Đề cương ôn thi học kì II Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Thái Sơn

pdf8 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn thi học kì II Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Thái Sơn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD&ĐT HIỆP HOÀ ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II NĂM 2023 - 2024 TRƯỜNG THCS THÁI SƠN MÔN: Khoa học tự nhiên 7 Sách KNTTVCS I. Phạm vi ôn thi học kì 2 KHTN 7 Ôn tập toàn bộ kiến thức của các chương 1. Từ 2. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật 3. Cảm ứng ở sinh vật 4. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật 5. Sinh sản ở sinh vật II. Bài tập ôn thi HK2 KHTN 7 A, TRẮC NGHIỆM Câu 1. Ta nói rằng tại một điểm A trong không gian có từ trường khi: A. Một vật nhẹ để gần A hút về phía A. B. Một thanh đồng để gần A bị đẩy ra xa A. C. Một thanh nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hướng Nam-Bắc. D. Một thanh nam châm đặt tại A bị nóng lên. Câu 2. Từ trường không tồn tại ở đâu ? A. Xung quanh nam châm. B. Xung quanh dòng điện. C. Xung quanh điện tích đứng yên. D. Xung quanh Trái Đất. Câu 3. Một kim nam châm đặt cân bằng trên trục quay tự do, khi đứng cân bằng thì hai đầu của nó luôn chỉ hướng nào của địa lí? A. Bắc – Nam. B. Đông – Tây. C. Bắc – Nam xong lại chỉ Đông – Tây. D. Đông – Tây xong lại chỉ Bắc – Nam. Câu 4. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước nào? A. Có chiều từ cực Nam đến cực Bắc bên ngoài thanh nam châm. B. Có độ mau thưa tùy ý. C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm. D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm. Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò quan trọng đối với A. sự chuyển hoá của sinh vật. B. sự biến đổi các chất. C. sự trao đổi năng lượng. D. sự sống của sinh vật. Câu 6. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là A. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen. B. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ. C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng. D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ. Câu 7. Sản phẩm của quang hợp là A. ánh sáng, diệp lục. B. oxygen, glucose. C. nước, carbon dioxide. D. glucose, nước. Câu 8. Cơ quan trao đổi khí ở giun đất, cá lần lượt là A. qua da, qua hệ thống ống khí B. qua mang, qua hệ thống ống khí C. qua phổi, qua hệ thống ống khí D. qua hệ thống ống khí, qua da Câu 9. Cho các đặc điểm sau: (1) Được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. (2) Tốc độ thoát hơi nước nhanh. (3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. (4) Tốc độ thoát hơi nước chậm. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có những đặc điểm nào? A. (1), (2). B. (2), (3). C. (3), (4). D. (1),(4). Câu 10. Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người: A. nghiền nát – tiếp nhận thức ăn – chuyển hóa dinh dưỡng – đào thải. B. tiếp nhận thức ăn – chuyển hóa dinh dưỡng– nghiền nát – đào thải. C. chuyển hóa dinh dưỡng – tiếp nhận thức ăn – nghiền nát – đào thải. D. tiếp nhận thức ăn – nghiền nát – chuyển hóa dinh dưỡng – đào thải. Câu 11. Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ), lá cây sẽ cụp lại (hình bên). Đây là hiện tượng gì? A. hiện tượng va chạm. B. hiện tượng cảm ứng. C. hiện tượng hóa học. D. hiện tượng sinh học. Câu 12. Sinh trưởng ở sinh vật là A. sự tăng về khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. B. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. C. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể nhờ đó cơ thể lớn lên. D. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. Câu 13. Phát triển bao gồm A. sinh trưởng, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. B. sinh trưởng, phân hóa tế bào. C. sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. D. sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát triển hình thái cơ quan và cơ thể. Câu 14: Mô phân sinh đỉnh giúp thân, cành và rễ tăng lên về A. chiều dài. B. chiều rộng. C. khối lượng. D. trọng lượng. Câu 15. Còi xương, chậm lớn ở động vật và người do thiếu A. vitamin C. B. vitamin D. C. vitamin A. D. vitamin E. Câu 16. Hình thức sinh sản nào sau đây là sinh sản vô tính? A. Đẻ trứng. B. Đẻ con. C. Phân đôi cơ thể. D. Đẻ trứng và đẻ con. Câu 17. Phương pháp nhân giống cây trồng nào sau đây cho ra số cây giống nhanh, đồng loạt, số lượng lớn, giá thành rẻ? A. Giâm cành. B. Chiết cành. C. Ghép cây. D. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm. Câu 18. Các hình thức sinh sản ở thực vật gồm: A. Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử. B. Sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng chồi. C. Sinh sản bằng rễ và bằng thân và bằng lá. D. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Câu 19. Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình A. tạo ra cơ thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc bố. B. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành bào tử, bào tử phát triển thành cơ thể mới. C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ. Câu 20. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật gồm A. ánh sáng, nhiệt độ, nước, chất dinh dưỡng. B. ánh sáng, đặc điểm loài, nước, hormone sinh sản. C. đặc điểm loài, nước, nhiệt độ, chất dinh dưỡng. D. ánh sáng, nhiệt độ, nước, chất dinh dưỡng Câu 21. Phát biểu nào là đúng khi nói về nam châm? A. Các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau. B. Có thể có nam châm một cực và nam châm hai cực. C. Một nam châm có thể có hai cực cùng tên và hai cực khác tên. D. Cực Bắc của thanh nam châm luôn có từ tính mạnh hơn Cực Nam Câu 22. Thí nghiệm nào chứng tỏ không gian tại một điểm trên bàn làm việc có tồn tại từ trường? A. Kim nam châm không định hướng Bắc- Nam. B. Kim nam châm luôn định hướng Bắc- Nam. C. Kim nam châm luôn định hướng Đông- Nam D. Kim nam châm luôn định hướng Bắc- Tây. Câu 23. Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ? A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó. B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật bằng vật liệu khác. C. Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường. D. Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm. Câu 24. Đâu là ứng dụng của nam châm điện trong đời sống? A. La bàn. B. Chuông điện. C. Bàn là. D. Cân. Câu 25. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với cơ thể sinh vật là: A. cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. B. cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, duy trì sự sống C. cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, duy trì sự sống D. duy trì sự sống và sinh trưởng Câu 26. Ở sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan là A. ti thể. B. lục lạp. C. ribosome. D. nhân tế bào. Câu 27. Sự trao đổi khí ở thực vật diễn ra trong quá trình A. hô hấp. B. quang hợp. C. quang hợp và hô hấp. D. hấp thụ kháng, quang hợp và hô hấp. Câu 28. Khi vận động mạnh như chơi thể thao, lao động nặng, nhịp hô hấp của cơ thể sẽ tăng lên vì: A. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải oxygen và hấp thụ carbon dioxide tăng. B. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải carbon dioxide và hấp thụ oxygen tăng. C. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải nitrogen và hấp thụ oxygen tăng. D. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải oxygen và hấp thụ nitrogen tăng. Câu 29. Ở thực vật, sự trao đổi khí với môi trường bên ngoài được thực hiện chủ yếu qua A. tế bào biểu mô ở lá cây. B. tế bào biểu bì của lá cây. C. tế bào mô mềm ở lá cây. D. tế bào khí khổng ở lá cây. Câu 30. Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, việc đặt cây thí nghiệm vào chỗ tối 2 ngày nhằm A. làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết. B. làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết. C. làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột được tổng hợp nhanh và nhiều hơn. D. làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục được tổng hợp nhanh và nhiều hơn. Câu 31. Cho hình ảnh mô phỏng thí nghiệm sau: Việc cho hai bình chứa hạt vào 2 hộp nhựa hoặc thùng xốp chứa mùn cưa nhằm A. ngăn cản ánh sáng chiếu vào hạt khiến ức chế quá trình hô hấp tế bào. B. ngăn cản ánh sáng chiếu vào hạt khiến kích thích quá trình quang hợp. C. đảm bảo nhiệt độ của môi trường không ảnh hưởng đến nhiệt độ của mỗi bình. D. đảm bảo lượng CO2 của môi trường không ảnh hưởng đến lượng CO2 của mỗi bình. Câu 32. Trong các thí nghiệm thực hành về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt, việc ngâm hạt trong nước ấm từ 4 – 12 giờ nhằm A. giúp hạt hấp thụ đủ nước để đạt kích thước tối đa. B. giúp hạt hấp thụ đủ nước để hạn chế quá trình hô hấp tế bào. C. giúp hạt hấp thụ đủ nước để kích thích quá trình hô hấp tế bào. D. giúp hạt hấp thụ đủ nước để duy trì ổn định nhiệt độ trong hạt. B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1. Mô tả quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào? Câu 2 . Nêu khái niệm về tập tính của sinh vật? Câu 3 Vận dụng kiến thức đã học, mô tả đặc điểm thể hiện các dấu hiệu của sinh trưởng và phát triển ở người. Câu 4. Sau khi học về quá trình thoát hơi nước ở cây xanh, bạn Mai băn khoăn muốn biết xem nếu sự thoát hơi nước ở lá không diễn ra thì điểu gì sẽ xảy ra, còn Khôi thì không biết tưới nước hợp lí cho cây trồng là như thế nào. Em hãy giúp Mai và Khôi giải đáp các băn khoăn trên? Câu 5. Vụ trước, bà của Hoa trổng giống lúa mới, bà thấy giống lúa này cho năng suất cao, nấu cơm dẻo và thơm, vụ này bà muốn tiếp tục trổng giống lúa đó nên bà đi mua lúa giống. Hoa thắc mắc tại sao không lấy thóc nhà mình vừa thu hoạch để trồng tiếp vụ này. Em hãy vận dụng những kiến thức đã học để giải thích cho Hoa hiểu. Câu 6: Hãy chỉ ra tác nhân kích thích và phản ứng trả lời trong các ví dụ về hoạt động cảm ứng ở sinh vật sau đây. (1) Lá cây bắt ruồi cụp lại khi có con ruồi đậu vào. (2) Ngọn cây đậu phát triển về nơi có ánh sáng. (3) Lá cây trinh nữ cụp lại khi tay chạm vào. (4) Cây trầu cuốn quanh giá thể. Câu 7: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi bên dưới. Kiến ba khoang có màu nâu đỏ, mình thon, giữa lưng có một vạch lớn màu đen tạo thành các khoang màu khác nhau trên cơ thể. Kiến ba khoang thường ẩn nấp trong rơm, rạ, bãi cỏ, ruộng vườn. Chúng làm tổ và đẻ trứng trong đất. Khi ruộng lúa, vườn rau xuất hiện sâu cuốn lá hay rầy nâu, kiến tìm đến, chiu vào các tổ sâu để ăn thịt sâu non. Sự xuất hiện của kiến ba khoang đã làm giảm thiểu số sâu cuốn lá đáng kể và bảo vệ hoa màu khỏi sự phá hoại của sâu bệnh. Tuy nhiên, việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật đã làm giảm đáng kể số kiến ba khoang và làm cho chúng mất nơi ẩn nấp. Vì vậy, chúng bay vào các khu dân sinh theo ánh sáng điện và làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi tiếp xúc với chất dịch do cơ thể kiến tiết ra. a. Thông tin nào trong đoạn trên nói về tập tính của kiến ba khoang. b. Nêu biện pháp để hạn chế sự xuất hiện của kiến ba khoang trong khu dân sinh. Câu 8: Mô tả sơ đồ vòng đời phát triển của muỗi. Nên tiêu diệt muỗi ở giai đoạn nào là hiệu quả nhất? Giải thích. Câu 9: Người ta thường nuôi ong trong các vườn cây ăn quả nhằm mục đích gì? Câu 10: Tằm là loài côn trùng thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu, nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường. Khoảng nhiệt độ thuận lợi nhất cho sinh trưởng và phát triển của tằm là 24 - 26 oC, nếu nhiệt độ dưới 15 oC hoặc trên 35 oC thì tằm sẽ chết. Từ thông tin trên, em hãy giải thích tại sao khi nuôi tằm, người ta thường để tằm trong chỗ kín và kín gió? Câu 11: a. Hãy trình bày sơ đồ quá trình sinh trưởng và phát triển ở người qua các giai đoạn. b. Dấu hiệu nào cho thấy sự sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của người? III. Đề minh hoạ ĐỀ SỐ 1 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Khoanh tròn vào các phương án đúng trong các câu từ 1 đến 16. Câu 1: Khi nói về vai trò của chất dinh dưỡng, phát biểu nào dưới đây là