Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chuyên đề: Luyện tập (Đề số 1) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Bồi dưỡng HSG Địa lí 9 - Chuyên đề: Luyện tập (Đề số 1) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/01/2024
CHUYÊN ĐỀ 4: LUYỆN ĐỀ
ĐỀ SỐ 1:
TRƯỜNG THCS THÁI SƠN ĐỀ KHẢO SÁT CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2023-2024
(Đề thi gồm trang) MÔN THI: ĐỊA LÍ-LỚP 9
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
I/- PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 ĐIỂM)
Câu 1: Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
A. việc đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
B. việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
C. chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
D. thanh niên nông thôn đã bỏ ra thành thị tìm việc làm.
Câu 2: Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta là
A. các dịch vụ về giống chưa phát triển B. nguồn thức ăn chưa được đảm bảo
C. nhu cầu thị trường trong nước chưa cao. D. người dân còn ít kinh nghiệm về chăn nuôi
Câu 3: Ngành công nghiệp nào sau đây phân bố tập trung ở các thành phố đông dân?
A. Sản xuất hàng tiêu dùng. B. Sản xuất vật liệu xây dựng.
C. Luyện kim đen. D. Luyện kim màu.
Câu 4: Sản lượng nhiều loại cây công nghiệp lâu năm ở nước ta không ổn định chủ yếu là do
A. đất canh tác bị thu hẹp. B. thị trường có nhiều biến động.
C. sâu bệnh phát triển. D. ảnh hưởng nhiều của thiên tai.
Câu 5: Công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?
A. Tốc độ tăng trưởng nhanh. B. Phát triển nhiều ngành hiện đại.
C. Cơ cấu công nghiệp đa dạng. D. Hải Phòng là trung tấm lớn nhất.
Câu 6: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm nước ta phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu về
A. nguyên liệu tại chỗ. B. lao động chất lượng. C. cơ sở hạ tầng tốt. D. khoa học kĩ thuật cao.
Câu 7: Dân số đông và tăng nhanh dẫn đến hậu quả nào sau đây cho các vấn đề xã hội?
A. Chất lượng cuộc sống của người dân giảm. B. Tài nguyên có nguy cơ ngày càng cạn kiệt.
C. Bình quân lương thực theo đàu người thấp. D. Hiện tượng ô nhiễm môi trường gia tăng
Câu 8: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNGSÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC NĂM 2015
Đồng bằng sông Cửu Long Cả nước
Diện tích (nghìn ha) 4308,5 7834,9
Sản lượng (triệu tấn) 25,6 45,2
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB thống kê 2016)
Căn cứ bảng số liệu,cho biết nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long bằng 55% và 56,6% cả nước.
B. Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long đứng thứ 2 cả nước.
C. Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long đều lớn hơn 60% cả nước.
D. Diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long gần bằng ½ cả nước.
Câu 9: Thế mạnh nào sau đây không phải của Trung du miền núi Bắc Bộ?
A. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn. B. Khai thác chế biến khoáng sản.
C. Phát triển tổng hợp kinh tế biển. D. Chuyên canh lương thực thực phẩm.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới?
A. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và tương đối vững chắc.
C. Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.
D. Chênh lệch giàu nghèo trong xã hội được xóa bỏ.
Câu 11: Biện pháp quan trọng nhất để vừa có thể tăng sản lượng thủy sản vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản là
A. hiện đại hóa các phương tiện, tăng cường đánh bắt xa bờ.
B. tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
C. tăng cường và hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt.
D. đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
Câu 12: Dân cư nước ta phân bố không hợp lí dẫn tới khó khăn đối với việc
A. việc phát triển văn hóa, giáo dục ở vùng núi. C. giải quyết việc cho đồng bào dân tộc thiểu số.
B. khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động. D. nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta?
A. Có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. C. Cơ cấu ngành tương đối đa dạng.
B. Hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm. D. Công nghiệp dầu khí chiếm tỉ trọng cao nhất.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp điện lực của nước ta hiện nay?
A. Nhiên liệu cho sản xuất điện ở Bắc Trung Bộ là khí tự nhiên.
B. Sản lượng thủy điện và nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất.
C. Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện lực.
