. Mọi người đến xem rất đông B. Không ai thích cày của anh ta. C. Mỗi người đến lại khuyên một kiểu. D. Anh ta bán được nhiều cày. Câu 15: Hành động của ngƣời thợ mộc mỗi khi nhận đƣợc lời khuyên của ngƣời qua đƣờng. A. Khi người ta bảo đẽo cày nhỏ, anh đẽo cày vừa nhỏ, vừa thấp. B. Khi người ta bảo đẽo cày to, anh đẽo cày vừa to, vừa cao. C. Khi người ta bảo đẽo cày to gắp ba, anh ta liền đẽo ngay một lúc bao nhiêu cày to gấp năm, gấp bảy thứ bình thường. D. Thực hiện cả 3 nội dung trên Câu 16: Vì sao người thợ mộc không bán được cày? A. Người thợ mộc không bán được cày vì anh ta đã nghe theo lời khuyên của rất nhiều người nhưng không có chính kiến riêng của mình nên đã mất cả cơ nghiệp. B. Vì cày của anh không đẹp C. Vì cày của anh không đáp ứng được nhu cầu của nhà nông D. Người thợ mộc không bán được cày vì cày của anh không cày được ruộng Câu 17: Ý nghĩa của câu chuyện A. Phê phán người không có chính kiến lập trường người thiếu kiên trì. B. Phê phán những kẻ sống ỷ lại, dựa dẫm C. Phê phán những kẻ coi thường người khác D. Phê phán những kẻ hay khoe khoang Câu 18: Truyện Đẽo cày giữa đƣờng khuyên em điều gì? A. Nghe và làm theo lời người khác. B. Có quan điểm riêng của mình trước góp ý của người khác. C. Chỉ làm theo ý mình, không nghe ý kiến người khác. D. Không nên làm nghề đẽo cày. Câu 19: Ngƣời thợ mộc thay đổi cách đẽo cày theo lời góp ý của ngƣời qua đƣờng để làm gì? A. Để đẽo được những chiếc cày đẹp hơn B. Để bán được nhiều cày C. Để mọi người tin tưởng D. Để không làm phật ý những người qua đường. Câu 20: Qua câu chuyện, đối tƣợng mà thành ngữ “Đẽo cày giữa đƣờng” muốn nói tới là: A. Những người biết lắng nghe ý kiến người khác. B. Những người biết nhìn xa trông rộng C. Những người không quan tâm đến góp ý của người khác, kiên định với quan điểm cá nhân mình. D. Những người không có chủ kiến, ai bảo gì cũng làm theo đến nỗi mất cơ nghiệp Câu 21. Nhà văn Nam Hƣơng quê ở đâu? A. Phú Thọ B. Nam Định. C. Thanh Hoá D. Hà Nội Câu 22. Xác định phƣơng thức biểu đạt của bài thơ? A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Thuyết minh Câu 23: Văn bản con mối và con kiến thuộc thể loại gì? A. Thơ B. Truyện ngắn. C. Thơ ngụ ngôn D. Thơ tự do Câu 24. Quan niệm sống của mối biểu hiện nhƣ thế nào? A. Tích cực chăm chỉ lao động B. Không muốn lao động, sợ vất vả C. Biết lo xa, biết sống có trách nhiệm với cộng đồng D. Cả ba nội dung trên đều đúng Câu 25. Biểu hiện sống của kiến nhƣ thế nào? A. Biết lo xa, biết sống có trách nhiệm với cộng đồng B. Vì nhận thức inh tồn là cuộc khó khăn nên chủ động lo xa, chuẩn bị cho tƣơng lai lâu dài, bền vững. C. Quan tâm đến muôn loài trên địa cầu D. Tất cả ba đáp án trên Câu 26. Văn bản đề cập đến nội dung nào? A. Phê phán những hạng ngƣời lƣời lao động trong xã hội B. Phê phán những hạng ngƣời chỉ biết ăn chơi hƣởng thụ C. Câu chuyện thông qua cuộc hội thoại giữa hai con vật là kiến và mối để nói lên sự đối lập giữa lối sống của hai bộ phận con người trong xã hội hiện nay. D. Phê phán những con người hay khoe không có chính kiến Câu 27: Cuộc đối thoại giữa mối và kiến giúp em hiểu điều gì? A. Sống là phải biết lựa chọn sao cho an nhàn mà vẫn sung sướng. B. Miễn sao cuộc sống no đủ, an nhàn, có phá hoại cũng không sao. C. Phải làm việc chăm chỉ và có trách nhiệm với cộng đồng. D. Cuộc sống không bao giờ dễ dàng, phải làm việc chăm chỉ và có trách nhiệm Câu 28: Điểm chung giữa ba truyện ngụ ngôn: Đẽo cày giữa đƣờng, Ếch ngồi đáy giếng, Con mối và con kiến là gì? A. Đều thông qua con vật được nhân hóa để nói về con người. B. Đều thông qua câu chuyện của nhân vật để nêu bài học, quan điểm, thái đố sống. C. Đều được kể bằng hình thức văn xuôi, đều được kể bằng một tác giả. D. Đều có tính hài hước, giễu cợt thói hư tật xấu của con người. Bài 2. DẠNG ĐỀ TỰ LUẬN Đọc kỹ văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” và trả lời câu hỏi: Câu 1: Tìm câu văn quan trọng nhất thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện. Câu 2: Hoàn thành những thông tin của truyện “Ếch ngồi đáy giếng” vào bảng sau: Nhân Nhận thức và cảm xúc của ếch: vật: . . Môi trƣờng sống: Nhận thức và cảm xúc của rùa: . . . Câu 3: Vì sao ếch “thu mình lại, hoảng hốt, bối rối” khi nghe rùa nói? Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các ngữ liệu sau? Chúng có tác dụng gì? Một con ếch nhỏ, ngồi trong một cái giếng sụp nói với một con rùa lớn ở ngoài biển Đông. Câu 5: Hãy nêu bài học nhân sinh và ý nghĩa của bài học toát lên từ truyện Ếch ngồi đáy giếng. Bên cạnh thành ngữ Ếch ngồi đáy giếng, em còn biết thành ngữ nào khác có ý nghĩa tương tự? Câu 6: Tìm một vài ví dụ trong học tập, sinh hoạt của em hoặc bạn bè chứng tỏ rằng đã có trường hợp các em từng nhận định , đánh giá sự vật, hiện tượng một cách sai lầm theo kiểu “Ếch ngồi đáy giếng” Câu 7. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của mình về tác hại của tính tự phụ. GỢI Ý ĐÁP ÁN: Câu 1: Câu văn quan trọng thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện là : “Không vì thời gian ngắn hay dài mà thay đổi, không vì mưa nhiều hay ít mà tăng giảm, đó là cái vui lớn của biển Đông”. Câu 2: Hoàn thành bảng: Nhân vật: ếch nhỏ, rùa lớn Nhận thức và cảm xúc của ếch: Ếch rất vui vì cho rằng mình giỏi, mình to lớn, oai phong nhất xứ sở của mình, coi thường người khách Môi trƣờng sống: ếch sống ở Nhận thức và cảm xúc của rùa: Rùa hiểu giếng sụp, rùa sống ở biển Đông biết sâu sắc, bỉnh thản Câu 3: Vì ếch hiểu ra mình nông cạn và cảm thấy xấu hổ, ngại ngùng. Câu 4: Biện pháp tương phản – đối lập: ếch nhỏ - rùa lớn, giếng sụp – biển Đông: nhận mạnh sự khác biệt giữa hai con vật (hai kiểu người), hai môi trường sống. Câu 5: Bài học nhân sinh: Dù hoàn canh, môi trường sống hạn chế cũng không nên tự bằng lòng, ảo tưởng, ngộ nhận mà cần phải cố gắng học tập, trải nghiệm để hoàn thiện bản thân. Bài học có ý nghĩa nhắc nhở chúng ra trong mọi hoàn cảnh đều cần phải biết mở rộng tầm nhìn, không nên tự thoả mãn, an phận, chủ quan. Bên cạnh thành ngữ Ếch ngồi đáy giếng, thành ngữ Coi trời bằng vung cũng có ý nghĩa tương tự. Câu 6: Em tự tìm ví dụ. Câu 7: *Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, trôi chảy ; * Nội dung: -Mở đoạn: giới thiệu vấn đề: Tác hại của tính tự phụ -Thân đoạn: +Giải thích: "Tự phụ": Kiêu căng, ảo tưởng về bản thân, xem mình luôn là nhất, là đúng, mà coi thường mọi người xung quanh. +Tác hại:Thật sự rất tai hại cho một người tự phụ sống trong tập thể. Bản chất chẳng xem ai ra gì rất dễ bị ngưòi khác ghét bỏ, không mến trọng. Do tự xem mình là tài giỏi nên chẳng quan tâm gì đến cách làm của ngưòi khác, sẽ không học hỏi được những bài học quý báu, dẫn đến tầm nhìn hạn hẹp, rất khó để có thể phát triển và vươn ra xa hơn. +Dẫn chứng: Có thể lấy luôn dẫn chứng trong truyện Ếch ngồi đáy giếng. +Bài học:Chúng ta cần phải biết tự tin để khẳng định mình, và phát triển thêm tư duy sáng tạo của mình, nhưng cũng không nên tự phụ, cần phải biết khiêm tốn học hỏi, những điều đó mới thực sự đem lại cho cuộc đời của chúng ta những điều có ý nghĩa và đem lại một cuộc sống hạnh phúc nhất cho mỗi người. Bài 3. LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU NGỮ LIỆU NGOÀI SGK PHIẾU Ố 1: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG Có một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nọ. Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày, nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời bé bằng cái vung và nó thì oai như một vị chúa tể1. Một năm nọ, trời mưa to làm nước dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ra ngoài. Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nới và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng nháo đưa mắt lên nhìn bấu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua dẫm bẹp. (In trong Tổng tập văn học dân gian người Việt, tập 10, Truyện ngụ ngôn, Nguyễn Xuân Kính (Chủ biên), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003). *Chú giải: (1)Chúa tể (chủ tể): Kẻ có quyền lực cao nhất, chi phối những kẻ khác. *Câu hỏi: Câu 1. Văn bản trên thuộc loại truyện gì? Câu 2. Khi sống dưới giếng ếch như thế nào? Khi lên bờ ếch như thế nào? Câu 3. Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên và nêu tác dụng của nó. Câu 4. Theo em, câu chuyện liên quan đến thành ngữ dân gian nào? Hãy giải thích? Câu 5. Câu chuyện trên để lại cho anh/ chị bài học gì? Câu 6: So sánh những điểm giống và khác nhau giữa bản kể trên đây và bản kể của Trang Tử mà em đã được học. Em thích bản kể nào hơn? Vì sao? Gợi ý làm bài Câu 1. Văn bản trên thuộc loại truyện ngụ ngôn. Câu 2. Khi sống dưới giếng, ếch thấy trời chỉ là cái vung con và mình oai như một vị chúa tể. Khi lên bờ, ếch nhâng nháo nhìn trời, chả thèm để ý đến xung quanh và bị trâu giẫm bẹp. Câu 3. Biện pháp ẩn dụ, tượng trưng: Ếch tượng trưng cho con người. Giếng, bầu trời tượng trưng cho môi trường sống và sự hiểu biết của con người. Câu 4. HS trả lời theo ý mình thành ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện và giải thích hợp lí. Gợi ý: Thành ngữ "Ếch ngồi đáy giếng" trước hết để chỉ "những người hiểu biết ít do điều kiện tiếp xúc hẹp". Sau nữa, lại từ thái độ nhâng nháo "coi trời bằng vung" của ếch mà thành ngữ này còn hàm ý nói về sự chủ quan, coi thường thực tế. Số phận của những người đó, nếu không giống như con ếch huênh hoang, hợm hĩnh nọ, thì chí ít, họ cũng phải trả bằng những thất bại chua xót khi tiếp xúc với thực tiễn phong phú và sinh động, mà khi hiểu ra thì sự đã rồi. Câu 5. Câu chuyện trên để lại cho ta bài học về tính tự cao, tự đại và giá trị của sự hiểu biết. Tự cao, tự đại có thể làm hại bản thân. Sự hiểu biết của con người là hữu hạn, vì vậy điều quan trọng nhất trong cuộc sống là phải thường xuyên học hỏi và khiêm nhường. Câu 6: Bản so sánh giữa hai bản kể: Tiêu chí so Bản kể của Trang Tử Bản kể trên sánh Nhân vật ếch nhỏ - rùa lớn (2 nhân vật chính|) ếch (các nhân vật còn lại (chính, phụ) đều là nhân vật phụ) Sự việc Qua cuộc trò truyện giữa ếch nhỏ - rùa Không kịp nhận ra sự hiểu lớn, ếch ngộ ra mình ảo tưởng, hiểu biết hạn hẹp của mình thì biết hạn hẹp, tuy nhiên hậu quả vẫn bị châu giẫm bẹp, hậu quả còn kịp sửa chữa kinh khủng hơn PHIẾU Ố 2: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: THẦY BÓI XEM VOI Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói1 ngồi nói chuyện gẫu2 với nhau. Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù con voi nó ra thế nào. Chợt nghe người ta nói có voi đi ngang qua voi đi qua, năm ông thầy bói chung nhau tiền biếu người quản voi3, xin cho voi dừng lại để cùng xem. Thầy thì sờ vòi, thầy thì sờ ngà, thầy thì sờ chân, thầy thì sờ tai, thầy thì sờ đuôi. Đoạn năm thầy ngồi bàn tán với nhau Thầy sờ vòi của voi bảo: - Ttưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa. Thầy sờ ngà voi thì lại phán: - Không phải! Nó chần chẫn như cái đòn càn4. Thầy sờ tai bảo: – Đâu có! Nó bè bè cái quạt thóc5 Thầy sờ chân voi cãi: - Ai bảo! Nó sừng sững như cái cột đình. Thầy sờ đuôi lại nói: - Các thầy nói sai cả. Chính nó tua tủa6 như cái chổi