Giáo án Công nghệ 7 - Tiết 17+18, Bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 7 - Tiết 17+18, Bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 21,22
Ngày soạn: 22/1/2024
Lớp: 7ABC
Tiết 17+18: BÀI 10: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nêu được vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
- Trình bày được cảc còng việc cơ bản nuôi dưỡng và chăm sóc từng loại vật nuôi:
vật nuôi non, vật nuôi đục giông và vật nuôi cải sinh sản
2. Về năng lực:
*Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự học, sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng
lực phân tích, tổng hợp thông tin.
- Lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về việc nuôi
dưỡng, chăm sóc từng loại vật nuôi.
*Năng lực công nghệ
- Nêu được vai trò cùa việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
- Trình bày được các công việc cơ bản nuôi dường và chăm sóc từng loại vật nuôi:
vật nuôi non, vật nuôi đực giống và vật nuôi cái sinh sản.
3. Về phẩm chất:
- Yêu thích vật nuôi, yêu thích công việc chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi.
- Chăm chỉ: Thích tìm hiếu thông tin để mở rộng hiếu biết về nuôi dưỡng, chăm sóc
vật nuôi.
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi cùng người thân
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- Các tranh ảnh, sách giáo khoa về bài “Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi” có trong
danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video về một số vai trò của nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi; yêu cầu kĩ
thuật nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giống, vật nuôi cái sinh sản.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến chăm
sóc vật nuôi.
III. Tiến trình dạy học:
TIẾT 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Huy động hiểu biết của HS về các loại vật nuôi. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập
cho HS vào nội dung bài học.
b) Nội dung hoạt động
GV đặt câu hỏi về các loại vật nuôi. Sau khi HS trà lời, GV có những nhận xét, gợi
mở, từ đó GV đặt vẫn đề thông qua những câu hỏi trong phần mở đấu trong SGK để
vào bài học.
c) Sản phẩm:
Học sinh kể được tên một số vật nuôi và hoạt động chăm sóc vật nuôi
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV có thể đặt các câu hỏi: Gia đình, địa
phương em đang nuôi những vật nuôi nào?
Kể về một vài hoạt động chăm sóc vật nuôi
mà em thường thấy hoặc đã tham gia thực
hiện.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS kể tên các loại vật nuôi, suy nghĩ và trả
lời.
* Báo cáo, thảo luận
GV mời đại diện 2-3 học sinh trả lời. .
* Kết luận, nhận định
-Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV nhận
xét và đưa ra những thông tin dẫn dắt HS:
“Bài học này cung cấp cho các em những
kiến thức cơ bản, nguyên lí về quá trình
nuôi dường và chăm sóc vật nuôi non, vật
nuôi đực giống, vật nuôi cái sinh sản”
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hoạt động tìm hiểu về vai trò cùa nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi
a) Mục tiêu:
Giúp HS nhận biết được vai trò của nuôi dường, chăm sóc vật nuôi.
b) Nội dung:
GV tổ chức cho HS nghiên cứu Hình 10.1 trong SGK, đọc và trả lời câu hỏi trong
hộp Khám phá Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nếu cho vật nuôi ăn thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng thì sẽ xảy ra hiện tượng
gì ?
Câu 2: Kể tên các công việc và vai trò của nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
Nội dung Các công việc Vai trò của nuôi dưỡng, chăm sóc
- Nuôi
dưỡng
-Chăm sóc
c) Sản phẩm:
Câu 1: Nếu vật nuôi ăn thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng đểu ảnh hưởng đến sức khoè
vật nuôi. Nếu thừa hay thiếu dinh dưỡng đều làm giảm khả năng sinh sàn của vật
nuôi. Khi thiếu dinh dưỡng sẽ làm vật nuôi chậm lớn, còi cọc ảnh hưởng trực tiếp tới
năng suất, chất lượng sản phấm chăn nuôi.
