Đề kiểm tra cuối học kì II Khoa học tự nhiên 7 - Mã đề 931 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang

doc3 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra cuối học kì II Khoa học tự nhiên 7 - Mã đề 931 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II BẮC GIANG NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề Đề kiểm tra có 03 trang Mã đề: 931 Họ tên thí sinh: ..Số báo danh: A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1: Trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương? A. Proton. B. Electron. C. Neutron. D. Neutron và proton. Câu 2: Đơn vị đo tốc độ là A. km.h. B. m/s. C. m.s. D. s/m. Câu 3: Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là A. rễ cây. B. thân cây. C. hoa. D. lá cây. Câu 4: Âm thanh không thể truyền trong môi trường nào? A. Chất lỏng.B. Chất rắn. C. Chất khí. D. Chân không. Câu 5: Đơn vị của khối lượng nguyên tử là A. gam.B. kilogam. C. lít. D. amu. Câu 6: Nhân tố nào dưới đây phản ánh phản ứng "ngọn cây hướng về phía ánh sáng" ở thực vật? A. Ánh sáng. B. Giá thể. C. Nhiệt độ. D. Nước. Câu 7: Tế bào nào dưới đây đảm nhận chức năng hấp thụ nước của cây? A. Tế bào mô phân sinh. B. Tế bào mô dậu. C. Tế bào lông hút. D. Tế bào khí khổng Câu 8: Kí hiệu hóa học của nguyên tố aluminium là A. Mg.B. Ar. C. Ca. D. Al. Câu 9: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng? A. Ảnh ảo, kích thước luôn bằng kích thước vật. B. Ảnh ảo, kích thước luôn nhỏ hơn kích thước vật. C. Ảnh ảo, đối xứng với vật qua gương phẳng. D. Khoảng cách từ vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh đến gương. Câu 10: Trong các vật liệu dưới đây, nam châm hút được vật làm từ A. đồng. B. sắt.C. nhôm.D. bạc. Câu 11: Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào? A. Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen. B. Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide. C. Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước. D. Lấy vào khí oxygen và hơi nước. Câu 12: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc nào dưới đây? A. Chiều tăng dần của số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. B. Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử. C. Chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử. D. Chiều tăng dần của số hạt neutron trong hạt nhân nguyên tử. Câu 13: Phát biểu nào dưới đây sai? A. Kim nam châm đặt trong từ trường thì định hướng theo đường sức của từ trường. B. Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam. C. Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ có chiều đi ra từ cực Nam, đi vào cực Bắc. D. Không gian xung quanh nam châm có từ trường. Trang 1/3 - Mã đề 931 Câu 14: Khi đưa cây đi trồng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cho cây không bị mất nước? A. Nhúng ngập cây vào nước. B. Tỉa bớt cành, lá. C. Cắt ngắn rễ. D. Tưới đẫm nước cho cây. Câu 15: Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích A. từ môi trường. B. từ môi trường ngoài cơ thể. C. từ môi trường trong cơ thể. D. từ các sinh vật khác. Câu 16: Khối lượng phân tử sulfur dioxide (SO2) và sulfur trioxide (SO3) lần lượt là A. 64 amu và 80 amu. B. 48 amu và 48 amu. C. 16 amu và 32 amu. D. 80 amu và 64 amu. Câu 17: Sự thoát hơi nước của cây đóng vai trò A. tạo lực kéo giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất. B. tạo lực hút giúp vận chuyển dòng nước và các chất dinh dưỡng từ lá và đến các bộ phận khác của cây. C. tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và các chất dinh dưỡng từ lá và đến các bộ phận khác của cây. D. tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất. Câu 18: Cho dãy các chất sau: than chì (C), muối ăn (NaCl), khí ozone (O 3), iron (Fe), nước đá (H2O), đá vôi (CaCO3). Số chất trong dãy thuộc loại hợp chất là A. 5.B. 2. C. 3.D. 4. Câu 19: Cách nào dưới đây có thể làm giảm từ trường của nam châm điện hiệu quả nhất? A. Tăng độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây. B. Giảm độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây. C. Tăng độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây. D. Giảm độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây. Câu 20: Tổng số nguyên tử trong một phân tử Na2SO4 là A. 5.B. 6. C. 7.D. 8. Câu 21: Cho các đặc điểm sau: (1) Được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. (2) Tốc độ thoát hơi nước nhanh. (3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. (4) Tốc độ thoát hơi nước chậm. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có những đặc điểm nào? A. (1), (2). B. (2), (3). C. (3), (4). D. (1), (4). Câu 22: Hoá trị của nitrogen trong hợp chất N2O5 là A. V. B. IV. C. III.D. II. Câu 23: Hiện tượng gì xảy khi đặt thanh thép vào trong lòng một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua? A. Thanh thép bị nóng lên. B. Thanh thép trở thành một nam châm. C. Thanh thép phát sáng. D. Thanh thép bị đẩy ra khỏi ống dây. Câu 24: Hiện tượng nào dưới đây không phải là cảm ứng ở thực vật? A. Lá cây bàng rụng vào mùa hè. B. Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh. C. Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời. D. Cây nắp ấm bắt mồi. Câu 25: Năm 1600, William Gilbert là một nhà khoa học người Anh, trong quyển sách De Magnete lần đầu tiên đã nêu giả thuyết cho rằng Trái Đất là một “thanh nam châm khổng lồ”. Ngày nay, các nhà khoa học đã khẳng định sự tồn tại của từ trường Trái Đất và coi Trái Đất là một nam châm khổng lồ. Phát biểu nào dưới đây sai? A. Cực Bắc địa từ và cực Nam địa từ nằm trên trục từ của Trái Đất. B. Cực Bắc địa lí và cực Nam địa lí nằm trên trục quay của Trái Đất. C. Trục từ và trục quay của Trái Đất không trùng nhau. D. Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí trùng nhau. Trang 2/3 - Mã đề 931 B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) 1.1. a) Cho một thanh nam châm thẳng, hãy nêu tên và kí hiệu của các cực từ của thanh nam châm thẳng. b) Giả sử có một thanh nam châm thẳng (A) cũ đã bị bong hết sơn, kí hiệu và một thanh nam châm thẳng (B) còn kí hiệu. Hãy nêu phương án đơn giản để xác định các từ cực của thanh nam châm (A). 1.2. Trong cấu tạo của la bàn, kim nam châm có tác dụng gì? Tại sao khi sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí thì không để la bàn gần các vật có tính chất từ? Câu 2 (2,0 điểm) 2.1. Quan sát hình 2, hãy mô tả con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng từ môi trường đất vào mạch gỗ của rễ. Hình 2 2.2. Các giai đoạn nào dưới đây cần tưới nhiều nước cho cây? Giải thích. a) Cây chuẩn bị ra hoa. b) Cây ở thời kì thu hoạch quả. c) Cây đâm chồi, đẻ nhánh. Câu 3 (1,0 điểm) Kiến ba khoang có màu nâu đỏ, mình thon, giữa lưng có một vạch lớn màu đen tạo thành các khoang màu khác nhau trên cơ thể. Kiến ba khoang thường ẩn nấp trong rơm rạ, bãi cỏ, ruộng, vườn. Chúng làm tổ và đẻ trứng trong đất. Khi ruộng lúa, vườn rau xuất hiện sâu cuốn lá hay rầy nâu, kiến tìm đến, chui vào các tổ sâu để ăn thịt sâu non. Sự xuất hiện của kiến ba khoang đã làm giảm thiểu số sâu cuốn lá đáng kể và bảo vệ hoa màu khỏi sự phá hoại của sâu, bệnh. Tuy nhiên gần đây, việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật đã làm giảm đáng kể số kiến ba khoang và làm cho chúng mất nơi ẩn nấp. Do đó, theo ánh sáng điện chúng bay vào các khu dân sinh và gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi tiếp xúc với chất dịch từ cơ thể kiến tiết ra. 3.1. Hãy cho biết đoạn thông tin nào nói về tập tính của kiến ba khoang? Có nên tiêu diệt kiến ba khoang không? Tại sao. 3.2. Hãy đưa ra đề xuất hạn chế sự xuất hiện của kiến ba khoang trong gia đình. --------------------------- HẾT --------------------------- (Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm) Trang 3/3 - Mã đề 931

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_khoa_hoc_tu_nhien_7_ma_de_931_nam.doc
Giáo án liên quan