Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chuyên đề: Luyện tập (Đề số 3) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chuyên đề: Luyện tập (Đề số 3) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/01/2024
CHUYÊN ĐỀ 4: LUYỆN ĐỀ
ĐỀ SỐ 3:
TRƯỜNG THCS THÁI SƠN ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2023 - 2024
(Đề thi có 03 trang) MÔN THI: ĐỊA LÍ - LỚP 9
Ngày thi: / / .
Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề
Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam,
Mã đề thi: 601
tái bản từ năm 2009 đến nay.
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1. Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
A. sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của bộ phận dân
tộc ít người thấp.
B. một số dân tộc ít người có những kinh nghiệm sản xuất quí báu.
C. các dân tộc ít người có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng.
D. trước đây chúng ta chưa chú trọng đến phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người.
Câu 2. Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị nước ta phản ánh
A. đô thị tập trung ở đồng bằng.
B. đô thị có quy mô lớn.
C. tốc độ đô thị hoá ngày càng cao.
D. xuất hiện nhiều siêu đô thị.
Câu 3. Đây không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn
A. đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương.
B. thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
C. phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân.
D. coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển nền kinh tế hàng hoá.
Câu 4. Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác thủy sản của nước ta hiện nay?
A. Sản lượng cá biển khai thác có xu hướng tăng.
B. Tỉ trọng sản lượng khai thác ngày càng tăng.
C. Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
D. Tỉ trọng sản lượng khai thác thủy sản nội địa nhỏ.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp?
A. Tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp thấp, ít chuyển biến.
B. Tăng tỉ trọng của nông nghiệp, giảm tỉ trọng của ngư nghiệp.
C. Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
D. Giảm tỉ trọng cây lương thực thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
Câu 6. Khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là do
A. thời tiết và khí hậu thất thường. B. thiếu giống cây trồng và vật nuôi.
C. thiếu đất canh tác cho cây trồng. D. thiếu lực lượng lao động.
Câu 7. Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
A. khả năng mở rộng diện tích cây công nghiệp không nhiều.
B. thiếu vốn để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất.
C. thị trường có nhiều biến động, sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.
D. khó khăn về đẩy mạnh thâm canh do trình độ người lao động hạn chế
Câu 8. Sự phân bố dân cư chưa hợp lí ở nước ta đã làm ảnh hưởng rất lớn đến việc
A. sử dụng lao động, khai thác tài nguyên.
B. khai thác tài nguyên, nâng cao dân trí.
C. nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực.
D. đào tạo nhân lực, khai thác tài nguyên.
Câu 9. Nước ta có điều kiện thuận lợi để nuôi thả cá, tôm nước ngọt là vì có nhiều
A. ao hồ, ô trũng, đầm phá. B. cánh rừng ngập mặn, sông suối.
C. vũng vịnh nước sâu, kênh rạch. D. sông suối, ao hồ, kênh rạch, ô trũng.
Câu 10. Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?
A. Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.B. Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có.
C. Có nhiều sa khoáng với trữ lượng lớn. D. Nằm gần các tuyến hàng hải trên biển Đông.
Câu 11. Nước ta có nền công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng, chủ yếu nhờ
A. lao động dồi dào có tay nghề cao.
B. tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. nhu cầu thị trường ngày càng lớn.
D.cơ sở hạ tầng đang được cải thiện.
Câu 12. Để sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động trẻ ở nước ta, phương hướng trước tiên là
A. hình thành, mở rộng các cơ sở, các trung tâm giới thiệu việc làm .
B. có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lí ngay từ bậc phổ thông.
C. mở rộng và đa dạng hóa các ngành nghề thủ công truyền thống.
D. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các cấp các ngành nghề.
Câu 13. Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của nhiều vùng lãnh thổ nước ta vì
A. nước ta có 3/4 là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ven biển.
B. rừng có nhiều giá trị về kinh tế và môi trường sinh thái.
C. độ che phủ rừng nước ta khá lớn và hiện đang gia tăng.
D. nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng lớn và rất phổ biến.
Câu 14. Tại sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn trâu lớn nhất nước ta?
A. Cơ sở chế biến rất phát triển. B. Có nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp.
C. Nhu cầu tiêu thụ trâu lớn nhất. D. Nhu cầu sức kéo trong sản xuất nông nghiệp lớn.
Câu 15. Vấn đề kinh tế - xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện
nay là
A. sức ép của dân số đối với phát triển kinh tế- xã hội.
B. đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, ô nhiễm môi trường đô thị.
C. sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp khu chế xuất.
D. tình trạng thu hẹp diện tích đất trồng lúa và vấn đề ô nhiễm môi trường.
Câu 16. Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với BTB là do
A. phát triển kinh tế - xã hội của vùng còn nhiều khó khan.
B. lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam.
C. lãnh thổ gồm các khu vực đồi núi thấp, đồng bằng ven biển và biển.
D. không có khả năng phát triển công nghiệp.
Câu 17. Hoạt động khai thác thuỷ sản ở duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là do
A. biển có nhiều bãi tôm, bãi cá. B. hệ thống sông ngòi dày đặc.
C. ít thiên tai xảy ra. D. lao động có trình độ cao.
Câu 18. Để phát huy thế mạnh công nghiệp của BTB, vấn đề quan trọng hàng đầu cần giải quyết là
A. điều tra trữ lượng các loại khoáng sản.
B. tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
C. đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.
D. thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
Câu 19. Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển mạnh là nhờ
A. có vùng biển rộng lớn với nhiều bãi tôm, bãi cá, trữ lượng thuỷ sản lớn.
B. trong vùng có nhiều hồ thuỷ điện và hồ thuỷ lợi.
C. có đường biển dài với nhiều cửa sông, vũng vịnh, đầm phá.
D. khí hậu quanh năm nóng, ít biến động.
Câu 20. Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, ngành bưu chính cần phát
triển theo hướng
A. tin học hóa và tự động hóa.
B. tăng cường các hoạt động công ích.
C. đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.
D. giảm số lượng lao động thủ công
II. PHẦN TỰ LUẬN (14,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
1. Tại sao nói hiện nay nước ta chưa sử dụng hợp lí nguồn lao động? Nêu một số biện pháp nhằm giải quyết
tình trạng này.
2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét đặc điểm phân bố dân cư của vùng núi Tây
Bắc.
Câu 2. (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành chăn
nuôi ở nước ta. Nêu xu hướng mới trong sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi.
Câu 3. (3,0 điểm)
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
1. Nhận xét sự phân bố dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng.
2. Trình bày hậu quả của việc dân cư tập trung quá đông ở Đồng bằng sông Hồng.
Câu 4 (5,0 điểm). Cho bảng số liệu sau:
Số lượng gia súc và gia cầm ở nước ta, giai đoạn 2010-2020
2010 2013 2017 2020
Trâu (nghìn con) 2877.0 2559,5 2491,7 2332,8
Bò (nghìn con) 5808,3 5156,7 5654,9 6230,5
Lợn (nghìn con) 27373,3 26264,4 27406,7 22027,9
Gia cầm (triệu con) 300,5 317,7 385,5 512,7
(Nguồn: Niên giám Thống kê 2020, NXB Thống kê, 2021)
1.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng gia súc và gia cầm ở nước ta giai đoạn
2010-2020.
2. Nhận xét tốc độ tăng trưởng số lượng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta trong giai đoạn 2010 – 2020. Tại
sao đàn gia cầm ở nước ta tăng nhanh trong thời gian trên?
------ HẾT ------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ..........................................................Số báo danh:...............................
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 9
(Hướng dẫn chấm gồm .. trang)
I/- Phần trắc nghiệm (6,0 điểm). Mỗi câu đúng được 0,3 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A C C B B A C A D D
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án B D A B A C A C D A
II/- Phần tự luận (14,0 điểm).
Câu Nội dung Điểm
Câu1 Tại sao nói hiện nay nước ta chưa sử dụng hợp lí nguồn lao động ? Nêu một số 2.0
(3điểm) biện pháp nhằm giải quyết tình trạng này.
* Nguồn lao động nước ta được sử dụng chưa hợp lí: 1.0
- Phần lớn lao động tham gia trong khu vực nông lâm ngư nghiệp nhưng quỹ thời 0.25
gian chưa được sử dụng triệt để, tỉ lệ thiếu việc làm còn cao. Lao động trong khu
vực công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng nhưng còn chậm (minh họa qua Atlat).
- Lao động phân bố không đều:
+ Đồng bằng và các thành phố lớn tập trung quá đông lao động trong đó đông đảo 0.25
nhất là đội ngũ có chuyên môn kĩ thuật, dẫn đến tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm
cao, tình trạng sử dụng lao động không đúng chuyên môn đào tạo còn phổ biến 0.25
năng suất lao động thấp
+ Trung du miền núi có nhiều tài nguyên nhưng thiếu lao động, đặc biệt là thiếu
lao động có chuyên môn kĩ thuật tài nguyên khai thác chưa tương xứng với tiềm
năng... 0.25
*. Một số biện pháp: 1.0
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động của các
ngành dịch vụ
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất
hàng xuất khẩu.
- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất
lượng đội ngũ lao động...
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét đặc điểm phân 1,0
bố dân cư của vùng núi Tây Bắc
*. Là vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta, phổ biến < 50 người/km2 0,25
*. Dân cư phân bố không đều:
- Theo độ cao: các vùng địa hình thấp có mật độ cao hơn những vùng núi cao:Cao
nguyên Sơn La, Mộc Châu có mật độ từ 50-100 người/km2, vùng núi cao Hoàng 0,25
Liên Sơn, Pusilung, Pusamsao, Puđenđinh có mật độ < 50 người/km2
- Giữa các tỉnh: Hòa Bình 101 – 200 người/km2 (178 người/km2), Lai Châu <50
người/km2 (37 người/km2)
0,25
Câu Nội dung Điểm
- Ngay trong một tỉnh: các thành phố thị xã có mật độ cao hơn vùng sâu vùng xa. 0,25
(VD: Sơn La: trung tâm thị xã Sơn La: 101- 200 người/km2, cao nguyên Sơn La,
Mộc Châu; 50-100ngườikm2, dọc dãy Pusamsao: <50 người/km2)
Câu2 Nhận xét và giải thích tình hình phát triển chăn nuôi ở nước ta. Nêu xu hướng 3,0
(3,00 mới trong sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi.