sể7 cùn. Năm ông, thầy nào cũng cho mình nói đúng, không ai chịu ai, thành xa xô xát, đánh nhau toác đầu chảy máu. (In trong Tổng tập văn học dân gian người Việt, tập 10, Truyện ngụ ngôn, Nguyễn Xuân Kính (Chủ biên), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003). *Câu hỏi: Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính và thể loại của văn bản. Câu 2: Năm ông thầy bói xem voi trong hoàn cảnh nào? Điểm đặc biệt của năm ông thầy bói trong văn bản. Câu 3: Hãy nêu cách thầy bói xem voi và phán về voi. Thái độ của các thầy bói khi phán về voi như thế nào? Câu 4: Năm thầy bói đều đã được sờ voi thật, mỗi thầy đã nói được một bộ phận của voi, nhưng không thầy nào nói đúng về con vật này. Sai lầm của họ là ở chỗ nào? Câu 5: Truyện ngụ ngôn "Thầy bói xem voi" cho ta bài học gì? Câu 6: Viết đoạn văn (7 -10 dòng) bày tỏ suy nghĩ của anh chị về việc biết lắng nghe ý kiến của người khác. Gợi ý làm bài Câu 1: - Phương thức biểu đạt chính: Tự sự -Thể loại: Truyện ngụ ngôn Câu 2: - Hoàn cảnh: nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói góp tiền để thuê một con voi xem hình thù của nó ra sao? - Đặc biệt của năm ông: + đều bị mù + đều muốn biết hình thù con voi. Câu 3: - Cách các thầy bói xem voi: + Vì mù nên họ không thấy được cả con voi mà mỗi người chỉ sờ được một bộ phận của voi nhưng họ đều tưởng đã biết tất cả về voi. + Khi họ phán về những bộ phận của voi mà họ sờ được đều rất đúng, họ đã dùng lối so sánh ví von để diễn tả về bộ phận mà họ đã sờ được. Để tả về voi như cái chổi sể cùn, như con đỉa, như cái cột đình, như cái quạt thóc. - Thái độ của các thầy khi phán về voi: + Ai cũng quả quyết ý kiến của mình là đúng, không chấp nhận ý kiến của người khác. + Tranh cãi quyết liệt, cuối cùng dẫn đến xô xát đánh nhau toác đầu, chảy máu. Câu 4: + Sai lầm của các thầy bói là chỉ sờ thấy bộ phận mà không nhìn thấy toàn thể. + Chủ quan trong việc nhận thức sự vật hiện tượng, tự cho là mình đúng, như vậy họ không chỉ mù mắt mà còn mù về phương pháp đánh giá, mù về sự nhận thức. Câu 5: + Truyện giúp cho chúng ta bài học về cách nhìn nhận, đánh giá trong cuộc sống: Phải nhìn nhận sự việc ở phương diện tổng thể, chứ không nên lấy cái bộ phận, đơn lẻ thay cho toàn thể. + Phải biết lắng nghe ý kiến của người khác, không nên bảo thủ, cố chấp cho mình là đúng. + Muốn đánh giá một sự việc hiện tượng được chính xác cần phải có sự kết hợp nhiều yếu tố tai nghe, mắt thấy... Câu 6: HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài * Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, trôi chảy ; * Nội dung: - MĐ: Giới thiệu vấn đề nghị luận: ý nghĩa của sự lắng nghe trong cuộc sống. - TĐ + Giải thích: Lắng nghe là quá trình tập trung tiếp nhận âm thanh một cách chủ động có chọn lọc, đi kèm với phân tích thông tin và đưa ra phản hồi thích hợp với những gì họ tiếp nhận. + Ý nghĩa: .) Trong công việc: Lắng nghe giúp ta học hỏi kinh nghiệm, thấu hiểu tâm tư tình cảm, tính cách, sở thích, thói quen của đồng nghiệp, khách hàng, đối tác và những người xung quanh; đối với các nhà lãnh đạo, kỹ năng lắng nghe sẽ giúp họ thấu hiểu nhân viên của mình, tạo được sự gắn kết và tăng hiệu quả làm việc. .) Trong cuộc sống: Lắng nghe giúp nâng cao kỹ năng giao tiếp của bạn đối với những người xung quanh, xây dựng và phát triển quan hệ; lắng nghe giúp con người hiểu nhau để thân thiết, gắn bó và tin tưởng hơn. + Dẫn chứng về sự lắng nghe: Học sinh trong giờ học tập trung lắng nghe giáo viên giảng bài để hiểu bài và nắm vững kiến thức của bài giảng (Học sinh tự lấy dẫn chứng từ đời sống thực tế hàng ngày hoặc trên sách báo...) + Bài học nhận thức và hành động: Trong cuộc sống, sự lắng nghe có vai