Câu 2:
Nội dung Các công việc Vai trò của nuôi dưỡng, chăm sóc
- Nuôi -Cho ăn, uống -Cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần cho cơ
dưỡng thể vật nuôi phát triển
-Vệ sinh - Tạo môi trường chuồng nuôi phù hợp và
-Chăm sóc -Dự ấm sạch sẻ
-Tắm chải, cho vận - Giúp vật nuôi khỏe mạnh và cho ra nhiều
động sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập I. Vai trò cùa nuôi dưỡng, chăm
- GV chia lớp thành 4-6 nhóm, yêu cầu HS, sóc vật nuôi
thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập như
mục Nội dung - Cung cấp đủ chất dinh dưỡng
* HS thực hiện nhiệm vụ cần cho cơ thể vật nuôi phát triển
HS đọc sách, thảo luận nhóm và hoàn thiện - Tạo môi trường chuồng nuôi
phiếu học tập số1. phù hợp và sạch sẻ
* Báo cáo, thảo luận
- Giúp vật nuôi khỏe mạnh và cho
GV mời đại diện 2 nhóm HS báo cáo kết quả
ra nhiều sản phẩm chăn nuôi có
hoạt động nhóm; mời các HS khác nhận xét, bổ
sung. chất lượng cao
- GV tổ chức cho HS thảo luận một số tình
huống nhận biết một số công việc nuôi dưỡng,
chăm sóc vật nuôi
* Kết luận, nhận định
GV kết luận
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vế nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non
a. Mục tiêu
Giúp HS phân tích được các đặc điểm sinh lí đặc trưng cùa vật nuôi non và các
công việc cơ bàn khi nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục II, quan sát Hình 10.2 trong SGK và trả lời
câu hỏi liên quan đến đặc điềm chung của vật nuôi non. GV có thể đặt các câu hỏi
như:
Câu 1: Theo em vật nuôi như thế nào thì được xem là vật nuôi non? Cơ thế vật nuôi
non có những đặc điểm gì?
Câu 2: Các biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non?
Câu 3: Quan sát hình 10.2 và cho biết việc làm ở mỗi hình có tác dụng gì?
c. Sàn phẩm
HS ghi được nội dung đặc điểm của vật nuôi non; các công việc cơ bản khi nuôi
dưỡng, chăm sóc vật nuôi non.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu thông
tin ở sgk, thực hiện nhiệm vụ trả lời câu
hỏi như mục Nội dung
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Làm việc cá nhân sau đó thảo luận
thống nhất câu trả lời trong nhóm nhỏ:
- GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm làm
việc tích cực.
Dự kiến trả lời:
* Báo cáo, thảo luận
-
- Đại diện nhóm hs trình bày kết quả Đặc điểm cơ thể
thảo luận nhóm. + Khà năng đĩều tiết thân nhiệt chưa
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá tốt
-
GV tổ chức cho HS thảo luận một số tình + Chức năng của một số hệ cơ quan
huống
GV có thế gợi ý cho HS lấy ví dụ từ như hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ miễn dịch
chưa hoàn chình.
những vật nuôi trong gia đình như: gà
- Biện pháp sau:
con, chó con, lợn con, bê, nghé,... để HS
+ Giữ ấm cho vật nuôi, chăm sóc chu
liên hệ tới những đặc điềm đó và trả lời đáo.
câu hỏi. + Chuồng nuôi phải luôn được làm vệ
Tại sao phải tập cho vật nuôi non ăn sinh sạch sẽ, khô ráo, thông thoáng, yên
sớm? Nên cho vật nuôi non ăn những tĩnh.
loại thức ăn nào? Cho vật nuôi non bú + Cho con non bú sữa đầu của mẹ càng
sữa đầu nhằm mục đích gì? Cho vật nuôi sớm càng tốt
+ Tập cho vật nuôi non ăn sớm thức ăn
non tiếp xúc với ánh sáng có tác dụng
đủ dinh dưỡng
gì?
+ Cho vật nuôi vận động và tiếp xúc
* Kết luận, nhận định với ánh nắng vào buồi sáng sớm.
- GV: Chốt kiến thức, ghi bảng.
TIẾT 2:
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vế nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống
a. Mục tiêu:
- Hoạt động này giúp HS hiểu được khái niệm vật nuôi đực giồng, những công việc
chinh trong nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi đực giống
b. Nội dung
GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục III SGK đọc và trả lời câu hỏi trong hộp Khám
phá Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Vật nuôi đực giống là gì? Chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi đực giống cần đặc
biệt chú ý đến vấn đề gì?