D. Một số nhà máy điện có công suất lớn đang hoạt động.
Câu 15.Nhận định đúng nhất câu: “Các vùng núi và cao nguyên nước ta dân cư thưa thớt” là do
A. Có lịch sử phát triển lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
B. Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, ít các thành phố và đô thị đông dân.
C. Giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
D. Nhiều tài nguyên khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng.
Câu 16. Biểu hiện của việc khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta là
A. tập đoàn cây, con phân bố phù hợp hơn. C. khắc phục hoàn toàn tính bấp bênh trong sản xuất.
B. đẩy mạnh sản xuất theo lối quảng canh. D. sản lượng cây trồng vật nuôi luôn biến động.
Câu 17. Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
A. khả năng mở rộng diện tích cây công nghiệp không nhiều.
B. thiếu vốn để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất.
C. thị trường có nhiều biến động, sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.
D. khó khăn về đẩy mạnh thâm canh do trình độ người lao động hạn chế.
Câu 18. Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do
A. áp dụng rộng rãi các mô hình quảng canh. B. đẩy mạnh thâm canh
C. đẩy mạnh xen canh, tăng vụ. D. mở rộng diện tích canh tác.
Câu 19. Tại sao năng suất lao động trong ngành thuỷ sản còn thấp?
A. Người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt. B. Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ suy giảm.
C. Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới. D. Các cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu
Câu 20. Ở nước ta, ngành công nghiệp nào sau đây cần ưu tiên đi trước một bước?
A. Điện lực. B. Sản xuất hàng tiêu dùng.
C. Chế biến dầu khí. D. Chế biến nông – lâm – thuỷ sản.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. (3,0 điểm)
Dựa vào Át lát Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày sự phân bố dân cư của nước ta? Giải thích tại sao
dân cư nước ta phân bố không đồng đều?
Câu 2. (3,0 điểm)
1. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tài nguyên du lịch của nước ta tương
đối phong phú và đa dạng.
2. Tại sao ngành du lịch biển nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?
Câu 3. (5,0 điểm) Cho bảng số liệu:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo loại hình nước ta giai đoạn 2007-2017
(Đơn vị: nghìn tấn)
Loại hình Đường bộ Đường biển Đường hàng không
2007 403 361,8 48 976,7 129,6
2010 578 014,2 61 593,2 190,1
2012 717 905,7 61 964,2 191.0
2017 1 070 572,0 70 553,0 305,9
(Nguồn: NGTKVN 2018- Tổng cục thống kê)
1.Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo các loại hình vận tải ở nước
ta giai đoạn 2007-2017.
2.Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo các loại hình vận tải ở
nước ta giai đoạn trên.
Câu 4: (3,0 điểm)
Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng. Phương
hướng khắc phục khó khăn.
--------------------------- HẾT ------------------------
(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam tái bản từ năm 2009 đến nay trong phòng thi)
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm -
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Phần trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án A B A B D A A A D D A B D A C A C B C A
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,3 điểm)
II. Phần tự luận (14 điểm)
* Dân cư nước ta phân bố không đều.
- Phân bố không đều giữa các vùng đồng bằng, ven biển với vùng núi và cao nguyên. 0,25
+ Đồng bằng ven biển dân cư tập trung đông đúc với mật độ dân số rất cao (dc)
+ Miền núi và cao nguyên dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp (dc) 0,25
- Phân bố không đều giữa các đồng bằng: 0,25
+ Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước, phần lớn lãnh thổ có mật độ cao, từ 0,25
1001 i/km2. 0,25
Câu 1 – 2000 ngườ
ng b ng sông C u Long và d ng b ng Duyên h i mi n Trung có m ph bi n t 101 200
+ Đồ ằ ử ải đồ ằ ả ề ật độ ổ ế ừ –
(3đ) i/km2 và t 201 i/km2. 0,25
ngườ ừ – 500 ngườ
- u ngay trong n i b các vùng (dc)
Dân cư phân bố không đề ộ ộ
- Dân cư nước ta phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn, khoảng 74% dân số sống ở thành thị, 26% 0,25
dân số sống ở nông thôn (năm 2003) 0,5
Nguyên nhân:
- Điều kiện tự nhiên (địa hình, đất đai, nguồn nước, ) 0,75
- Lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Trình độ phát triển kinh tế.