trò rất quan trọng. Luôn biết lắng nghe và thấu hiểu đó là điều quan trọng trong cách hoàn thiện nhân cách cá nhân, xã hội, tạo nên những giá trị to lớn trong cuộc sống, văn hóa. - KĐ: Khái quát, khẳng định lại vai trò ý nghĩa quan trọng của sự lắng nghe trong cuộc sống. PHIẾU Ố 3: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: THỎ VÀ RÙA Ngày xưa, thỏ lúc nào cũng cười mũi con rùa về sự chậm chạp. Nhưng rùa thì dằn lòng trước sự khoe khoang của thỏ. Một hôm, trước đông đủ bá thú, rùa thách thỏ chạy thi. Thỏ trả lời: - Đừng có đùa! Bạn không biết là tôi có thể chyạ cả chục vòng quanh bạn hay sao. Rùa mỉm cười: - Không cần nhiều lời. Muốn biết ai nhanh thì cứ việc thi. Thế là trường đua được vạch ra. Con cáo làm trọng tài. Nó hú ba tiếng là cuộc thi bắt đầu. Thoắt một cái, con thỏ đã biến mất. Con rùa cứ chậm chạp bước theo. Các thù khác ở dọc đường cổ võ1. Một lúc sau, thỏ đứng lại đợi rùa, nhân tiện diễu2 chơi cho bõ ghét. Đợi một lúc mà rùa vẫn chưa tới. Thỏ vừa thiêm thiệp vừa lẩm bẩm: - Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này. Khi trời mát xuống, ta sẽ chạy tiếp cũng chẳng muộn gì! Thế rồi nó dạng chân, duỗi tay, nhắm mắt ngủ ngon lành. Một lúc sau, con rùa ì ạch bò tới. Nó bò qua chỗ con thỏ đang ngủ say, rồi đến được mức cuối. Tiếng reo hò náo nhiệt. Lúc đó, con thỏ vừa mở mắt. Biết mình thua cuộc, thỏ xấu hổ trốn vào rừng. (158 Truyện ngụ ngôn Aesop, Phan Như Huyên, 1995, *Chú giải: (1)cổ võ: tác động, khích lệ tinh thần, làm cho hăng hái, phấn chấn và hoạt động tích cực hơn lên. (2)diễu: chế nhạo, làm cho đối phương thấy hổ thẹn. *Câu hỏi: Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của văn bản trên. Câu 2: Đề tài của văn bản? Câu 3: Xác định nhân vật, không gian, thời gian, tình huống truyện? Câu 4: Em hãy lí giải vì sao con rùa chạy chậm hơn mà lại chiến thắng thỏ trong cuộc thi chạy? Câu 5: Câu chuyện trên đem đến cho chúng ta bài học gì? Câu 6: Sau khi đọc truyện thỏ và rùa, một số bạn cho rằng, việc rùa thắng thỏ là khó xảy ra trong thực tế (nếu không phải vậy thì đã chẳng có câu: “chậm như rùa”). Các bạn khác lại cho rằng việc rùa thắng thỏ là xứng đáng và rất thuyết phục? Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?(Trả lời dưới hình thức đoạn văn 5-7 dòng) Gợi ý làm bài Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Tự sự Ngôi kể: ngôi thứ ba. Câu 2: Thất bại và sự kiêu ngạo, chủ quan. Câu 3: - Nhân vật: thỏ và rùa (loài vật) - Không gian: Trong khu rừng, nơi có nhiều loài vật sinh sống. - Thời gian: Ngày xưa (không xác định cụ thể) - Tình huống truyện: Bị thỏ chê là chậm chạp, rùa thách thỏ chạy thi trước sự chứng kiến của bá thú. Thỏ ỷ mình chạy nhanh, xem thường đôí thủ nên thua cuộc; rùa chăm chỉ chạy hết sức mình nên đã chiến thắng.  Các yếu tố mang đặc điểm của truyện ngụ ngôn Câu 4: Con rùa chạy chậm hơn mà lại chiến thắng thỏ trong cuộc thi chạy vì: + Con rùa chăm chỉ, cần mẫn, tự tin, nhẫn nại nên dù chậm, mệt con rùa vẫn không dừng lại -> rùa về đích sớm hơn. + Con thỏ chạy nhanh nhưng kiêu ngạo, chủ quan, ỷ lại, trên đường đua còn mải ngủ nên đã thua cuộc. Câu 5: Bài học rút ra từ câu chuyện: - Sự chăm chỉ, cần mẫn, tự tin có thể làm nên chiến thắng. Chậm mà chắc, tự biết sức mình còn hơn nhanh mà ỷ lại, kiêu ngạo; cần phải biết người, biết ta. Câu 6: Gợi ý: - Bình luận về hai ý kiến: + ý kiến thứ nhất: việc đồng nhất nhân vật thỏ, rùa trong truyện ngụ ngôn (thường được hư cấu, phóng đại, ) với hình ảnh thỏ, rùa ngoài đời thực là sai lầm +việc cho rằng rùa thắng thỏ là “xứng đáng và rất thuyết phục” nhưng lại không nói rõ trong truyện ngụ ngôn Thỏ và rùa hay trong đời thực là không chặt chẽ; không đưa ra lí lẽ, bằng