Đề cương ôn tập học kì II GDCD 7 - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì II GDCD 7 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II Môn: GDCD 7 Năm học 2023- 2024 I. LÝ THUYẾT Bài 7: Phòng, chống bạo lực học đường - Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường. - Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên quan đến phòng, chống bạo lực học đường. - Giải thích được nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường. - Trình bày được các cách ứng phó trước, trong và sau khi bị bạo lực học đường. Bài 8: Quản lí tiền - Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả. - Trình bày được một số nguyên tắc quản lí tiền có hiệu quả. - Bước đầu biết quản lí tiền và tạo nguồn thu nhập của cá nhân. Bài 9: Phòng, chống tệ nạn xã hội - Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các loại tệ nạn xã hội phổ biến. - Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội. - Giải thích được nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội. - Nêu được hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình và xã hội. Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình - Nêu được khái niệm gia đình. - Nêu được vai trò của gia đình. - Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình. II. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây? A. Đánh đập con cái thậm tệ. B. Xúc phạm danh dự của bạn cùng lớp. C. Phê bình học sinh trên lớp. D. Phân biệt đổi xử giữa các con. Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân của bạo lực học đường? A. Do thiếu thốn tình cảm. B. Do sự tác động của các trò chơi bạo lực. C. Do thiếu sự giáo dục từ phía gia đình. D. Do thiếu hụt kĩ năng sống. Câu 3. Hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khoẻ; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về: thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây? A. Bạo lực học đường. C. Bạo lực cộng đồng. B. Bạo lực gia đình. D. Bạo lực xã hội. Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của bạo lực học đường? A. Sự sợ hãi của nạn nhân. B. Sự ám ảnh của nạn nhân. C. Sự nổi loạn của nạn nhân. D. Sự trầm cảm của nạn nhân. Câu 5. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Giáo viên xâm hại tình dục đối với học sinh. B. Giáo viên lãng mạ học sinh trên lớp. C. Giáo viên doạ nạt khiến học sinh căng thẳng. D. Giáo viên nhắc nhở, phê bình học sinh trên lớp. Câu 6. Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh cần tránh hành vi nào dưới đây? A. Giữ kín và tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn. B. Rời khỏi vị trí nguy hiểm. C. Kêu cứu để thu hút sự chú ý. D. Yêu cầu sự trợ giúp về mặt y tế hoặc tâm lí. Câu 7. Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh cần thực hiện hành vi nào dưới đây? A. Cứ để bạo lực học đường diễn ra bình thường. B. Tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn với nhau. C. Giữ kín chuyện để không ai biết. D. Liên hệ với người lớn để có sự hỗ trợ phù hợp. Câu 8: Nguyên nhân khách quan của bạo lực học đường là do A. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi. B. sự thiếu hụt kