Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 9 - Mã đề 594 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 9 - Mã đề 594 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
BẮC GIANG NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề gồm có 03 trang)
Mã đề: 594
Họ, tên thí sinh:.............................................................. Số báo danh:...............................................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm).
Câu 1: Nội dung nào sau đây không là mục đích của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
khi kí kết với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?
A. Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
B. Nhanh chóng gạt 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
C. Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não của ta đến nơi an toàn.
D. Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.
Câu 2: Nội dung nào sau đây là đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của
Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
B. Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
D. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
Câu 3: Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 hoàn toàn thắng lợi?
A. Ta giành được chính quyền tại Hà Nội.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập”.
C. Vua Bảo Đại thoái vị.
D. Ta giành được chính quyền ở Huế và Sài Gòn.
Câu 4: Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào đấu tranh nào đánh dấu sự phát triển về thế và lực
của cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. “Đồng khởi”.
B. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
C. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
D. Phá “ấp chiến lược”.
Câu 5: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?
A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.
C. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
D. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
Câu 6: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa”
trở lại cuộc chiến tranh xâm lược?
A. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.
D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trang 1/3 - Mã đề 594 Câu 7: Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (đầu năm 1959) xác định con đường cơ bản
của cách mạng miền Nam Việt Nam là
A. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị là chủ yếu, kết hợp
với sức mạnh thời đại.
B. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh ngoại giao, kết hợp với sức
mạnh thời đại, quốc tế.
C. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị là chủ yếu, kết hợp
với lực lượng vũ trang nhân dân.
D. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng vũ trang nhân dân là chủ yếu,
kết hợp với sức mạnh của xã hội chủ nghĩa.
Câu 8: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch
A. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
B. Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
C. Plây-ku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
D. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
Câu 9: Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền
Nam Việt Nam là gì?
A. Phá hoại cách mạng miền Bắc.
B. Sử dụng phương tiện chiến tranh và cố vấn Mĩ.
C. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
D. Dùng người Việt đánh người Việt.
Câu 10: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), tướng Pháp bị quân đội Việt Nam bắt sống là
A. Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi. B. Bô-la-e.
C. Đờ Ca-xtơ-ri. D. Na-va.
Câu 11: Căn cứ để Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền
Nam cuối năm 1974 - đầu năm 1975 là
A. tình hình ở miền Nam bắt đầu có lợi cho cách mạng sau Hiệp định Pa-ri năm 1973.
B. quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa sau Hiệp định Pa-ri năm 1973.
C. quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng, suy yếu sau Hiệp định Pa-ri năm 1973.
D. so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
Câu 12: Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trong những năm 1961 - 1965,
Đảng ta đã chỉ đạo quân dân miền Nam đánh địch trên cả ba mũi giáp công là
A. quân sự, ngoại giao, binh vận. B. chính trị, ngoại giao, binh vận.
C. chính trị, quân sự, binh vận. D. chính trị, ngoại giao, quân sự.
Câu 13: Nguyên nhân quyết định nhất đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược của Việt Nam là
A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. toàn dân đoàn kết dũng cảm chiến đấu.
C. tình đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương.
D. sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác.
Câu 14: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ,
cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)?
A. Cổ vũ phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc.
B. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước Việt Nam.
C. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế tồn tại ngót một ngàn năm ở Việt Nam.
Trang 2/3 - Mã đề 594 Câu 15: “Bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ, không phân biệt tôn giáo, đảng phái,
dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc” (Trích
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, Lịch sử 9, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, trang 104).
Đoạn trích trên đã thể hiện rõ tư tưởng
A. kháng chiến tự lực cánh sinh. B. trường kì kháng chiến.
C. kháng chiến toàn diện. D. kháng chiến toàn dân.
Câu 16: Các địa phương nào sau đây giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách
mạng tháng Tám năm 1945?
A. Hà Tĩnh, Quảng Nam, Thái Nguyên, Hải Phòng.
B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
C. Hải Dương, Hà Tĩnh, Thái Nguyên, Hà Nội.
D. Bắc Giang, Hà Tĩnh, Thái Nguyên, Quảng Nam.
Câu 17: Chiến thắng nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri
năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
C. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
D. Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân.
Câu 18: Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945,
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi
A. tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
B. nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.
C. nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.
D. cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
Câu 19: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của
cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”. Đoạn trích trên là nội dung của
A. “Quân lệnh số một”.
B. “Tuyên ngôn độc lập”.
C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
D. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.
Câu 20: Kế hoạch xâm lược của Pháp có sự thay đổi như thế nào sau thất bại tại Việt Bắc (năm
1947)?
A. Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”.
B. Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “vừa đánh vừa đàm phán”.
C. Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.
D. Chuyển từ “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.
PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm).
Câu 1. (2,0 điểm)
Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến
tranh ở Đông Dương.
Câu 2. (3,0 điểm)
Trình bày chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị Ban Chấp
hành Trung ương Đảng. Phát biểu ý kiến về chủ trương, kế hoạch đó.
----------- HẾT ----------
Trang 3/3 - Mã đề 594
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_lich_su_9_ma_de_594_nam_hoc_2022.doc
HDC LỊCH SỬ LỚP 9.docx