chứng nên chưa thuyết phục - Kết luận của em có thể đưa ra theo hướng: Đồng tình với ý kiến thứ hai nhưng đưa ra thêm lí lẽ, bằng chứng và diễn đạt sao cho chặt chẽ hơn. I.Thực hành về Thành ngữ: Bài tập 1: Tìm và giải thích thành Bài tập 1: a. Ý hợp tâm đầu: chỉ sự hòa ngữ trong các câu sau: hợp, đồng lòng trong tính cách, suy nghĩ a. Hai bên ý hợp tâm đầu của hai người, thường nói về tình cảm Khi than chẳng lọ là cầu mới thân. trai gái b. Pha kể đầu đuôi cái tai bay vạ gió b. Tai bay vạ gió: chỉ điều không may mà mình vừa bị cho anh rể nghe. xảy đến bất ngờ mà nguyên nhân không do mình trực tiếp gây ra. Bài tập 2: Tìm những thành ngữ có Bài tập 2: Thành ngữ có cấu trúc đối cấu trúc đối xứng trong các thành xứng đƣợc in đậm: ngữ sau đây: Một nắng hai sương, dai như đỉa Một nắng hai sương, dai như đỉa đói, mèo mả gà đồng, miệng hùm gan đói, mèo mả gà đồng, miệng hùm gan sứa, ruột để ngoài da, xanh vỏ đỏ lòng, sứa, ruột để ngoài da, xanh vỏ đỏ lòng, vào sống ra chết, mò kim đáy bể, thầy bói vào sống ra chết, mò kim đáy bể, thầy xem voi, quyền rơm vạ đá, đàn gảy tai bói xem voi, quyền rơm vạ đá, đàn gảy trâu. tai trâu Bài tập 3: Em hãy thêm các yếu tố Bài tập 3: để các thành ngữ sau đƣợc hoàn Đem con bỏ chợ; nồi da nấu thịt.; rán chỉnh. sành ra mỡ; hồn xiêu phách lạc; một mất Đem con ; nồi da .; rán một còn; chó cắn áo rách ;tiến thoái sành ; hồn xiêu .; một mất .; chó lưỡng nan; thắt lưng buộc bụng cắn .;tiến thoái .; thắt lưng . Bài tập 4: Tìm và nêu ý nghĩa của Bài tập 4: các thành ngữ trong những câu sau a. Sản xuất mà không biết tiết kiệm khác đây: nào gió vào nhà trống. a. Sản xuất mà không biết tiết kiệm b. Năm Thọ vốn là một thằng đầu bò đầu khác nào gió vào nhà trống. bướu. b. Năm Thọ vốn là một thằng đầu bò c. Mặc dầu bị tra tấn dã man nhưng anh đầu bướu. Nguyễn Văn Trỗi vẫn gan vàng dạ sắt a. Mặc dầu bị tra tấn dã man nhưng không khai nửa lời. anh Nguyễn Văn Trỗi vẫn gan vàng dạ * Ý nghĩa sắt không khai nửa lời. a. Chỉ sự tốn công vô ích b. Chỉ những đối tượng có tính giang hồ, hay gây gổ. c. Chỉ sự sắc son, vững chí của con người. Bài tập 5: Bài tập 5: Hoàn thành những câu thành ngữ, tục 1. Đồng tâm hợp lực. ngữ dưới đây, chon 2 câu để đặt câu 2. Đồng sức đồng lòng 1. Đồng . hợp lực. 3. Một miếng khi đói bằng một gói khi 2. Đồng sức đồng . no. 3. Một miếng khi .. bằng một 4. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết. gói khi no. 5. Thật thà là cha quỷ quái. 4. Đoàn kết là , chia rẽ là 6. Cây ngay không sợ chết đứng. chết. 7. Trẻ cậy cha, già cậy con 5. Thật thà là .quỷ quái. 8. Tre già măng mọc 6. Cây .không sợ chết đứng. 9. Trẻ người non dạ 7. Trẻ cậy cha, già cậy .. 10. Trẻ trồng na, già trồng chuối 8. Tre già .mọc Đặt câu: 9. Trẻ người ..dạ 1. Chúng ta phải đồng sức đồng lòng thì 10. Trẻ trồng na, già trồng .. mới vượt qua khó khăn trong giai đoạn này. 2. Tôi không lo người ta vu oan, cây ngay không sợ chết đứng mà. d. Từ “thiết tha” có nghĩa là chỉ sự hết lòng, quan tâm, có tình cảm thắm thiết, gắn bó đến một việc gì đó. - Cách xác định: Dựa vào ngữ cảnh “tha thiết mong anh giải quyết” Bài tập 6. Tìm và giải nghĩa các thành Bài tập 6. Các thành ngữ trong các câu ngữ có trong các câu sau : đã cho như sau : a. Rồi đến chiều, tự nhiên chị thấy a. Ruột nóng như cào: rất sốt ruột, bồn máy mắt thì đâm lo thành ra ruột nóng chồn, không yên lòng. như cào. b. Ruột để ngoài da: (có tính) đểnh b. Giấy tờ ai dám đưa cho ông cụ ruột đoảng, hay quên, vô tâm vô tính. để ngoài da ấy. c. Nhắm mắt làm ngơ: cố tình lảng tránh, (Báo Văn nghệ) làm ra vẻ không hay biết gì về sự việc c. Thật không muốn có chuyện lôi thôi đang diễn ra trước mắt để tránh liên lụy, trong nhà, đành nhiều