Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 9 - Mã đề 591 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)

doc3 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra cuối học kì II Lịch sử 9 - Mã đề 591 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II BẮC GIANG NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: LỊCH SỬ LỚP 9 Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề (Đề gồm có 03 trang) Mã đề: 591 Họ, tên thí sinh:.............................................................. Số báo danh:............................................... I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm). Câu 1: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), tướng Pháp bị quân đội Việt Nam bắt sống là A. Na-va. B. Đờ Ca-xtơ-ri. C. Bô-la-e. D. Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi. Câu 2: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch A. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh. B. Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh. C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh. D. Plây-ku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh. Câu 3: Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)? A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ. B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội. C. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết. D. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng. Câu 4: Kế hoạch xâm lược của Pháp có sự thay đổi như thế nào sau thất bại tại Việt Bắc (năm 1947)? A. Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “vừa đánh vừa đàm phán”. B. Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”. C. Chuyển từ “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”. D. Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”. Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu Cách mạng tháng Tám năm 1945 hoàn toàn thắng lợi? A. Vua Bảo Đại thoái vị. B. Ta giành được chính quyền tại Hà Nội. C. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập”. D. Ta giành được chính quyền ở Huế và Sài Gòn. Câu 6: Nội dung nào sau đây là đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương? A. Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa. B. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp. C. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. D. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình. Câu 7: Nguyên nhân quyết định nhất đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Việt Nam là A. toàn dân đoàn kết dũng cảm chiến đấu. B. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. C. tình đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương. D. sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác. Trang 1/3 - Mã đề 591 Câu 8: Các địa phương nào sau đây giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Hà Tĩnh, Quảng Nam, Thái Nguyên, Hải Phòng. B. Bắc Giang, Hà Tĩnh, Thái Nguyên, Quảng Nam. C. Hải Dương, Hà Tĩnh, Thái Nguyên, Hà Nội. D. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. Câu 9: “Bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ, không phân biệt tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc” (Trích “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, Lịch sử 9, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, trang 104). Đoạn trích trên đã thể hiện rõ tư tưởng A. kháng chiến tự lực cánh sinh. B. kháng chiến toàn dân. C. trường kì kháng chiến. D. kháng chiến toàn diện. Câu 10: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)? A. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước Việt Nam. B. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. C. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế tồn tại ngót một ngàn năm ở Việt Nam. D. Cổ vũ phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc. Câu 11: Nội dung nào sau đây không là mục đích của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi kí kết với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)? A. Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não của ta đến nơi an toàn. B. Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng. C. Nhanh chóng gạt 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước. D. Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù cùng một lúc. Câu 12: Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là gì? A. Sử dụng phương tiện chiến tranh và cố vấn Mĩ. B. Phá hoại cách mạng miền Bắc. C. Dùng người Việt đánh người Việt. D. Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược”. Câu 13: Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào đấu tranh nào đánh dấu sự phát triển về thế và lực của cách mạng miền Nam Việt Nam? A. “Đồng khởi”. B. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”. C. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”. D. Phá “ấp chiến lược”. Câu 14: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược? A. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968. C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975. D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. Trang 2/3 - Mã đề 591 Câu 15: Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (đầu năm 1959) xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam là A. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân. B. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh ngoại giao, kết hợp với sức mạnh thời đại, quốc tế. C. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng vũ trang nhân dân là chủ yếu, kết hợp với sức mạnh của xã hội chủ nghĩa. D. khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị là chủ yếu, kết hợp với sức mạnh thời đại. Câu 16: Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trong những năm 1961 - 1965, Đảng ta đã chỉ đạo quân dân miền Nam đánh địch trên cả ba mũi giáp công là A. chính trị, ngoại giao, binh vận. B. chính trị, quân sự, binh vận. C. chính trị, ngoại giao, quân sự. D. quân sự, ngoại giao, binh vận. Câu 17: Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi A. nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”. B. tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân. C. cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm. D. nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất. Câu 18: Chiến thắng nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam? A. Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân. B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi). C. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho). D. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”. Câu 19: Căn cứ để Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam cuối năm 1974 - đầu năm 1975 là A. tình hình ở miền Nam bắt đầu có lợi cho cách mạng sau Hiệp định Pa-ri năm 1973. B. so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng. C. quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa sau Hiệp định Pa-ri năm 1973. D. quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng, suy yếu sau Hiệp định Pa-ri năm 1973. Câu 20: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”. Đoạn trích trên là nội dung của A. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”. B. “Quân lệnh số một”. C. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”. D. “Tuyên ngôn độc lập”. PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm). Câu 1. (2,0 điểm) Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương. Câu 2. (3,0 điểm) Trình bày chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Phát biểu ý kiến về chủ trương, kế hoạch đó. ----------- HẾT ---------- Trang 3/3 - Mã đề 591

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_lich_su_9_ma_de_591_nam_hoc_2022.doc
  • docxHDC LỊCH SỬ LỚP 9.docx
Giáo án liên quan