Câu 2: Kể tên các công việc và vai trò của nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi đực giống.
Nội dung Các công việc Vai trò của nuôi dưỡng, chăm sóc vật
nuôi đực giống
- Nuôi
dưỡng
-Chăm sóc
c) Sản phẩm:
Câu 1: -Vật nuôi đực giống là con vật được nuôi để phối giống cho con cái
- - Chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi đực giống cần đặc biệt chú ý là không để
cơ thể vật nuôi quá béo hoặc quá gây
Câu 2:
Nội dung Các công việc Vai trò của nuôi dưỡng, chăm
sóc vật nuôi đực giống
- Nuôi Thức ăn phải có đủ năng
dưỡng lượng, đủ thành phần dinh
dưỡng cơ bàn, đặc biệt là
protein, vitamin và chất
khoáng.
-Sức khỏe vật nuôi tốt ( không quá
-Vệ sinh béo hoặc không quá gầy). Năng
-Chăm sóc -Dự ấm suất và chất lượng tinh dịch tốt
-Tắm chải, cho vận động - Khả năng phối giống tốt, đời con
thường xuyên có chất lượng tốt
- Kiềm tra khổi lượng và
chất lượng tinh dịch.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4-6 nhóm, yêu cầu HS - Cho ăn thức ăn chất lượng cao,
thực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập như giàu chất đạm.
mục Nội dung - Cho ăn vừa đù đề chúng không
* HS thực hiện nhiệm vụ quá béo, quá gầy.
HS đọc sách, thảo luận nhóm và hoàn thiện -Chuồng nuôi rộng rãi.phù hợp. vệ
phiếu học tập số 2. sinh sạch sẽ. khô ráo, mát về mùa
* Báo cáo, thảo luận hè. ấm về mùa đông.
-GV mời đại diện 2 nhóm HS báo cáo kết quả - Tắm chải và vận động thường
hoạt động nhóm; mời các HS khác nhận xét, xuyên.
bổ sung. - Khai thác tinh hay cho giao phối
-GV tổ chức cho HS nghiên cứu và thảo luận khoa hoc.
hộp Kết nổi năng lực để trả lời câu hỏi “Hãy
cho biết tác hại cùa đực giống quá béo hoặc
quá gầy”.
* Kết luận, nhận định
- GV: Chốt kiến thức, ghi bảng.
- Gv bổ sung
Hoạt động 2.4: Tìm hiếu về nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản
a. Mục tiêu:
- Hoạt động này giúp HS nhận biết được các công việc chinh trong chăm sóc, nuôi
dưỡng vật nuôi cái sinh sản và ý nghĩa của từng công việc đó.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục IV SGK và quan sát Hình 10.4 SGK,
thào luận và trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá.
Câu 1: Vật nuôi cái sinh sàn có ý nghĩa như thế nào trong chăn nuôi?
Câu 2: Muốn chăn nuôi vật nuôi cái sinh sàn có kết quả tốt phải chú ý đến những
điều gì?
c. Sản phẩm:
Câu 1: Vật nuôi cái sinh sản có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của đàn vật
nuôi con
Câu 2: Muốn chăn nuôi vật nuôi cái sinh sàn có kết quà tốt phải chú ý đến giai đoạn
mang thai và giai đoạn nuôi con
+ Nuôi dưỡng tốt: Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho từng giai đoạn, nhất
là protein, chất khoáng (Ca, p,...) và vitamin (A, Bp D, E,...).
+ Chăm sóc tốt: Phải chú ý đến chế độ vận động, tắm chài,... nhất là cuối giai đoạn
mang thai. Theo dõi và chăm sóc kịp thời khi vật nuôi đẻ để bảo vệ đàn vật nuôi sơ
sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4-6 nhóm, yêu cầu HS,
thực hiện nhiệm vụ trong mục Nội dung -Muốn chăn nuôi vật nuôi cái sinh
* HS thực hiện nhiệm vụ sàn có kết quà tốt phải chú ý đến
HS đọc sách, thảo luận nhóm và hoàn thiện giai đoạn mang thai và giai đoạn
câu trả lời. nuôi con
* Báo cáo, thảo luận + Nuôi dưỡng : Cung cấp đáy đủ
GV mời đại diện 2 nhóm HS báo cáo kết quả các chất dinh dưỡng cho từng giai
hoạt động nhóm; mời các HS khác nhận xét, đoạn, nhất là protein, chất khoáng
bổ sung. (Ca, p,...) và vitamin (A, Bp D,
* Kết luận, nhận định E,...).