sai? A. Ức chế sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể. B. Cung cấp nguyên liệu cấu tạo tế bào. C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể. D. Tham gia các phản ứng trong tế bào. Câu 2: Khi nói về tính chất vật lí của nước, phát biểu nào dưới đây là sai? A. Không mùi. B. Không vị. C. Sôi ở 100 oC. D. Màu trắng. Câu 3: Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua loại tế bào nào sau đây? A. Tế bào khí khổng ở lá. B. Tế bào biểu bì ở thân. C. Tế bào biểu bì ở lá. D. Tế bào lông hút ở rễ. Câu 4: Cơ chế nào dưới đây điều chỉnh sự thoát hơi nước ở thực vật? A. Điều tiết sự hút nước ở rễ. B. Điều tiết sự đóng mở của khí khổng. C. Điều tiết sự vận chuyển nước ở thân. D. Điều tiết cường độ quang hợp ở thực vật. Câu 5: Thứ tự nào dưới đây là đúng khi nói về con đường thu nhận, tiêu hóa thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng và thải bã ở người? A. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn. B. Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → hậu môn. C. Miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già → hậu môn. D. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột già → ruột non → hậu môn. Câu 6: Tập tính có vai trò gì đối với động vật? A. Thích nghi với môi trường sống để tồn tại và phát triển. B. Chống lại các tác nhân có hại từ môi trường. C. Sinh trưởng và phát triển. D. Phản ứng lại các kích thích từ môi trường. Câu 7: Tập tính nào dưới đây là tập tính bẩm sinh? A. Cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn khi nghe tiếng vỗ tay. B. Chó chạy về chuồng khi nghe tiếng chuông reo. C. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản. D. Vẹt nói được tiếng người. Câu 8: Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước, khối lượng cơ thể do A. tăng số lượng tế bào và các mô. B. tăng số lượng và kích thước của tế bào. C. tăng kích thước tế bào và các mô. D. tăng kích thước và phân hóa tế bào. Câu 9: Ở cây Hai lá mầm, tính từ rễ đến ngọn, thứ tự sắp xếp của các mô phân sinh là A. mô phân sinh đỉnh rễ, mô phân sinh bên, mô phân sinh đỉnh ngọn. B. mô phân sinh đỉnh ngọn, mô phân sinh bên, mô phân sinh đỉnh rễ. C. mô phân sinh bên, mô phân sinh đỉnh rễ, mô phân sinh đỉnh ngọn. D. mô phân sinh đỉnh rễ, mô phân sinh đỉnh ngọn, mô phân sinh bên. Câu 10: Phương pháp nào dưới đây dùng bộ phận sinh dưỡng của một cây như mắt, chồi hoặc cành rồi gắn vào cây khác cho tiếp tục phát triển thành cây mang cành của cây khác? A. Nuôi cấy mô. B. Giâm cành. C. Chiết cành. D. Ghép cành. Câu 11: Động vật nào sau sinh sản bằng hình thức nảy chồi? A. B. C. D. Câu 12: Sinh sản vô tính có ở những loài động vật nào dưới đây? A. San hô, lạc đà, cừu. B. Thủy tức, sao biển, giun dẹp. C. Ếch, chuột, tinh tinh. D. Ong, đà điểu, tôm. Câu 13: Thứ tự nào dưới đây đúng với diễn biến của quá trình thụ tinh? (1) Hạt phấn nảy mầm thành ống phấn. (2) Giao tử đực đi vào bầu nhụy. (3) Giao tử đực đi vào vòi nhụy. (4) Giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử. A. (2) → (3) → (1) → (4). B. (1) → (2) → (3) → (4). C. (3) → (2) → (1) → (4). D. (1) → (3) → (2) → (4). Câu 14: Nhóm thực vật nào dưới đây chỉ gồm hoa lưỡng tính? A. Hoa liễu, hoa cam, hoa bí. B. Hoa táo tây, hoa cải, hoa cam. C. Hoa ngô, hoa táo tây, hoa bưởi. D. Hoa mướp, hoa bí, hoa bưởi. Câu 15: Yếu tố nào dưới đây quyết định độ tuổi sinh sản, số lần sinh sản của sinh vật? A. Đặc điểm của loài. B. Chất dinh dưỡng. C. Nhiệt độ. D. Ánh sáng. Câu 16: Người ta thường bổ sung chất khoáng (từ vỏ trứng, ốc, hến, ) để vịt tăng tỉ lệ đẻ trứng. Trong trường hợp này, con người đã tác động vào nhân tố nào của môi trường để vịt tăng tỉ lệ đẻ trứng? A. Ánh sáng. B. Nhiệt độ. C. Chất dinh dưỡng. D. Độ ẩm. Câu 17. Sự trao đổi khí ở thực vật diễn ra trong quá trình A. hô hấp. B. quang hợp. C. quang hợp và hô hấp. D. hấp thụ kháng, quang hợp và hô hấp. Câu 18. Khi vận động mạnh như chơi thể thao, lao động nặng, nhịp hô hấp của cơ thể sẽ tăng lên vì: A. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải oxygen và hấp thụ carbon dioxide tăng. B. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải carbon dioxide và hấp thụ oxygen tăng. C. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải nitrogen và hấp thụ oxygen tăng. D. tốc độ hô hấp tế bào tăng dẫn đến nhu cầu thải oxygen và hấp thụ nitrogen tăng. Câu 19. Ở thực vật, sự trao đổi khí với môi trường bên ngoài được thực hiện chủ yếu qua A. tế bào biểu mô ở lá cây. B. tế bào biểu bì của lá cây. C. tế bào mô mềm ở lá cây. D. tế bào khí khổng ở lá cây. Câu 20. Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, việc đặt cây thí nghiệm vào chỗ tối 2 ngày nhằm A. làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết. B. làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết. C. làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột được tổng hợp nhanh và nhiều hơn. D. làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục được tổng hợp nhanh và nhiều hơn. PHẦN II. TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) Hãy chỉ ra tác nhân kích thích và phản ứng trả lời trong các ví dụ về hoạt động cảm ứng ở sinh vật sau đây. (1) Lá cây bắt ruồi cụp lại khi có con ruồi đậu vào. (2) Ngọn cây đậu phát triển về nơi có ánh sáng. (3) Lá cây trinh nữ cụp lại khi tay chạm vào. (4) Cây trầu cuốn quanh giá thể. Câu 2: (2 điểm) Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi bên dưới. Kiến ba khoang có màu nâu đỏ, mình thon, giữa lưng có một vạch lớn màu đen tạo thành các khoang màu khác nhau trên cơ thể. Kiến ba khoang thường ẩn nấp trong rơm, rạ, bãi cỏ, ruộng vườn. Chúng làm tổ và đẻ trứng trong đất. Khi ruộng lúa, vườn rau xuất hiện sâu cuốn lá hay rầy nâu, kiến tìm đến, chiu vào các tổ sâu để ăn thịt sâu non. Sự xuất hiện của kiến ba khoang đã làm giảm thiểu số sâu cuốn lá đáng kể và bảo vệ hoa màu khỏi sự phá hoại của sâu bệnh. Tuy nhiên, việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật đã làm giảm đáng kể số kiến ba khoang và làm cho chúng mất nơi ẩn nấp. Vì vậy, chúng bay vào các khu dân sinh theo ánh sáng điện và làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi tiếp xúc với chất dịch do cơ thể kiến tiết ra. a. Thông tin nào trong đoạn trên nói về tập tính của kiến ba khoang. b. Nêu biện pháp để hạn chế sự xuất hiện của kiến ba khoang trong khu dân sinh. Câu 3: (1 điểm) Mô tả sơ đồ vòng đời phát triển của muỗi. Nên tiêu diệt muỗi ở giai đoạn nào là hiệu quả nhất? Giải thích. ĐỀ SỐ 2 A, TRẮC NGHIỆM Câu 1. Ta nói rằng tại một điểm A trong không gian có từ trường khi: A. Một vật nhẹ để gần A hút về phía A. B. Một thanh đồng để gần A bị đẩy ra xa A. C. Một thanh nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hướng Nam-Bắc. D. Một thanh nam châm đặt tại A bị nóng lên. Câu 2. Từ trường không tồn tại ở đâu ? A. Xung quanh nam châm. B. Xung quanh dòng điện. C. Xung quanh điện tích đứng yên. D. Xung quanh Trái Đất. Câu 3. Một kim nam châm đặt cân bằng trên trục quay tự do, khi đứng cân bằng thì hai đầu của nó luôn chỉ hướng nào của địa lí? A. Bắc – Nam. B. Đông – Tây. C. Bắc – Nam xong lại chỉ Đông – Tây. D. Đông – Tây xong lại chỉ Bắc – Nam. Câu 4. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước nào? A. Có chiều từ cực Nam đến cực Bắc bên ngoài thanh nam châm. B. Có độ mau thưa tùy ý. C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm. D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm. Câu 5. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò quan trọng đối với A. sự chuyển hoá của sinh vật. B. sự biến đổi các chất. C. sự trao đổi năng lượng. D. sự sống của sinh vật. Câu 6. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là A. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen. B. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ. C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng. D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ. Câu 7. Sản phẩm của quang hợp là A. ánh sáng, diệp lục. B. oxygen, glucose. C. nước, carbon dioxide. D. glucose, nước. Câu 8. Cơ quan trao đổi khí ở giun đất, cá lần lượt là A. qua da, qua hệ thống ống khí B. qua mang, qua hệ thống ống khí C. qua phổi, qua hệ thống ống khí D. qua hệ thống ống khí, qua da Câu 9. Cho các đặc điểm sau: (1) Được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. (2) Tốc độ thoát hơi nước nhanh. (3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. (4) Tốc độ thoát hơi nước chậm. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có những đặc điểm nào? A. (1), (2). B. (2), (3). C. (3), (4). D. (1),(4). Câu 10. Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người: A. nghiền nát – tiếp nhận thức ăn – chuyển hóa dinh dưỡng – đào thải. B. tiếp nhận thức ăn – chuyển hóa dinh dưỡng– nghiền nát – đào thải. C. chuyển hóa dinh dưỡng – tiếp nhận thức ăn – nghiền nát – đào thải. D. tiếp nhận thức ăn – nghiền nát – chuyển hóa dinh dưỡng – đào thải. Câu 11. Khi ta chạm tay vào lá cây trinh nữ (xấu hổ), lá cây sẽ cụp lại (hình bên). Đây là hiện tượng gì? A. hiện tượng va chạm. B. hiện tượng cảm ứng. C. hiện tượng hóa học. D. hiện tượng sinh học. Câu 12. Sinh trưởng ở sinh vật là A. sự tăng về khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. B. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về khối lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. C. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể nhờ đó cơ thể lớn lên. D. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên. Câu 13. Phát triển bao gồm A. sinh trưởng, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. B. sinh trưởng, phân hóa tế bào. C. sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể. D. sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát triển hình thái cơ quan và cơ thể. Câu 14: Mô phân sinh đỉnh giúp thân, cành và rễ tăng lên về A. chiều dài. B. chiều rộng. C. khối lượng. D. trọng lượng. Câu 15. Còi xương, chậm lớn ở động vật và người do thiếu A. vitamin C. B. vitamin D. C. vitamin A. D. vitamin E. Câu 16. Hình thức sinh sản nào sau đây là sinh sản vô tính? A. Đẻ trứng. B. Đẻ con. C. Phân đôi cơ thể. D. Đẻ trứng và đẻ con. Câu 17. Phương pháp nhân giống cây trồng nào sau đây cho ra số cây giống nhanh, đồng loạt, số lượng lớn, giá thành rẻ? A. Giâm cành. B. Chiết cành. C. Ghép cây. D. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm. Câu 18. Các hình thức sinh sản ở thực vật gồm: A. Sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử. B. Sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng chồi. C. Sinh sản bằng rễ và bằng thân và bằng lá. D. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. Câu 19. Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình A. tạo ra cơ thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc bố. B. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành bào tử, bào tử phát triển thành cơ thể mới. C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới. D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ. Câu 20. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật gồm A. ánh sáng, nhiệt độ, nước, chất dinh dưỡng. B. ánh sáng, đặc điểm loài, nước, hormone sinh sản. C. đặc điểm loài, nước, nhiệt độ, chất dinh dưỡng. D. ánh sáng, nhiệt độ, nước, chất dinh dưỡng B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 (1 điểm) . Nêu khái niệm về tập tính của sinh vật? Câu 2 (1,5 điểm) Vận dụng kiến thức đã học, mô tả đặc điểm thể hiện các dấu hiệu của sinh trưởng và phát triển ở người. Câu 3. (1,5 điểm) Sau khi học về quá trình thoát hơi nước ở cây xanh, bạn Mai băn khoăn muốn biết xem nếu sự thoát hơi nước ở lá không diễn ra thì điểu gì sẽ xảy ra, còn Khôi thì không biết tưới nước hợp lí cho cây trồng là như thế nào. Em hãy giúp Mai và Khôi giải đáp các băn khoăn trên? Câu 4 (1 điểm): Người ta thường nuôi ong trong các vườn cây ăn quả nhằm mục đích gì? Duyệt BGH Duyệt TTCM Người xây dựng đề cương Trần Diệu Linh

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_thi_hoc_ki_ii_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_tri_th.pdf
Giáo án liên quan