điểm) * Nhận xét: 1,0
- Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng liên tục (dẫn chứng). 0,5
- Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp còn thấp, xu hướng 0,5
tăng nhưng chậm và còn biến động (dẫn chứng). Cơ cấu: đa dạng chăn nuôi lợn và
gia cầm, gia súc ăn cỏ .
* Giải thích: 1.0
- Do cơ sở thức ăn đảm bảo, dịch vụ chăn nuôi có nhiều tiến bộ, phát triển rộng 0.5
khắp, thị trường mở rộng, chính sách khuyến khích phát triển
- Chăn nuôi theo hướng quảng canh, giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao còn
ít, chất lượng chưa cao; dịch bệnh vẫn đe doạ lan tràn trên diện rộng; hiệu quả chăn 0.5
nuôi chưa thật cao và chưa ổn định.
* Xu hướng 1.0
- Chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình 0.5
thức công nghiệp.
- Các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản 0.5
xuất ngành chăn nuôi.
Câu 1.Nhận xét sự phân bố dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng. 2.0
3(3
điểm) - ĐBSH tập trung đông dân cư nhất cả nước (DC) 0.5
- Các tỉnh đều có mật độ dân số cao (DC) 0.5
- Dân cư ĐBSH phân bố không đồng đều
+ Các tỉnh thành thuộc khu vực trung tâm châu thổ như: Hà Nội, Hải Dương, Hải 0.5
Phòng có mật độ dân số rất cao, trung bình từ 1000-2000 người/km2
+ Mật độ thấp hơn từ 500-1000 người/km2 nhưng vẫn cao hơn so với trung bình cả 0.5
nước là các tỉnh tiếp giáp vùng trung du và phía nam như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
Ninh Bình
2.Trình bày hậu quả của việc dân cư tập trung quá đông ở Đồng bằng sông 1.0
Hồng.
- Gây sức ép cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai 0.25
- Đối với kinh tế: Do dân số quá đông, sản xuất có phát triển nhưng chưa đáp ứng 0.25
được nhu cầu tích lũy và cải thiện chất lượng cuộc sống
- Đối với văn hóa-xã hội: gây sức ép đối với các vấn đề: nhà ở, văn hóa, y tế, giáo 0.25
dục.
- Nguy cơ cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường gia tăng 0.25
Câu 4 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng gia súc và gia 2.5
cầm ở nước ta giai đoạn 2010-2020
Xử lí số liệu 0,5
Tốc độ tăng trưởng số lượng gia súc và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010-2020
(Đơn vị: %)
Năm 2010 2013 2017 2020
Trâu (nghìn con) 100,0 89.0 86.6 81.1
Bò (nghìn con) 100,0 88.8 97.4 107.3
Lợn (nghìn con) 100,0 95.9 100.1 80.5
Gia cầm (triệu con) 100,0 105.7 128.3 170.6
Vẽ biểu đồ: 2,0
- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường thể hiện 4 đối tượng (các loại biểu đồ khác
không cho điểm)
+ Đảm bảo chính xác về số liệu, khoảng cách năm.
+ Ghi đầy đủ thông tin, tên biểu đồ, có chú giải.
+ Có tính thẩm mĩ, trực quan.
(Nếu không đủ, đúng các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm đối với mỗi yêu cầu)
b. Nhận xét tốc độ tăng trưởng số lượng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta trong
1,5
giai đoạn 2010 – 2020.
* Nhận xét:
Số lượng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta trong giai đoạn 2010 – 2020 có sự biến
động:
- Đàn trâu ngày càng giảm (dẫn chứng).
- Đàn bò cả giai đoạn tăng nhưng không ổn định (dẫn chứng).
- Đàn lợn giảm, đặc biệt giảm mạnh từ năm 2017 – 2020 (dẫn chứng).
- Gia cầm ngày càng tăng (dẫn chứng).
* Đàn gia cầm nước ta tăng nhanh trong thời gian trên do: 1.0
-Nước ta có phát huy có hiệu quả các điều kiện chăn nuôi gia cầm.
+ Cơ sở thức ăn phong phú.
+ Giống gia cầm ngày càng cho năng suất cao.
+ Việc phòng ngừa dịch bệnh trên đàn gia cầm được thực hiện tốt.
- Nguyên nhân khác: thị trường tiêu thụ rộng lớn, kinh nghiệm chăn nuôi của người
dân,
File đính kèm:
giao_an_boi_duong_hsg_dia_li_9_chuyen_de_luyen_tap_nam_hoc_2.pdf