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá + Chăm sóc: Phải chú ý đến chế độ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá vận động, tắm chài,... nhất là cuối
GV: Chốt kiến thức, ghi bảng. giai đoạn mang thai.
GV: Nhắc học sinh chú ý đến chế độ vận
động, tắm chải... hợp lí
- GV có thế giải thích thêm cho HS về những
điều cần lưu ý trong chăm sóc, nuôi dưỡng vật
nuôi cái sinh sản ờ giai đoạn hậu bị, mang
thai, đẻ và nuôi con.
- GV có thể yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn
nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi cái sinh sàn ở
gia đình, địa phương.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Thông qua kiến thức vừa học để làm bài tập liên quan
b) Nội dung:
GV tổ chức cho HS nghiên cứu và hoàn thành 3 câu hỏi bài tập ở sgk
c) Sản phẩm:
1.Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
- Khi nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non cần chú ý cho chúng uống sữa đầu ngay
vì sữa đầu có chất dinh dưỡng và kháng thể.
- Cần tập cho vật nuôi non ăn sớm để bổ sung sự thiếu hụt chất dinh dưỡng trong sữa
mẹ.
- Cần phòng bệnh cho vật nuôi bằng cách tiêm vaccine, giữ vệ sinh sạch sẽ.
2. Vật nuôi non và vật nuôi trưởng thành khác nhau ở những điếm sau:
- Sự điếu tiết thân nhiệt ở vật nuôi non chưa hoàn chinh.
- Chức năng của hệ tiêu hoá của vật nuôi non chưa hoàn chỉnh.
- Chức năng miễn dịch chưa tốt, sức đế kháng kém hơn so với vật nuôi trưởng thành,
dễ ốm, cần được chăm sóc chu đáo.
3. Thức ăn và cách chăm sóc vật nuôi non khác với vật nuôi trưởng thành:
Lượng thức ăn của vật nuôi non ít hơn, được chế biến thơm ngon, có độ mềm và kích
thước phù hợp đế vật nuôi thích ăn, dễ ăn, dễ tiêu hoá.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu cá nhân học sinh trả lời câu
hỏi:
*HS thực hiện nhiệm vụ:
-HS: Làm việc cá nhân hệ thống lại kiến
thức để trả lời
*Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày nhanh
* Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào việc nuôi dưỡng, chăm sóc một loại vật
nuôi trong gia đình hoặc địa phương.
b) Nội dung:
- GV chia HS thành các nhóm, hướng dẫn các HS xác định nhiệm vụ và lên kế hoạch
phù hợp với điều kiện thực tiên. Từng nhóm HS vê nhà thực hiện nhiệm vụ theo kế
hoạch, nộp lại sản phẩm cho GV vào buổi học tiếp theo.
c) Sản phẩm:
- Ảnh chụp hoạt động HS chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi hoặc bàn bạc đế xuất giải
pháp đế thực hiện tốt việc chăm sóc và nuôi dưởng vật nuôi ở gia đình, địa phương.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ
Giao nhiệm vụ 1: Quan sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi trong gia đình
hoặc địa phương em và cho biết những công việc nào đã làm tốt, công việc nào làm
chưa tốt
Giao nhiệm vụ 2: Trao đồi với người thân và đề xuất biện pháp khắc phục những
việc chưa làm tốt trong quá trinh nuôi dưỡng vã chăm sóc vật nuôi.
* HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
* Trao đổi, thảo luận
GV yêu cầu HS nộp bài làm vào đầu buổi học tiếp theo; GV nhận xét vào bài làm
(có thể cho điểm quá trình đối với một số HS).
* Kết luận, nhận định
GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu và tuyên dương trước lớp
vào thời điểm thích hợp.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài và làm bài tập đầy đủ, thực hiện nhiệm vụ 1,2
- Xem trước nội dung bài 11
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_7_tiet_1718_bai_10_nuoi_duong_va_cham_soc.pdf



