Giáo án Đại số 9 - Tuần 26, Tiết 49+50 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Đại số 9 - Tuần 26, Tiết 49+50 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 26: 11->16/3/2024 Ngày soạn: 7/3/2024
Dạy lớp: 9C
Tiết 49: LUYỆN TẬP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh phương pháp giải hệ phương trình bằng phương
pháp thế. Học sinh vận dụng làm bài tập một cách thành thạo.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
trong tất cả các trường hợp.
3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong
học tập, luôn có ý thức học hỏi
II.CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ.
Hs: Học bài
III. LÊN LỚP: 1.Kiểm tra
Phát biểu quy tắc thế khi giải hệ phương trình.
2. Bài mới.
Hoạt động của GV-HS Nội Dung
Bài 1: Giải hệ phương trình 2
x = y
sau: 3
a)
2
y + y −10 = 0
x 2
= xy+=31 3
a, y 3 b,
2xy+ 6 = − 2
x + y −10 = 0 22
x== y x .6 x = 4
33 = =
y = 6
GV: Nêu đề bài. yy==66
GV cho Hs suy nghĩ và làm vào
vở Hệ PT có nghiệm (x;y)=(4;6)
Gv cho học sinh lên bảng trình
xy=−13
bày. b,
2(1− 3yy ) + 6 = − 2
HS dưới lớp làm vào vở.
GV cho học sinh nhận xét bài làm x=1 − 3 y x = 1 − 3 y
trên bảng. =
2− 6yy + 6 = − 2 2 = − 2(Vô nghiệm)
*Củng cố: Khi giải hệ phương
trình bằng phương pháp thế. Hệ phương trình vô nghiệm
-Chọn ẩn để biểu diễn ẩn nọ theo
ẩn kia ta chọn ẩn có hệ số bằng 1.
- Nếu một trong 2 PT của hệ mà
vô nghiệm hoặc VSN thì hệ PT
cũng vô nghiệm hoặc VSN.
Bài 2: Cho hệ phương trình.
24x+ by = −
(I)
bx− ay = −5
a, Giải hệ phương trình với a=1; Học sinh đọc bài 2 và suy nghĩ
b=-1
HS: Tháy a=1;b=-1 vào hệ
b, Xác định hệ số a,b biết Hệ
phương trình có nghiệm là (1;-2) Thay x=1 và y=-2 vào trong hệ phương trình (I)
GV: Nêu đề bài Ta có hệ pt:
yx=+24
24xy− = − yx=+24
GV?Để giải hệ phương trình với 1
−xy − = −5 −xx −(2 + 4) = − 5 x =
a=1;b=-1 ta làm ntn? 3
GV: Cho hs làm trên bảng.
14
y =
3
GV: Nhận xét, củng cố.
1
x =
3
1 14
Hệ PT có nghiệm (x;y)= (;) với a=1;b=-1
GV: Cho hs nêu cách làm phần b. 33
Cho Hs lên bảng thực hiện Hs nêu cách làm phần b.
Gv: Cho Hs nhận xét, Hs lên bảng trình bày.
GV củng cố Vì hệ phương trình có nghiệm là (1;-2) thay
x=1;y=-2 vào hệ PT ta có
2 − 2b = −4 26b =
b + 2a = −5 ba+25 = −
b = 3 b = 3
3 + 2a = −5 a =−4
Vậy a=-4;b=3
3. Củng cố-Luyện tập ( kết hợp trong giờ)
4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 16,17;19 (SGK-T16)
Tiết 50: LUYỆN TẬP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức : Củng cố cho học sinh được qui tắc cộng đại số, giải được hpt bằng
phương pháp cộng
2. Năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: NL biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số và NL
giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong
học tập, luôn có ý thức học hỏi
II. Chuẩn bị: GV Bảng phụ.
HS: Học bài+làmBTVN
III. Lên lớp: 1.Kiểm tra
HS1: Nêu tóm tắt cách giải hệ PT bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số.
2. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội Dung
GV-Đưa đề bài lên bảng, gọi tiếp 2 Hs Bài 1: Giải hệ phương trình sau:
lên bảng làm bài
2x− 3 y = 11 4 x − 6 y = 22
HS: -Hai em lên bảng làm bài, có thể giải a, −4x + 6 y = 5 − 4 x + 6 y = 5
theo phương pháp cộng hoặc phương
pháp thế. 0xy+= 0 27
- hs dưới lớp làm bài vào vở sau đó nhận −4xy + 6 = 5
xét bài trên bảng.
p.trình 0x+0y = 27 vô nghiệm
Vậy hệ pt vô nghiệm.
GV-Theo dõi, hướng dẫn học sinh làm
3xy−= 2 10
bài
b, 21
xy−=3
-Gọi Hs nhận xét bài trên bảng. 33
3x− 2 y = 10 0 x + 0 y = 0
3x− 2 y = 10 3 x − 2 y = 10
?Khi giải hệ pt mà xuất hiện một pt có hệ
số của hai ẩn đều bằng 0 thì ta có kết p.trình 0x + 0y = 0 có vô số nghiệm.
luận gì?
xR
Vậy hệ pt có vô số nghịêm:
HS: -KL: Hệ đã cho vô nghiệm hoặc vô 3
yx=−5
số nghiệm. 2
2(x+ y ) + 3( x − y ) = 4
c,
(x+ y ) + 2( x − y ) = 5
?Em có nhận xét gì về hệ pt trên. 2x+ 2 y + 3 x − 3 y = 4 5 x − y = 4
x+ y +2 x − 2 y = 5 3 x − y = 5
HS: -Không có dạng như các phương
1
trình đã làm. x =−
21x =− 2
3xy−= 5 13
y =−
2
?Nêu cách giải
1
HS: -Cần phá ngoặc, thu gọn rồi giải. x =−
2
Vậy nghiệm của hệ đã cho là:
13
y =−
2
GV-Yêu cầu một Hs lên bảng làm bài
*Cách khác.
HS: -Một em lên bảng làm, dưới lớp làm
bài vào vở. Đặt x + y = u; x – y = v ta được hệ pt:
2u+ 3 v = 4 2 u + 3 v = 4
u+2 v = 5 2 u + 4 v = 10
-Nhận xét k.quả
vv==66
u+2 v = 5 u = − 7
?Còn cách nào khác để giải hệ pt trên
Thay u = x + y; v = x – y ta được:
không
x+ y = −7 2 x = − 1
-Ngoài cách giải trên còn có thể giải
x− y =66 x − y =
bằng cách sau --> giới thiệu cách đặt ẩn
1
phụ. 1 x =−
x =− 2
2
? Đặt x + y = u; x – y = v ta được hệ pt 13
yx=−6 y =−
nào. 2
HS : -Làm theo hướng dẫn của Gv và trả Vậy ................................
lời câu hỏi. Bài 2: (Bài 26a SGK-T19)
?Hãy giải hệ pt với ẩn u, v Vì đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm
HS : -Giải hệ pt với ẩn u và v A(2;-2). ta có: 2a+b=-2 (1)
?Với u, v vừa tìm được ta có hệ pt nào Vì đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm B(-
với ẩn x, y 1;3). ta có: -a+b=3 (2)
HS : Trả lời Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
5
GV : -Yêu cầu một Hs giải tiếp. a =−
22ab+ = − 3
=
HS : Giải tiếp hệ pt với ẩn x, y vừa tìm −ab + = 34
b =
được và trả lời bài toán. 3
5 4
Vậy a =− ; b =
3 3
GV: Cho HS hoạt động cá nhân trong
vòng 1 phút. Hs: Thảo luận nhóm và trình bày vào
bảng nhóm trong vòng 3 phút.
Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Các nhóm khác nhận xét, thảo luận.
GV: Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức.
3. Củng cố.
?Có những cách nào để giải hệ phương trình.
?Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ.
4. Hướng dẫn: Học bài +Làm BTVN 24b, 25, 26/19-Sgk.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_9_tuan_26_tiet_4950_nam_hoc_2023_2024.pdf



