Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Cảm ứng điện từ - Năm học 2018-2019 - Diêm Đăng Tiến

doc30 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Cảm ứng điện từ - Năm học 2018-2019 - Diêm Đăng Tiến, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG HỘI THI GVDG CẤP TỈNH BẬC TRUNG HỌC, VÒNG 3 CHU KỲ 2016-2019 CHUYÊN ĐỀ: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ Họ tên: Diêm Đăng Tiến Môn: Vật lý Trường: THCS Tiên Sơn Huyện: Việt Yên Việt Yên, ngày 13 tháng 12 năm 2018 CHUYÊN ĐỀ: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ CHỦ ĐỀ 1: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK. - Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên. - Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. - Các cách làm biến thiên số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín. + Cho cuộn dây dẫn kín chuyển động lại gần hoặc ra xa nam châm vĩnh cửu và ngược lại. + Cho nam châm vĩnh cửu quay trước cuộn dây dẫn kín hoặc cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm. + Đặt cuộn dây dẫn kín gần nam châm điện: Khi cường độ dòng điện trong cuộn dây của nam châm thay đổi. + Làm thay đổi tiết diện của cuộn dây dẫn kín. - Dòng điện trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm và ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng. 2. Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp. - Từ thông (còn gọi là thông lượng từ trường) là đại lượng vật lí đo bằng lượng từ trường đi qua tiết diện S giới hạn bởi vòng dây kín. - Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông sinh ra nó.( Định luật Len xơ) II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG 1: DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG XUẤT HIỆN TRONG CUỘN DÂY KÍN. A. PHƯƠNG PHÁP - Trình bày phương pháp giải của dạng. Dòng điện cảm ứng sẽ xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có sự biến thiên số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây do. + Có sự chuyển động tương đối giữa nam châm và cuộn dây. + Khi cuộn dây dẫn kín đặt trong từ trường của nam châm điện mà cường độ dòng điện trong cuộn dây của nam châm thay đổi. + Tiết diện cuộn dây thay đổi. - Các chú ý, lưu ý: Trường hợp khung dây dẫn kín chuyển động quanh trục quay song song với đường sức từ thì không xuất dòng điện cảm ứng trong cuộn dây kín do số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không đổi. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Hiện tượng cảm ứng điện từ không xuất hiện trong ống dây dẫn kín khi A. cùng di chuyển ống dây và thanh nam châm về một phía với cùng vận tốc. B. di chuyển ống dây và thanh nam châm về hai phía ngược chiều nhau. C. di chuyển một thanh nam châm lại gần hoặc ra xa ống dây. D. di chuyển ống dây lại gần hoặc ra xa thanh nam châm. Lời giải: Khi không có chuyển động tương đối giữa ống dây và nam châm thì không xuất hiện dòng điện cảm ứng. Chọn A. * Nhận xét: Học sinh nhầm tưởng cả 4 trường hợp đều có sự chuyển động tương đối giữa nam châm và ống dây nên không biết trường hợp nào không xuất hiện dòng điện cảm ứng. Chọn B hoặc C hoặc D Câu 2: Đặt một nam châm điện trước một cuộn dây dẫn kín, cách làm nào dưới đây tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn? A. Cho dòng điện có cường độ nhỏ chạy qua cuộn dây dẫn. B. Cho dòng điện có cường độ rất lớn chạy qua cuộn dây dẫn. C. Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng diện chạy qua nam châm điện. D. Đặt lõi sắt của nam châm điện xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn. Lời giải: Khi cường độ dòng điện trong cuộn dây của nam châm thay đổi thì từ trường qua tiết diên S của cuộn dây biến thiên, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng Chọn C. Câu 3: Một thanh nam châm nằm trong lòng một cuộn dây dẫn kín. Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong cuộn dây khi A. giữ yên cuộn dây, kéo thanh nam châm ra ngoài với vận tốc không đổi. B. giữ yên thanh nam châm, kéo cuộn dây ra khỏi thanh nam châm với vận tốc không đổi. C. cho thanh nam châm và cuộn dây chuyển động về một phía với cùng vận tốc. D. cho thanh nam châm và cuộn dây chuyển động về hai phía với cùng vận tốc. Lời giải: Khi không có chuyển động tương đối giữa ống dây và nam châm thì không xuất hiện dòng điện cảm ứng. Chọn C. * Nhận xét: Học sinh nhầm tưởng cả 4 trường hợp đều có sự chuyển động tương đối giữa nam châm và ống dây nên không biết trường hợp nào không xuất hiện dòng điện cảm ứng. Chọn A hoặc B hoặc D Câu 4: Trường hợp nào trong cuộn dây không có dòng điện cảm ứng? A. Để nam châm đứng yên cho cuộn dây dẫn chuyển động lại gần nam châm. B. Để nam châm đứng yên trong cuộn dây. C. Đưa nam châm lại gần cuộn dây theo phương vuông góc với tiết diện S của cuộn dây. D. Đưa nam châm ra xa cuộn dây theo phương vuông góc với tiết dịên S của cuộn dây. Lời giải: Khi đưa nam châm hoặc cuộn dây chuyển động lại gần hoặc ra xa nhau thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây kín. Chọn B. Câu 5: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín A. nhiều. B. không đổi. C. biến thiên. D. ít. Lời giải: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng khi số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên Chọn C. Câu 6: Nhận định nào là đúng? A. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có sự biến thiên của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây. B. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có các đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây. C. Dòng điện cảm ứng càng lớn khi tiết diện S của cuộn dây càng nhỏ . D. Dòng điện cảm ứng tăng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng và giảm khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm. Lời giải: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có sự biến thiên của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây. Chọn A. * Nhận xét: Học sinh nhầm tưởng dòng điện cảm ứng tăng khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng Chọn D. Câu 7: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là A. đặt một nam châm mạnh ở gần cuộn dây. B. khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến thiên. C. khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây lớn. D. đặt một nam châm vĩnh cửu ở trong lòng cuộn dây. Lời giải: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi có sự biến thiên của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín. Chọn B. Câu 8: Một khung dây kín chuyển động trong từ trường đều, khung dây chuyển động song song với các đường sức từ A. dòng điện trong khung dây càng lớn khi khung dây chuyển động càng nhanh. B. dòng điện trong khung dây càng lớn khi dùng lực càng mạnh làm biến dạng khung dây. C. dòng điện trong khung dây càng lớn khi khung vừa quay vừa chuyển động với vận tốc cao. D. dòng điện trong khung dây không xuất hiện. Lời giải: Khung dây dẫn kín chuyển động trong từ trường đều, khung dây chuyển động song song với các đường sức từ thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây không đổi nên dòng điện trong khung dây không xuất hiện. Chọn D. Câu 9: Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ? A. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai đầu bình ắc quy. B. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường. C. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây của đinamô xe đạp đang quay. D. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh có một dòng điện khác đang thay đổi. Lời giải: Khi nối hai đầu dây dẫn với hai cực của bình ắc quy thì có dòng điện trong dây dẫn, không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ. Chọn A. Câu 10: Một mạch kín chuyển động song song với đường sức từ của một từ trường đều. Dòng điện cảm ứng trong mạch A. có giá trị phụ thuộc vào diện tích của mạch. B. có giá trị phụ thuộc vào hình dạng của mạch. C. có giá trị phụ thuộc vào độ lớn của từ trường. D. có giá trị bằng không. Lời giải: Một mạch kín chuyển động song song với đường sức từ của một từ trường đều thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây không đổi nên dòng điện trong khung dây không xuất hiện. Chọn D. Câu 11: Các đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín tăng khi A. đưa nam châm lại gần cuộn dây theo phương vuông góc với tiết diện S của cuộn dây. B. đưa nam châm ra xa cuộn dây theo phương vuông góc với tiết diện S của cuộn dây. C. đặt nam châm đứng yên trong cuộn dây. D. đặt nam châm đứng yên ngoài cuộn dây. Lời giải: Mật độ đường sức từ ở gần hai cực của nam châm dày hơn, nên đưa nam châm lại gần cuộn dây theo phương vuông góc với tiết diện S của cuộn dây thì đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng Chọn A. Câu 12: Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng? A. Nối hai đầu cuộn dây dẫn với hai cực của pin. B. Nối hai đầu cuộn dây dẫn với hai từ cực của nam châm. C. Đưa một cực của pin từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín. D. Đưa một từ cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín. Lời giải: Khi đưa một từ cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng và tạo ra dòng điện cảm ứng. Chọn D. * Nhận xét: Học sinh dễ mắc sai lầm. + Khi nối hai đầu cuộn dây dẫn với hai cực của pin thì xuất hiện dòng điện trong cuộn dây nhưng không phải dòng điện cảm ứng. Chọn A. + Khi nối hai đầu cuộn dây dẫn với hai từ cực của nam châm thì trong cuộn dây có từ trường và dòng điện xuất hiện. Chọn B. + Nhầm lẫn pin là nguồn điện nên có từ trường. Chọn C. Câu 13: Bốn vòng dây dẫn tròn giống nhau, đặt trước bốn nam châm giống hệt nhau ( như hình vẽ) trường hợp nào đường sức từ của nam châm xuyên qua vòng dây ít nhất. S N S N S N S N h.D h.A h.B h.C A. trường hợp h.A B. trường hợp h.B C. trường hợp h.C D. trường hợp h.D Lời giải: Khi vòng dây đặt vuông góc với trục nối hai cực của nam châm thì đường sức từ của nam châm xuyên qua vòng dây nhiều nhất còn khi vòng dây đặt song song với trục nối hai cực của nam châm thì đường sức từ của nam châm xuyên qua vòng dây ít nhất . Chọn C. * Nhận xét:Vì từ trường xung quanh nam châm là những đường cong khép kín nên đặt cuộn dây ở hình nào thì số đường sức từ xuyên qua vòng dây cũng như nhau Chọn bất kì A hoặc B hoặc C. Câu 14: Bốn vòng dây dẫn tròn giống nhau, đặt trước bốn nam châm giống hệt nhau (như hình vẽ) trường hợp nào đường sức từ của nam châm xuyên qua vòng dây nhiều nhất. S N S N S N S N h.D h.A h.B h.C A. Trường hợp h.A B. Trường hợp h.B C. Trường hợp h.C D. Trường hợp h.D Lời giải: Khi vòng dây đặt vuông góc với trục nối hai cực của nam châm thì đường sức từ của nam châm xuyên qua vòng dây nhiều nhất còn khi vòng dây đặt song song với trục nối hai cực của nam châm thì đường sức từ của nam châm xuyên qua vòng dây ít nhất . Chọn B. Câu 15: Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi cho một khung dây dẫn kín chuyển động trong khoảng giữa hai từ cực của một nam châm hình chữ U sao cho A. mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ. B. mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. C. mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ các góc thay đổi bất kì. D. mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ một góc không thay đổi. Lời giải: Khung dây dẫn kín chuyển động trong khoảng giữa hai từ cực của một nam châm hình chữ U sao cho mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ các góc thay đổi bất kì thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây. Chọn C. Câu 16: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hoặc ra xa vòng dây kín Ic Ic v v v v A. S N ư B. S N ư C. S N D. S N Ic Icư= 0 ư Lời giải: Khi nam châm lại gần vòng dây thì từ thông qua vòng dây tăng, nên dòng điện cảm ứng có 00chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra ngược chiều với từ trường của nam châm. Còn khi đưa nam châm ra xa vòng dây thì từ thông qua vòng dây giảm nên dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra cùng chiều với từ trường của nam châm. Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều đường sức từ mỗi trường hợp Chọn B. Câu 17: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây dịch chuyển lại gần hoặc ra xa nam châm v v v v I Ic c A. N S ư B. N S ư C. N S D. N S I c Icư= 0 ư Lời giải: Khi vòng dây lại gần nam châm thì từ thông qua vòng dây tăng, nên dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra ngược chiều với từ trường của nam châm. Còn khi đưa vòng dây ra xa nam châm thì từ thông qua vòng dây giảm nên dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra cùng chiều với từ trường của nam châm. Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều đường sức từ mỗi trường hợp. Chọn B. Câu 18: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng ngay khi nam châm đang đặt thẳng đứng tại tâm vòng dây ở trên bàn thì bị đổ v N v N v S v S S N N A. S B. C. D. Icư =0 Ic Ic Ic ư ư ư Lời giải: Khi nam châm đổ thì từ thông qua vòng dây giảm nên dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra cùng chiều với từ trường của nam châm. Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều đường sức từ mỗi trường hợp Chọn B. Câu 19: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho cả nam châm và vòng dây dịch chuyển, với v1 > v2 v v2 v2 v2 2 Ic Ic v v v v ư ư S N 1 1 S N S N A. S N 1 B. C. D. 1 Ic I = ư cư o Lời giải: 0 Trường hợp A, B thì từ thông qua vòng dây tăng nên dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra ngược chiều với từ trường của nam châm. còn trường hợp C, D thì từ thông qua vòng dây giảm nên dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra cùng chiều với từ trường của nam châm. Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều đường sức từ mỗi trường hợp Chọn B. Câu 20: Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ. N A. Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược kim đồng hồ. S B. Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng kim đồng hồ. v C. không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây. D. Dòng điện cảm ứng cùng kim đồng hồ. Lời giải: Khi nam châm rơi chưa qua vòng dây thì từ thông qua vòng dây tăng, nên từ thông do dòng điện cảm ứng sinh ra phải có chiều từ trên xuống, áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được dòng điện cảm ứng xuôi chiều kim đồng hồ. khi nam châm rơi qua vòng dây, từ thông qua vòng dây chuyển sang giảm, dòng điện cảm ứng đổi chiều. Chọn A. Câu 21: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây tịnh tiến với vận tốc trong từ trường đều. B B v v A. v B. v C. D. Ic Ic Ic Icư = 0 ư B B ư ư Lời giải: Khi vòng dây chuyển động tịnh tiến theo phương vuông góc với từ trường thì từ thông qua vòng dây không đổi, trong vòng dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng Chọn D. Câu 22: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây tịnh tiến với vận tốc trong từ trường đều. v B v v v D. A. B B. B C. B Icư = 0 Ic Ic Ic ư ư ư Lời giải: Khi vòng dây chuyển động tịnh tiến trong từ trường ở các hình A, B, C, D thì từ thông qua vòng dây không đổi, trong vòng dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng Chọn D. Câu 23: Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng. A Ic A Ic I I =0 ư ư c cư A A A. B. C. ư D. R tăng R giảm R giảm R tăng Lời giải: Khi điện trở tăng, cường độ dòng điện trong ống dây giảm, từ thông xuyên qua khung dây giảm nên dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra cùng chiều với từ trường của ống dây Chọn A. CHỦ ĐỀ 2: SƠ LƯỢC VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU. MÁY PHÁT ĐIỆN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK. * Sơ lược về dòng điện xoay chiều. - Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều luân phiên thay đổi. - Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diên S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng. - Khi cho cuộn dây kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều. - Đo cường độ dòng điên xoay chiều bằng Ampe kế xoay chiều, đo hiệu điện thế xoay chiều bằng Vôn kế xoay chiều. * Máy phát điện xoay chiều: - Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều gồm hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. ( Một trong hai bộ phận quay gọi là rôto, bộ phận còn lại đứng yên gọi là stato) - Hoạt động: Khi cuộn dây hoặc nam châm quay thì số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luân phiên tăng giảm. trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi nối hai đầu dây của máy với các dụng cụ tiêu thụ điện. 2. Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp. - Khi đưa cực Bắc của thanh nam châm từ ngoài vào trong lòng cuộn dây thì dòng điện cảm ứng ngược chiều với khi đưa cực Nam của nam châm cũng từ ngoài vào trong lòng cuộn dây, mặc dù trong cả hai trường hợp số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây đều tăng. Ở đây, các đường sức từ đã đổi chiều. - Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây đổi chiều đều đặn mỗi vòng quay hai lần. - Dòng điện trên lưới điện quốc gia để đưa vào ổ lấy điện gia đình là dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz. II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU- MÁY PHÁT ĐIỆN. A. PHƯƠNG PHÁP - Áp dụng điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều để xác định trong trường hợp có dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện. - Nắm vững các tác dụng của dòng điện xoay chiều. B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây A. luôn luôn tăng. B. luôn luôn giảm. C. luân phiên tăng giảm. D. luôn luôn không đổi. Lời giải: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm. Chọn C. Câu 2: Chọn câu phát biểu đúng. A. Dòng điện xoay chiều rất giống dòng điện một chiều của pin. B. Dòng điện xoay chiều rất giống dòng điện một chiều của acquy. C. Dòng điện xoay chiều có chiều thay đổi. D. Dòng điện xoay chiều có chiều luân phiên thay đổi. Lời giải: Theo định nghĩa dòng điện xoay chiều: là dòng điện có chiều luân phiên thay đổi. Chọn D. Câu 3: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều liên tục khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây A. đang tăng mà chuyển sang giảm. B. đang giảm mà chuyển sang tăng. C. tăng đều đặn rồi giảm đều đặn. D. luân phiên tăng giảm. Lời giải: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín luân phiên tăng giảm thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều liên tục. Chọn D. Câu 4: Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi A. cho nam châm nằm yên trong lòng cuộn dây. B. cho nam châm quay trước cuộn dây. C. cho nam châm đứng yên trước cuộn dây. D. đặt cuộn dây trong từ trường của một nam châm. Lời giải: Cho nam châm quay trước cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều. Chọn C. Câu 5: Khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín? A. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm điện. B. Đưa nam châm lại gần cuộn dây. C. Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam châm điện. D. Tăng dòng điện chạy trong nam châm điện đặt gần ống dây dẫn kín. Lời giải: Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm điện thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm nên xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn. Chọn A. * Nhận xét: Trong cả 4 trường hợp đều xuất hiện dòng điện cảm ứng nên học sinh chủ quan có thể chọn B,C,D. Câu 6: Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều? A. Máy thu thanh dùng pin. B. Bóng đèn dây tóc mắc vào mạng điện gia đình 220V. C. Tủ lạnh. D. Ấm đun nước. Lời giải: Nguồn pin tạo ra dòng điện một chiều khi nối hai cực của pin với mạch kín. Chọn A. Câu 7: Dòng điện xoay chiều được tạo ra từ A. đinamô xe đạp. B. acquy. C. pin. D. một nam châm. Lời giải: Đinamô xe đạp khi hoạt động tạo ra dòng điện xoay chiều, còn pin và ắc quy khi nối với mạch kín tạo ra dòng điện một chiều Chọn A. Câu 8: Điều nào sau đây không đúng khi so sánh tác dụng của dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều? A. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng trực tiếp nạp điện cho ắc quy. B. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều toả ra nhiệt khi chạy qua một dây dẫn. C. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng làm phát quang bóng đèn. D. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều gây ra từ trường. Lời giải: Chỉ dòng điện một chiều có khả năng trực tiếp nạp điện cho ắcquy còn dòng điện xoay chiều thì không. Chọn A. Câu 9: Máy phát điện xoay chiều có các bộ phận chính là A. Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm. B. Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn. C. Cuộn dây dẫn và nam châm. D. Cuộn dây dẫn và lõi sắt. Lời giải: Máy phát điện xoay chiều có các bộ phận chính là cuộn dây dẫn và nam châm. Chọn C. Câu 10: Trong hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều, người ta quy ước A. bộ phận đứng yên gọi là stato, bộ phận quay được gọi là rôto. B. bộ phận đứng yên gọi rôto, bộ phận quay được gọi là stato. C. cả hai bộ phận được gọi là rôto. D. cả hai bộ phận được gọi là stato. Lời giải: Máy phát điện xoay chiều bộ phận đứng yên gọi là stato, bộ phận quay được gọi là rôto. Chọn A. Câu 11: Đối với máy phát điện xoay chiều có cuộn dây quay thì A. stato là nam châm. B. stato là cuộn dây dẫn. C. stato là thanh quét. D. stato là 2 vành khuyên. Lời giải: Máy phát điện xoay chiều có rôto là cuộn dây thì stato là nam châm. Chọn A. Câu 12: Dùng vôn kế xoay chiều có thể đo được A. cường độ dòng điện xoay chiều. B. cường độ dòng điện một chiều. C. giá trị cực đại của hiệu điện thế xoay chiều. D. giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều. Lời giải: Dùng vôn kế xoay chiều có thể đo được giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều. Chọn D. Câu 13: Dùng ampe kế xoay chiều có thể đo được A. giá trị cực đại của cường độ dòng điện xoay chiều. B. giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều. C. giá trị nhỏ nhất của cường độ dòng điện một chiều. D. giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều. Lời giải: Dùng ampe kế xoay chiều có thể đo được giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều. Chọn D. Câu 14: Để đo cường độ của dòng điện xoay chiều, ta mắc ampe kế xoay chiều A. nối tiếp vào mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của chúng. B. nối tiếp vào mạch cần đo sao cho dòng điện có chiều đi vào chốt dương và đi ra chốt âm của ampe kế. C. song song vào mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của