khi phải nhắm phiền phức. mắt làm ngơ. Bài tập 7. Đặt với mỗi thành ngữ cho Bài tập 7. Tham khảo các câu sau: dưới đây 1 câu: Mặt nặng mày nhẹ, - Thà rằng có điều không vừa ý nhau cứ Mặt hoa da phấn, Mặt sắt đen sì. nói toạc móng heo còn dễ chịu hơn là để Tìm thêm một số thành ngữ khác bụng rồi mặt nặng mày nhẹ. (Trung có từ mặt. Giải nghĩa các thành ngữ đã Đông) tìm được. - Rõ ràng người mặt hoa da phấn, ăn nói dịu dàng, đẹp như cái sao băng. (Vũ Tú Nam) - Trông lên mặt sắt đen sì / Lập nghiêm trước đã ra uy nặng lời. (Nguyễn Du) Có thể kể thêm một số thành ngữ khác có từ mặt như sau : Mặt xanh nanh vàng, Mặt vàng như nghệ, Mặt ủ mày chau, Mặt trơ trán bóng, Mặt cắt không còn hột máu, Mặt đỏ như gà chọi, Mặt đỏ như gấc, Mặt đỏ tía tai, Mặt nạc đóm dày, Mặt nặng mày nhẹ, Mặt nặng như chì, Mặt nặng như đá đeo, Mặt người dạ thú, Mặt nhăn như bị, Mặt sứa gan lim II.Thực hành về biện pháp tu từ: Nói quá. Bài tập 1. Tìm biện pháp nói quá trong Bài tập 1. Phép nói quá được in đậm: các câu sau: 1. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là 1. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi một vật nhƣ hòn đá hay cục thủy tinh, là một vật như hòn đá hay cục thủy đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy cắn, mà nhai, mà nghiến chi kì nát vụn mà cắn, mà nhai, mà nghiến chi kì nát mới thôi. vụn mới thôi. (Nguyên Hồng) (Nguyên 2. Nếu người quay lại ấy là người khác Hồng) thì thật là một trò cƣời tức bụng cho lũ 2. Nếu người quay lại ấy là người khác bạn tôi, chúng nó khua guốc inh ỏi và nô thì thật là một trò cười tức bụng cho lũ đùa ầm ĩ trên hè. Và cái lầm đó không bạn tôi, chúng nó khua guốc inh ỏi và những làm tôi thẹn mà còn tủi cực nữa, nô đùa ầm ĩ trên hè. Và cái lầm đó khác gì cái ảo ảnh của một dòng nƣớc không những làm tôi thẹn mà còn tủi trong suốt chảy dƣới bóng râm đã hiện cực nữa, khác gì cái ảo ảnh của một ra trƣớc mắt gần rạn nứt của ngƣời bộ dòng nước trong suốt chảy dưới bóng hành ngã gục dƣới sa mạc. râm đã hiện ra trước mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục dưới sa (Nguyên Hồng) mạc. 3. Cai lệ vẫn giọng hầm hè: (Nguyên Hồng) - Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây 3. Cai lệ vẫn giọng hầm hè: giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi - Nếu không có tiền nộp sưu cho ông mắng thôi à! bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à! (Ngô Tất Tố) 4. Tôi nghĩ đến mấy quyển sách quý của (Ngô Tất Tố) tôi. Tôi quý chúng có lẽ còn hơn những 4. Tôi nghĩ đến mấy quyển sách quý ngón tay tôi. của tôi. Tôi quý chúng có lẽ còn hơn những ngón tay tôi. (Nam Cao) (Nam 5. Công cha như núi ngất trời Cao) Nghĩa mẹ như nƣớc ở ngoài biển Đông. 5. Công cha như núi ngất trời (Ca dao) Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển 6. Ngó lên nuộc lạt mái nhà, Đông. Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy (Ca dao) nhiêu. 6. Ngó lên nuộc lạt mái nhà, (ca dao) Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy 7. Thương em chẳng biết để đâu nhiêu. Để quán quán đổ, để cầu cầu xiêu. (ca dao) (Ca dao) 7. Thương em chẳng biết để đâu 8. Con rận bằng con ba ba Để quán quán đổ, để cầu cầu xiêu. Nửa đêm nó ngáy cả nhà thất kinh. (Ca Hàng xóm vác gậy đi rình dao) Té ra con rận trong mình bò ra. 8. Con rận bằng con ba ba (Ca dao) Nửa đêm nó ngáy cả nhà thất kinh. 9. Nói ngọt lọt đến xƣơng. Hàng xóm vác gậy đi rình (Tục ngữ) Té ra con rận trong mình bò ra. (Ca dao) 10. Nghe đồn bác mẹ anh hiền, 9. Nói ngọt lọt đến xương. Cắn cơm không bể, cắn tiền bể hai. (Tục ngữ) (Ca dao) 11. Độc ác thay, trúc Nam ơn không 10. Nghe đồn bác mẹ anh hiền, ghi hết tội, Cắn cơm không bể, cắn tiền bể hai. Dơ bẩn thay, nƣớc Đông Hải không (Ca dao) rửa sạch mùi! 11. Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội, (Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo) Dơ bẩn thay, nước Đông Hải 12. Nghe hắn ninh sƣợng cả mặt. không rửa sạch mùi! (Khẩu ngữ) 13. Làm mửa mật vẫn không xong. (Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo) (Khẩu ngữ) 12. Nghe hắn ninh sượng cả mặt. 14. [...] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử (Khẩu nhũn mời hắn vào nhà xơi nước. ngữ) 13. Làm mửa mật vẫn không xong. (Nam Cao, Chí Phèo) (Khẩu 15. Lỗ mũi mƣời tám gánh lông, ngữ) Chồng yêu, chồng bảo tơ hồng trời cho. 14. [...] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử Đêm nằm thì ngáy o o, nhũn mời hắn vào nhà xơi nước. Chồng yêu, chồng bảo ngáy cho vui nhà. 16. Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế, (Nam Cao, Chí Phèo) Mở miệng cƣời tan cuộc oán thù. 15. Lỗ mũi mười tám gánh lông, Thân ấy hãy còn, còn sự nghiệp, Chồng yêu, chồng bảo tơ hồng trời Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu cho. (Phan Bội Châu) Đêm nằm thì ngáy o o, 17. Tiếng hát trong nhƣ suối Ngọc Chồng yêu, chồng bảo ngáy cho vui Tuyền nhà. Êm nhƣ hơi gió thoảng cung tiên. (Ca dao) (Thế Lữ) 16. Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế, 18. Tiếng suối trong nhƣ tiếng hát xa Mở miệng cười tan cuộc oán thù. Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. Thân ấy hãy còn, còn sự nghiệp, (Hồ Chí Minh) Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu 19. Đau lòng kẻ ở người đi (Phan Bội Châu) Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ mành. 17. Tiếng hát trong như suối Ngọc (Nguyễn Du) Tuyền 20. Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù Đổng Êm như hơi gió thoảng cung tiên. Vƣơn vai, lớn bổng dậy nghìn cân. (Thế Lữ) (Tố Hữu) 18. Tiếng suối trong như tiếng hát xa 21. Miệng cười nhƣ thể hoa ngâu Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. Cái khăn đội đầu nhƣ thể hoa sen (Hồ Chí Minh) 22. Hỡi cô tát nước bên đàng 19. Đau lòng kẻ ở người đi ao cô múc ánh trăng vàng đổ đi Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ mành. 23. Rồi Đăm Săn múa khiên. Một bƣớc (Nguyễn Du) nhảy, chàng vƣợt qua mấy đồi tranh. 20. Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù Đổng Một bƣớc lùi, vƣợt qua mấy đồi mía. Vươn vai, lớn bổng dậy nghìn cân. Tiếng gió khiên rít vù vù nhƣ dông (Tố Hữu) bão, cây cối nhà cửa ở xung quanh 21. Miệng cười như thể hoa ngâu cũng nghiêng ngả... Cái khăn đội đầu như thể hoa sen 24. Múa trên cao, tiếng khiên kêu nhƣ 22. Hỡi cô tát nước bên đàng gió lốc gào. Múa dƣới thấp, tiếng khiên Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi kêu nhƣ tiếng nhạc rung. Múa đi, múa (Ca dao) lại, mỗi bƣớc nhảy vƣợt qua ba ngọn 23. Rồi Đăm Săn múa khiên. Một bước đồi, đồi sụt lở. Mỗi bƣớc nhảy qua ba nhảy, chàng vượt qua mấy đồi tranh. đồi tranh, tranh bị gió khiên thổi bật Một bước lùi, vượt qua mấy đồi mía. tung gốc. Chàng ném lao bên này, đỡ lao Tiếng gió khiên rít vù vù như dông bên kia, tiến tới, thoái lui, mũi lao nhƣ bão, cây cối nhà cửa ở xung quanh những vệt sao băng chớp sáng... cũng nghiêng ngả... 25. Bài toán này khó quá nghĩ nát óc 24. Múa trên cao, tiếng khiên kêu như không ra. gió lốc gào. Múa dưới thấp, tiếng khiên 26. Tây Thi có vẻ đẹp nghiêng nƣớc kêu như tiếng nhạc rung. Múa đi, múa nghiêng thành. lại, mỗi bước nhảy vượt qua ba ngọn 27. Mấy cô má đỏ hây hây đồi, đồi sụt lở. Mỗi bước nhảy qua ba Đội bông nhƣ thể đội mây về làng. đồi tranh, tranh bị gió khiên thổi bật 28. Đội trời, đạp đất ở đời

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_ngu_van_7_buoi_1_on_tap_van_hoc_dan_gian_na.pdf
Giáo án liên quan