Trên đây là 3 nguyên nhân chính, bài làm của thí sinh chỉ được điểm tối đa từng ý khi phân tích thuyết phục.
Chứng minh tài nguyên du lịch của nước ta tương đối phong phú và đa dạ*Tài nguyên du lịch tự nhiên: 2.00
- Địa hình:
+ Nước ta có nhiều dạng địa hình (đồi núi, đồng bằng, bờ biển và hải đảo) tạo nên nhiều cảnh quan đẹp,
hấp dẫn khách du lịch. Có dạng địa hình Catxtơ độc đáo với nhiều hang động đẹp có thể khai thác du lịch.
Nhiều thắng cảnh nổi tiếng như vịnh Hạ, động Phong Nha (trong quần thể di sản thiên nhiên thế giới
Phong Nha – Kẻ Bàng, được công nhận năm 2003),
+ Dọc bờ biển nước ta, suốt từ Bắc xuống Nam có khoảng 125 bãi biển lớn nhỏ có thể xây dựng các khu
du lịch và nghỉ dưỡng, điển hình là các bãi biển..(dẫn chứng).
+ Nước ta có nhiều đảo ven bờ, có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch, nổi bật là các đảo Phú Quốc,
Cát Bà, Côn Đảo
- Tài nguyên khí hậu:
+ Khí hậu nước ta tương đối thuận lợi cho việc phát triển du lịch, sự phân hoá theo vĩ độ, theo mùa và nhất
cao t o nên s ng c a khí h u.
Câu 2 là theo độ ạ ự đa dạ ủ ậ
+ Mi n Nam khí h u nóng c n du l ch
ề ậ ả năm nên có khả năng phát triể ị quanh năm.
(3đ) - c: có hàng lo t các th m phát tri n du l ch.
Tài nguyên nướ ạ ế ạnh để ể ị
+ H th ng sông, h , kênh r ch ng b ng sông C u Long t u ki n thu n l i cho du l c,
ệ ố ồ ạ ở Đồ ằ ử ạo điề ệ ậ ợ ịch sông nướ
miệt vườn. Một số hồ tự nhiên (Ba Bể ) và hồ nhân tạo (Hoà Bình, Dầu Tiếng, Thác Bà ) đã trở thành
điểm tham quan du lịch.
+ Nước ta có nhiều nguồn nước khoáng thiên nhiên: Kim Bôi (Hoà Bình), Mĩ Lâm (Tuyên Quang), Quang
Hanh (Quảng Ninh) có sức thu hút cao đối với du khách.
- Tài nguyên sinh vật: Vườn Quốc gia ở nước ta cũng có giá trị lớn về du lịch và nghiên cứu. Các vườn
Quốc gia ở nước ta là (dẫn chứng).
*Tài nguyên du lịch nhân văn
- Di tích lịch sử - văn hoá: là loại tài nguyên du lịch nhân văn có giá trị hàng đầu. Hiện cả nước có khoảng
4 vạn di tích các loại, trong đó hơn 2600 di tích đã được Nhà nước xếp hạng. Tiêu biểu nhất là các di tích
đã được công nhận là di sản văn hoá thế giới như quần thể kiến trúc Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ
Hội An và Di tích Mĩ Sơn (Quảng Nam).
- Các lễ hội truyền thống: Các lễ hội diễn ra hầu như khắp trên đất nước và luôn gắn liền với các di tích văn
hoá – lịch sử. Phần lớn các lễ hội diễn ra vào những tháng đầu của năm âm lịch sau tết Nguyên Đán với
thời gian dài ngắn khác nhau. Các lễ hội nổi tiếng như Đền Hùng (Phú Thọ), Chùa Hương (Hà Nội), Yên
Tử (Quảng Ninh)
- Làng nghề truyền thống cũng là các điểm thu hút khách du lịch như Đồng Kị (Bắc Ninh), Bát Tràng, Vạn
Phúc (Hà Nội), Bàu Trúc (Ninh Thuận)
- Các tài nguyên khác: văn hoá nghệ thuật, ẩm thực ng.