chúng. D. song song vào mạch điện cần đo sao cho dòng điện có chiều đi vào chốt dương và đi ra chốt âm của ampe kế. Lời giải: Mắc ampe kế xoay chiều nối tiếp vào mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của chúng. Chọn A. Câu 15: Để đo hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều, ta mắc vôn kế xoay chiều A. nối tiếp với mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của chúng. B. nối tiếp với mạch cần đo sao cho dòng điện có chiều đi vào chốt dương và đi ra chốt âm của vôn kế. C. song song với mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của chúng. D. song song với mạch cần đo sao cho dòng điện có chiều đi vào chốt dương và đi ra chốt âm của vôn kế. Lời giải: Mắc vôn kế xoay chiều song song với mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của chúng. Chọn C. Câu 16: Cách nào sau đây không tạo ra dòng điện xoay chiều A. Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín. B. Cho cuộn dây nằm yên trong từ trường của một cuộn dây khác có dòng điện một chiều chạy qua. C. Cho cuộn dây nằm yên trong từ trường của một cuộn dây khác có dòng điện xoay chiều chạy qua. D. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường. Lời giải: Cho cuộn dây dẫn kín nằm yên trong từ trường của một cuộn dây khác có dòng điện một chiều chạy qua thì từ trường xuyên qua tiết diện cuộn dây là từ trường không đổi nên không tạo ra dòng điên cảm ứng. Chọn B. Câu 17: Điều nào sau đây không đúng khi nói về dòng điện xoay chiều A. Việc sản xuất ít tốn kém. B. Sử dụng tiện lợi. C. Khó truyền tải đi xa. D. Có thể điều chỉnh thành dòng điện một chiều. Lời giải: Dòng điện xoay chiều có thể truyền tải đi xa dễ dàng, ít hao phí nhờ tăng hiệu điện thế trên đường dây truyền tải. Chọn C. Câu 18: Ở Việt Nam các máy phát điện trong lưới điện quốc gia có tần số A. 25Hz. B. 50Hz. C. 75Hz. D. 100Hz. Lời giải: Quy định của nhà nước Việt Nam các máy phát điện trong lưới điện quốc gia có tần số 50Hz. Chọn B. Câu 19: Trong các máy phát điện lớn dùng trong công nghiệp, để tạo ra từ trường mạnh người ta thường dùng A. Nam châm vĩnh cửu. B. Nam châm điện. C. Kim nam châm. D. Nam châm chữ U. Lời giải: Máy phát điện lớn dùng trong công nghiệp, để tạo ra từ trường mạnh người ta thường dùng nam châm điện. Chọn B. Câu 20: Một bóng đèn có ghi 6V-3W lần lược mắc vào mạch điện một chiều, rồi vào mạch điện xoay chiều có hiệu điện thế 6V thì độ sáng của đèn ở A. mạch điện một chiều sáng mạnh hơn mạch điện xoay chiều. B. mạch điện một chiều sáng yếu hơn mạch điện xoay chiều. C. mạch điện một chiều sáng không đủ công suất 3W. D. cả hai mạch điện đều sáng như nhau. Lời giải: Tác dụng nhiệt của dòng điện một chiều và xoay chiều là tương đương nhau. Chọn D Câu 21: Một bóng đèn dây tóc có ghi 12V-15W có thể mắc vào nguồn điện nào sau đây để đạt độ sáng đúng định mức. A. Bình ăc quy có hiệu điện thế 16V. B. Đinamô có hiệu điện thế xoay chiều 12V. C. Hiệu điện thế một chiều 9V. D. Hiệu điện thế một chiều 6V. Lời giải: Bóng đèn hoạt động bình thường khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn bằng hiệu điện thế định mức. Chọn B. Câu 22: Tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện? A. Tác dụng nhiệt. B. Tác dụng từ. C. Tác dụng quang. D. Tác dụng sinh lý. Lời giải: Chỉ có tác dụng từ phụ thuộc vào chiều dòng điện. Chọn B. Câu 23: Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín B. Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dòng điện cảm ứng. Người ta sử dụng tác dụng nào của dòng điện xoay chiều? A. Tác dụng cơ B. Tác dụng nhiệt C. Tác dụng quang D. Tác dụng từ Lời giải: Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín B, từ trường do nam châm điện tạo ra là từ trường biến thiên nên số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây B biến thiên, trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng. Chọn D. Câu 24: Nếu hiệu điện thế của mạng điện gia đình là 220V thì phát biểu nào là không đúng? A. Có những thời điểm, hiệu điện thế lớn hơn 220V B. Có những thời điểm, hiệu điện thế nhỏ hơn 220V C. 220V là giá trị hiệu dụng. Vào những thời điểm khác nhau, hiệu điện thế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc bằng giá trị này. D. 220V là giá trị hiệu điện thế nhất định không thay đổi. Lời giải: Giá trị hiệu điện thế xoay chiều mà Vôn kế xoay chiều đo được là giá trị hiệu dụng. Do đó 220V là giá trị hiệu dụng. Vào những thời điểm khác nhau, hiệu điện thế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc bằng giá trị này. Chọn C. Câu 25: Thiết bị nào sau đây hoạt động bằng dòng điện xoay chiều? A. Đèn pin đang sáng. B. Nam châm điện. C. Bình điện phân. D. Quạt trần trong nhà đang quay. Lời giải: Quạt trần sử dụng dòng điện xoay chiều còn đèn pin, bình điện phân sử dụng dòng điện một chiều. Chọn D. Câu 26: Cho cuộn dây dẫn kín nằm trong từ trường của một cuộn dây khác có dòng điện xoay chiều chạy qua thì trong cuộn dây A. không có hiện tượng gì xảy ra. B. xuất hiện dòng điện không đổi. C. xuất hiện dòng điện xoay chiều. D. xuất hiện dòng điện một chiều. Lời giải: Cho cuộn dây dẫn kín nằm trong từ trường của một cuộn dây khác có dòng điện xoay chiều chạy qua thì xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều vì cuộn dây đặt trong từ trường biến thiên. Chọn C. Câu 27: Để đo hiệu điện thế của mạng điện dùng trong gia đình, ta cần chọn vôn kế có giới hạn đo A. nhỏ hơn 220V, có kí hiệu AC (hay ~). B. nhỏ hơn 220V, có kí hiệu DC (hay – ). C. lớn hơn 220V, có kí hiệu AC (hay ~). D. lớn hơn 220V, có kí hiệu DC (hay – ). Lời giải: Để đo hiệu điện thế của mạng điện dùng trong gia đình, ta cần chọn vôn kế