Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chuyên đề: Luyện tập (Đề số 2) - Năm học 2023-2024

pdf3 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chuyên đề: Luyện tập (Đề số 2) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/01/2024 CHUYÊN ĐỀ 4: LUYỆN ĐỀ ĐỀ SỐ 2: TRƯỜNG THCS THÁI SƠN ĐỀ THI KHẢO SÁT HSG VĂN HOÁ CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2023 - 2024 (Đề thi có 03 trang) MÔN THI: ĐỊA LÍ - LỚP 9 Ngày thi:......................... Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề LLưu ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, tái bản từ năm 2009 đến nay. I. Phần trắc nghiệm (6,0 điểm) Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Dân số đông và tăng nhanh không gây sức ép đối với A. sự phát triển kinh tế. C. chất lượng cuộc sống. B. môi trường. D. an ninh biên giới quốc gia. Câu 2. Tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu GDP giảm và chiếm tỉ trọng thấp nhất chứng tỏ A. nông, lâm, ngư nghiệp có vị trí không quan trọng trong nền kinh tế nước ta. B. nước ta đã hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa . C. nước ta đang chuyển từng bước từ nông nghiệp sang công nghiệp. D. nước ta đang rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế. Câu 3. Cho bảng số liệu sau đây: Dân số, diện tích vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2006 Dân số (nghìn người) Đồng bằng sông Hồng Địa phương Dân số (nghìn người) Diện tích (km2) Cả nước 92200 331212 Đồng bằng sông Hồng 22500 14863 Mật độ dân số của cả nước và Đồng bằng sông Hồng năm 2006 là: A. 278 người/km và 1512 người/km2 B. 278 người/km2và 1513 người/km2 C. 279 người/km và 1512 người/km2 D. 279 người/kmvà 1513 người/km2 Câu 4: Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2000 - 2010 (Đơn vị: tỉ đồng) Năm 2000 2010 Nông- lâm- thủy sản 108 356 407 647 Công nghiệp- xây dựng 162 220 814 065 Dịch vụ 171 070 759 202 Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế nước ta năm 2000 và năm 2010? A. Cột chồng B. Miền C. Tròn D. Đường biểu diễn. Câu 5. Yếu tố nào tác động mạnh mẽ đến sự phân bố ngành dịch vụ? A. Sự phân bố dân cư và phát triển kinh tế. B. Nền kinh tế phát triển năng động. C. Giao thông vận tải phát triển. D. Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên. 1 Câu 6. Những dân tộc ít người sinh sống chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. Thái, Mường, Tày, Nùng. B. Thái, Mường, Ba-na, Nùng C. Thái, Chăm, Mường, Nùng. D. Thái, Hoa, Nùng, Tày. Câu 7. Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. Cà phê. B. Cao su C. Chè D. Điều. Câu 8. Trong các ngành công nghiệp sau, ngành nào của nước ta có thế mạnh đặc biệt và cần đi trước một bước so với các ngành khác: A. Công nghiệp điện tử. B. Công nghiệp hoá chất. C. Công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm. D. Công nghiệp điện Câu 9. Biện pháp quan trọng hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp nước ta là A. chọn lọc, lai tạo giống C. tăng cường công tác thuỷ lợi B. sử dụng phân bón thích hợp D. cải tạo đất, mở rộng diện tích Câu 10. Hiện nay nhà nước ta đang khuyến khích A. khai hoang chuyển đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp. B, phát triển một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu. C. đưa nông dân vào làm ăn trong các hợp tác xã nông nghiệp. D.tăng cường độc canh cây lúa nước để đẩy mạnh xuất khẩu gao. Câu 11. Việc trồng cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh là do A. diện tích đất trồng bị thu hẹp. B. diện tích rừng nước ta bị thu hẹp. C. đã đảm bảo được lương thực thực phẩm. D. công nghiệp chế biến trở thành ngành trọng điểm. Câu 12. Bò sữa được nuôi nhiều ở ven các thành phố lớn vì A. Gần nguồn (các trạm) thức ăn chế biến. B. Gần thị trường tiêu thụ. C. Gần các trạm thú y. D. Đòi hỏi cao về vốn, công tác thú y, chuồng trại. Câu 13. Ưu thế lớn nhất của công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản ở nước ta là A. có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú. C. có sự đầu tư lớn về cơ sở vật chất. B. có thị trường tiêu thụ rộng lớn. D. có nguồn nhân lực dồi dào. Câu 14. Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn A. công nghiệp dầu khí. B. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng C. công nghiệp cơ khí và hóa chất. D. công nghiệp điện tử. Câu 15. Đâu không phải là điều kiện để phát triển thế mạnh công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Nguồn lao động dồi dào. B. Thủy năng phong phú. C. Lợi thế nguồn nguyên, nhiên liệu tại chỗ. D. Giàu có nhất cả nước về tài nguyên khoáng sản. Câu 16. Thế mạnh về tự nhiên tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là A. đất phù sa màu mỡ. C. có một mùa đông lạnh. B. nguồn nước mặt phong phú. D. địa hình bằng phẳng. Câu 17. Thành phố nào là cửa ngõ quan trọng hướng ra vịnh Bắc Bộ của đồng bằng sông Hồng? A. Quảng Ninh C. Hải Phòng B. Hà Nội D. Thái Bình câu 18. Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh 2 A tương đối thấp C. cao B. trung bình D. rất cao Câu 19. Nguồn lao động nước ta còn hạn chế về A.bổ sung số lượng hàng năm lớn. B. khả năng tiếp thu khoa học – kỹ thuật. C. kinh nghiệm sản xuất. D. thể lực, trình độ chuyên môn và kỉ luật lao động. Câu 20. Biện pháp hữu hiệu nhất để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn lúc nông nhàn là A. phân bố lại dân cư và lao động ở nông thôn. B. khôi phục các làng nghề truyền thống. C. đưa lao động nông thôn lên thành phố. D. đa dạng các hoạt động kinh tế ở nông thôn. II. Phần tự luận (14,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy: a) Lập bảng thống kê về tổng số dân, số dân thành thị nước ta từ năm 1989 đến năm 2007 và tính tỉ lệ dân thành thị nước ta. b) Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kì từ 1989 – 2007. Câu 2. (4,0 điểm): Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a) Chứng minh rằng nước ta có tài nguyên du lịch đa dạng. b) Giao thông vận tải có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? c) Giải thích sự phân bố của cây cà phê, chè, cao su, điều. Câu 3. (4,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng. Câu 4. (4,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Giá trị sản xuất của một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Năm 2004 2009 2011 2013 Ngành Công nghiệp khai thác nhiên liệu 93,4 181,2 246,8 366,7 Công nghiệp dệt may 107,4 259,1 426,9 555,4 Công nghiệp chế biến lương thực-thực 134,6 428,5 640,6 1012,4 phẩm (Nguồn: Website Tổng cục thống kê Việt Nam) a) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất một số ngành công nghiệp trọng điểm giai đoạn 2004 - 2013. b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất một số ngành công nghiệp trọng điểm giai đoạn 2004 - 2013. .------ HẾT ------ Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Họ và tên thí sinh: ..........................................................Số báo danh:............................... 3

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_boi_duong_hsg_dia_li_9_chuyen_de_luyen_tap_de_so_2_n.pdf
Giáo án liên quan