Ngành du lịch biển nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây vì: 1.00
- Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển du lịch biển:
+ Ven biển : nước ta có 3260 km đường bờ biển, 125 bãi biển ( ) với nhiều bãi đẹp, dài 15 – 18 km, nhiều
đảo, hang động .có phong cảnh đẹp còn hoang sơ có giá trị về du lịch.
+ Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch, đặc biệt là miền Trung, miền
Nam.
- Mức sống, nhu cầu thị trường tăng.
- Nguyên nhân khác: chính sách, lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật hạ tầng
Câu 3 * Vẽ biểu đồ: 2.50
(5 đ) Xử lí số liệu
Loại hình Đường bộ Đường biển Đường hàng không 1.00
2007 100 100 100
2010 143.3 125.8 146.7
2012 178.0 126.5 147.4 1,50
2017 265.4 144.1 236.0
Vẽ biểu đồ: đường
Vẽ đúng đẹp 0.5
Thiếu, sai: tên biểu đồ, chú thích. đơn vị...mỗi ý trừ 0.25 đ
* Nhận xét:
Tốc độ vận chuyển hàng hóa phân theo các loại hình giao thông vận tải ở nước ta đều liên tục tăng, trong
đó
+ Đường bộ có tốc độ tăng nhanh nhất. DC
Do đây là loại hình vận tải có tính cơ động cao, giá thành rẻ, thích nghi với mọi địa hình, khối lượng vận
chuyển vừa phải, thích hợp vận chuyển cự li ngắn và trung bình
+ Đường hàng không: tốc độ tăng nhanh thứ 2. DC
Do: nhu cầu vận chuyển, trao đổi hàng hóa cách nhanh chóng, trên quãng đường dài ngày càng lớn. 0,5
+Đường biển có tốc độ tăng nhanh thứ 3 : DC
Do đẩy mạnh phát triển ngoại thương 0.5
*Những thuận lợi trong sản xuất lương thực thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng 1,50
- Về điều kiện tự nhiên
+ Đất: có đất phù sa màu mỡ, thích hợp với các loại cây lương thực thực phẩm
+ Khí hậu: mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh, bên cạnh các cây trồng nhiệt đới
còn có các cây trồng nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới
+ Nguồn nước: dồi dào do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình cung cấp, thuận lợi cho cây trồng, vật
nuôi sinh trưởng, phát triển.
-Điều kiện kinh tế xã hội
+ Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào là thị trường tiêu thụ rộng lớn, góp phần đẩy mạnh sản xuất phát
triển
+ Lịch sử khai thác lâu đời, lao động có nhiều kinh nghiệm, có chuyên môn kĩ thuật tạo điều kiện thâm
canh s n xu t
Câu4 ả ấ
h t ng phát tri n, m dày t u ki n cho s n xu t hàng hóa 0.75
+ Có cơ sở ạ ầ ể ạng lưới đô thị ạo điề ệ ả ấ
(3đ) + Chính sách phát tri n nông nghi c, th ng tiêu th ngày càng m r ng góp ph y
ể ệp Nhà nướ ị trườ ụ ở ộ ần thúc đẩ
s n xu c th c ph m.
ả ất lương thự ự ẩ
*Những khó khăn
- Về điều kiện tự nhiên
+ Đất: phần lớn đất dã được sử dụng, phần đất chưa được sử dụng phải đầu tư cải tạo thì mới có thể sử
dụng
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, phá hoại mùa màng, thời tiết diễn biến phức tạp,
nhiều thiên tai. 0.75
+ Nước: lưu lượng nước theo mùa, mùa cạn thiếu nước, mùa mư dễ gây ngập úng
-Về điều kiện kinh tế- xã hội
+ Dân số đông, tăng nhanh làm cho bình quân đất canh tác theo đầu người thấp và ngày càng giảm.
*Phương hướng khắc phục
- Sử dụng hợp lí đất nông nghiệp, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, tăng hệ số sử dụng đất
- Tích cực chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp với từng loại đất để sản xuất hàng hóa
- Tăng cường các biện pháp kĩ thuật phòng chống sâu bệnh như bón phân thích hợp..
- Hạn chế việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng
- Củng cố và phát triển mạng lưới thủy nông.
File đính kèm:
giao_an_boi_duong_hsg_dia_li_9_chuyen_de_luyen_tap_de_so_1_n.pdf