có giới hạn đo lớn hơn 220V, có kí hiệu AC. Chọn C. Câu 28: Sử dụng vôn kế xoay chiều để đo hiệu điện thế giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong gia đình thấy vôn kế chỉ 220V. Nếu đổi chỗ hai đầu phích cắm vào ổ lấy điện thì kim của vôn kế sẽ A. quay ngược lại và chỉ 220V. B. quay trở về số 0. C. dao động liên tục, không chỉ một giá trị xác định nào. D. vẫn chỉ giá trị cũ. Lời giải: Sử dụng Vôn kế xoay chiều không cần để ý đến cực của chúng, nên Vôn kế vẫn chỉ giá trị cũ Chọn D. Câu 29: Một đoạn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt được mắc vào nguồn điện xoay chiều và được đặt gần 1 lá thép. Khi đóng khoá K, lá thép dao động đó là tác dụng A. cơ B. nhiệt C. điện D. từ Lời giải: Do dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz nên lực từ do đoạn dây có lõi thép tác dụng lên lá thép đổi chiều liên tục, làm lá thép dao động. Chọn D. Câu 30: Trong máy phát điện xoay chiều có roto là nam châm khi hoạt động thì nam châm có tác dụng gì? A. Tạo ra từ trường. B. Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng. C. Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm. D. Làm cho số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên. Lời giải: Điều kiện để có dòng điện cảm ứng là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên. Chọn D. Câu 31: Nhà máy điện nào thường gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất? A. Nhà máy phát điện gió. B. Nhà máy phát điện dùng pin mặt trời. C. Nhà máy thuỷ điện. D. Nhà máy nhiệt điện. Lời giải: Nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu là than hoặc khí đốt nên thường gây ô nhiễm môi trường nhất. Chọn D. Câu 32: So với nhiệt điện, nhà máy điện hạt nhân có ưu điểm nào sau đây? A. Tiêu tốn khối lượng nhiên liệu ít hơn. B. Chi phí xây dựng ban đầu ít hơn. C. An toàn hơn. D. Dễ quản lý, cần ít nhân sự hơn. Lời giải: Nhà máy điện hạt nhân thường có công suất lớn, tiêu thụ ít nhiên liệu. Chọn A. CHỦ ĐỀ : MÁY BIẾN ÁP. TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK. 1.1. Máy biến thế. a. Tác dụng: Là thiết bị có khả năng biến đổi hiệu điện thế xoay chiều. b. Cấu tạo: Gồm hai phần. - Hai cuộn dây: cuộn sơ cấp có N1 vòng và cuộn thứ cấp có N2 vòng. - Lõi thép gồm nhiều lá sắt mỏng ghép cách điện với nhau để tăng cường từ trường xuyên qua cuộn dây. Hình 1 - Số vòng dây ở hai cuộn phải khác nhau, tuỳ thuộc nhiệm vụ của máy mà có thể N1>N2 hoặc ngược lại. - Cuộn sơ cấp nối với mạch điện xoay chiều còn cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ điện. - Trong thực thế thì máy biến áp có dạng như hình 1, còn trong việc biểu diễn sơ đồ máy biến áp thì có dạng như hình 2 c. Nguyên tắc hoạt động Hình 2 Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường do dòng điện xoay chiều tạo ra ở cuộn dây này đổi chiều liên tục theo thời gian, nhờ lõi sắt non mà từ trường biến đổi này khi xuyên qua tiết diện thẳng của cuộn dây thứ cấp sẽ tạo ra một hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu cuộn dây thứ cấp này. - Máy biến thế chỉ hoạt động được với dòng điện xoay chiều, dòng điện một chiều khi chạy qua cuộn dây sơ cấp sẽ không tạo ra được từ trường biến đổi. Không thể dùng dòng điện một chiều không đổi (dòng điện một chiều) để chạy máy biến thế được. - Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số vòng của các U1 N1 cuộn dây đó. U2 N2 - Nếu số vòng dây ở cuộn sơ cấp (đầu vào) lớn hơn số vòng dây ở cuộn thứ cấp (đầu ra) máy gọi là máy hạ thế. Nếu số vòng dây ở cuộn sơ cấp nhỏ hơn số vòng dây ở cuộn thứ cấp thì gọi là máy tăng thế. - Ở hai đầu đường dây tải điện về phía nhà máy điện đặt máy tăng thế để giảm hao phí điện năng trên đường dây tải, ở nơi tiêu thụ đặt máy hạ thế xuống bằng hiệu điện thế định mức của các dụng cụ tiệu thụ điện 1.2. Truyền tải điện năng đi xa - Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây. 2 2 2 P P .R - Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn: P P I R R hp U U2 - Để giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện năng đi xa ta có các phương án sau: + Tăng tiết diện dây dẫn (tốn kém) + Chọn dây có điện trở suất nhỏ (tốn kém) + Tăng hiệu điện thế (thường dùng) - Khi truyền tải điện năng đi xa phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng các máy biến thế. 2. Kiến thức nâng cao. - Ngoài chức năng làm thay đổi hiệu điện thế xoay chiều thì máy biến thế còn có chức năng thay đổi cường độ dòng điện. Cường độ dòng điện trong các cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy biến thế I1 N1 tỉ lệ nghịch với số vòng dây: . Nếu cuộn sơ cấp có số vòng dây lớn gấp hàng nghìn lần I2 N2 cuộn thứ cấp thì cường độ dòng điện cuộn thứ cấp cũng lớn hơn hàng nghìn lần cuộn sơ cấp. Đó là nguyên tắc hoạt động của máy hàn điện. P2.R - Phần công suất có ích truyền tới nơi tiêu thụ là: P = P - P= P - i U2 P P P P - Hiệu suất của quá trình truyền tải là: H i 1 P P P II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠNG 1: BÀI TẬP CƠ BẢN VỀ MÁY BIẾN THẾ. A. PHƯƠNG PHÁP - Vận dụng chức năng và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế. U1 N1 - Sử dụng tỉ số . U2 N2 B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Máy biến thế là thiết bị A. giữ hiệu điện thế không đổi. B. giữ cường độ dòng điện không đổi. C. biến đổi hiệu điện thế xoay chiều. D. biến đổi cường độ dòng điện không đổi. Lời giải: Chức năng của máy biến thế là biến đổi hiệu điện thế xoay chiều. Chọn C. Câu 2: Máy biến thế dùng để A. tăng, giảm hiệu điện thế một chiều. B. tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều. C. tạo ra dòng điện một chiều. D. tạo ra dòng điện xoay chiều. Lời giải: Chức năng của máy biến thế là biến đổi hiệu điện thế xoay chiều. Chọn B. Câu 3: Máy biến thế có cuộn dây A. đưa điện vào là cuộn sơ cấp, lấy điện ra là cuộn thứ cấp. B. đưa điện vào là cuộn thứ cấp, lấy điện ra là cuộn sơ cấp. C. đưa điện vào là cuộn thứ cấp. D. lấy điện ra là cuộn sơ cấp. Lời giải: Trong máy biến thế cuộn sơ cấp đưa điện vào, cuộn thứ cấp lấy điện ra. Chọn A. Câu 4: Với 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế A. cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp. B. cuộn dây nhiều vòng hơn là cuộn sơ cấp. C. cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp. D. cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp. Lời giải: Trong máy biến thế vai trò của hai cuộn dây là như nhau. Chọn D. Câu 5: Trong máy biến thế A. Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn sơ cấp. B. Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn thứ cấp. C. Cuộn dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn thứ cấp. D. Cuộn dẫn điện vào là cuộn thứ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn sơ cấp. Lời giải: Trong máy biến thế cuộn dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn thứ cấp. Chọn C. Câu 6: Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ A. luôn giảm. B. luôn tăng. C. biến thiên. D. không biến thiên. Lời giải: Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ biến thiên. Chọn C. Câu 7: Một máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là 125 vòng và 600 vòng. Sử dụng máy biến thế này A. chỉ làm tăng hiệu điện thế. B. chỉ làm giảm hiệu điện thế. C. có thể làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế. D. có thể đồng thời làm tăng và giảm hiệu điện thế. Lời giải: Trong máy biến thế vai trò của hai cuộn dây là như nhau. Chọn C. Câu 8: Khi nói về máy biến thế phát biểu nào không đúng. A. Máy biến thế hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. B. Máy biến thế hoạt động với dòng điện xoay chiều. C. Máy biến thế hoạt động luôn có hao phí điện năng. D. Máy biến thế hoạt động biến đổi điện năng thành cơ năng. Lời giải: Máy biến thế không có chức năng biến đổi điện năng thành cơ năng. Chọn D. Câu 9: Khi có dòng điện một chiều, không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín A. có dòng điện một chiều không đổi. B. có dòng điện một chiều biến đổi. C. có dòng điện xoay chiều. D. vẫn không xuất hiện dòng điện. Lời giải: Dòng điện một chiều không tạo ra từ trường biến thiên nên trong cuộn thứ cấp không xuất hiện dòng điện cảm ứng. Chọn D. Câu 10: Không thể sử dụng dòng điện không đổi để chạy máy biến thế vì khi sử dụng dòng điện không đổi thì từ trường trong lõi sắt từ của máy biến thế A. chỉ có thể tăng. B. chỉ có thể giảm. C. không thể biến thiên. D. không được tạo ra. Lời giải: Dòng điện một chiều không tạo ra từ trường biến thiên trong lõi sắt từ . Chọn C. Câu 11: Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ A. giảm 3 lần. B. tăng 3 lần. C. giảm 6 lần. D. tăng 6 lần. Lời giải: Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với số vòng dây ở mỗi cuộn nên n1= 3n2 U1= 3U2 Chọn A. Câu 12: Một máy biến thế có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ A. giảm 3 lần. B. tăng 3 lần. C. giảm 6 lần. D. tăng 6 lần. Lời giải: Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với số vòng dây ở mỗi cuộn nên n2= 3n1 U2= 3U1 Chọn B. Câu 13: Gọi n1; U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp. Gọi n2 ; U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế. Hệ thức đúng là U1 n1 A. = B. U1. n1 = U2. n2 U2 n2 C. U1 + U2 = n1 + n2 . D. U1 – U2 = n1 – n2 Lời giải: U n Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với số vòng dây ở mỗi cuộn 1 = 1 Chọn A. U2 n2 Câu 14: Với n1, n2 lần lượt là số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp; U1, U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế ta có biểu thức không đúng là. U1 n1 A. B. U1. n1 = U2. n2 U2 n2 U1n2 U2n1 C. U2 = D. U1 = n1 n2 Lời giải: U1 n1 Từ tỉ số rút ra được hai biểu thức C, D Chọn B. U2 n2 Câu 15: Để nâng hiệu điện thế từ U = 25000V lên đến hiệu điện thế U’= 500000V, thì phải dùng máy biến thế có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là A. 0,05 B. 0,5 C. 5 D. 20 Lời giải: U1 n1 Từ tỉ số 0.05 nên tỉ số 0.05 Chọn A. U2 n2 U2 n2 * Nhận xét: Học sinh nhầm tỉ số 20 nên tỉ số 20 Chọn D. U1 n1 Câu 16: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng và cuộn thứ cấp có 240 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là A. 50V. B. 120V. C. 12V. D. 60V. Lời giải: U1 n1 Từ tỉ số tính được hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 12V Chọn C. U2 n2 Câu 17: Số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt có 15000 vòng và 150 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là 220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là A. 22000V. B. 2200V. C. 22V. D. 2,2V. Lời giải: U1 n1 Từ tỉ số tính được hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 22000V Chọn A. U2 n2 Câu 18: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 220V và 12V. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp là 440 vòng, thì số vòng dây cuộn thứ cấp A. 240 vòng. B. 60 vòng. C. 24 vòng. D. 6 vòng. Lời giải: U1 n1 Từ tỉ số tính được số vòng dây cuộn thứ cấp là 24 vòng Chọn C. U2 n2 Câu 19: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt là 110V và 220V. Nếu số vòng dây cuộn thứ cấp là 110 vòng, thì số vòng dây cuộn sơ cấp là A. 2200 vòng. B. 550 vòng. C. 220 vòng. D. 55 vòng. Lời giải: U1 n1 Từ tỉ số tính được số vòng dây cuộn sơ cấp là 55 vòng Chọn D. U2 n2 Câu 20: Để sử dụng thiết bị có hiệu điện thế định mức 24V ở nguồn điện có hiệu điện thế 220V phải sử dụng máy biến thế có hai cuộn dây với số vòng dây tương ứng là A. sơ cấp 3458 vòng, thứ cấp 380 vòng. B. sơ cấp 380 vòng, thứ cấp 3458 vòng. C. sơ cấp 360 vòng, thứ cấp 3300 vòng. D. sơ cấp 3300 vòng, thứ cấp 360 vòng. Lời giải: U1 220 n1 3300 Từ tỉ số 9,17 nên 9,17 . Chọn D. U2 24 n2 360 Câu 21: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới điện áp 2 kV, hiệu suất trong quá trình truyền tải là H = 80%. Muốn hiệu suất trong quá trình truyền tải tăng đến 95% thì ta phải A. tăng điện áp lên đến 4 kV. B. tăng điện áp lên đến 8 kV. C. giảm điện áp xuống còn 1 kV. D. giảm điện xuống còn 0,5 kV. Lời giải: - Khi H = 80% thì công suất hao phí là 20% - Khi H = 95% thì công suất hao phí là 5% - Từ đó ta thấy, để P giảm 4 lần thì cần phải tăng U hai lần, tức là U = 4 kV. Chọn A. Câu 22: Một máy biến thế có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220V. Khi đó điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484V. Bỏ qua hao phí của máy. Số vòng dây cuộn thứ cấp là A. 1100 vòng B. 2000 vòng C. 2200 vòng D. 2500 vòng Lời giải: U2 N2 U2 484 Từ N2 .N1 Thế số : N2= .1000 = 2200 vòng . Chọn C. U1 N1 U1 220 Câu 23: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng A. 100 V. B. 200 V. C. 220 V. D. 110 V. Lời giải: Gọi U1, N1 là điện áp và số vòng dây trên cuộn sơ cấp của máy biến áp, theo bài thì U 1, N1 không đổi. Gọi U2, N2 là điện áp và số vòng dây trên cuộn thứ cấp. U1 N1 N 2 N2 Do máy biến áp lý tưởng nên ta có hệ thức U 2 U1 , ban đầu U 2 U1 = U 2 N 2 N1 N1 100 V Khi giảm n vòng dây cho cuộn thứ cấp và tăng n vòng dây thì ta có điện áp trên hai đầu cuộn N 2 n U 2 U1 U N1 N 2 n 1 thứ cấp lần lượt là N2 = 3n N n N n 2 U 2 U 2U 2 2 1 N1 N 2 3n N 2 N 2 N 2 Khi tăng thêm 3n vòng dây thì ta có U 2 U1 U1 2 U1 200V N1 N1 N1 Vậy sau khi tăng thêm 3n vòng cho cuộn thứ cấp thì điện áp hai đầu cuộn thứ cấp là 200 V. Chọn B. DẠNG 2: BÀI TẬP VỀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA. A. PHƯƠNG PHÁP - Khi truyền tải điện năng đi xa thì một phần điện năng hoa phí do tỏa nhiệt trên đường dây truyền tải, hay một phần điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng. P2.R - Nắm vững công thức tính hao phí điện năng khi truyền tải: P = hp U2 B. BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí đã chuyển hoá thành A. hoá năng. ` B. năng lượng ánh sáng. C. nhiệt năng. D. năng lượng từ trường. Lời giải: Khi truyền tải điện năng đi xa thì một phần điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng trên dây dẫn Chọn C. Câu 2: Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí Php do tỏa nhiệt là U.R P2.R A. P = B. P = hp hp U2 U2 P2.R U.R 2 C. P = D. P = hp hp U U2 Lời giải: P2.R Nhớ công thức hao phí khi truyền tải điện năng P = Chọn B. hp U2 Câu 3: Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế xuống điện áp sử dụng thì cần dùng máy A. biến thế tăng điện áp. B. biến thế giảm điện áp. C. biến thế ổn áp. D. cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp. Lời giải: Khi chuyển điện áp từ đường dây cao thế xuống điện áp sử dụng máy biến thế giảm điện áp. Chọn B. Câu 4: Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây. B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây. C. tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây. D. tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây. Lời giải: Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây. Chọn C. Câu 5: Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí trên đường dây dẫn chủ yếu là do A. tác dụng từ của dòng điện. B. tác dụng nhiệt của dòng điện. C. tác dụng hóa học của dòng điện. D. tác dụng sinh lý của dòng điện. Lời giải: Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí trên đường dây dẫn chủ yếu là do tác dụng nhiệt của dòng điện. Chọn B. Câu 6: Những phương án có thể làm giảm hao phí trên đường dây tải điện là A. giảm điện trở dây dẫn, tăng hiệu điện thế truyền tải. B. giảm điện trở dây dẫn, giảm hiệu điện thế truyền tải. C. tăng điện trở dây dẫn, giảm hiệu điện thế truyền tải. D. tăng điện trở dây dẫn, tăng hiệu điện thế truyền tải. Lời giải: Những phương án có thể làm giảm hao phí trên đường dây tải điện là giảm điện trở dây dẫn, tăng hiệu điện thế truyền tải. Chọn A. Câu 7: Khi tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn trên đường dây truyền tải điện lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây sẽ A. giảm đi một nửa. B. giảm đi bốn lần. C. tăng lên gấp đôi. D. tăng lên gấp bốn. Lời giải: Công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế nên khi tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn trên đường dây truyền tải điện lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây sẽ giảm đi bốn lần. Chọn B. Câu 8: Cùng công suất điện P được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi hiệu điện thế hai đầu đường dây tải điện là 400kV so với khi hiệu điện thế là 200kV là A. lớn hơn 2 lần. B. nhỏ hơn 2 lần. C. nhỏ hơn 4 lần. D. lớn hơn 4 lần. Lời giải: Công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế nên khi tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn trên đường dây truyền tải điện lên gấp đôi thì công suất hao phí trên đường dây sẽ giảm đi bốn lần. Chọn C. Câu 9: Trên cùng một đường dây tải điện, nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn lên 100 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây sẽ A. tăng 102 lần. B. giảm 102 lần. C. tăng 104 lần. D. giảm 104 lần.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_vat_li_9_chuyen_de_cam_ung_dien_tu_nam_hoc_2.doc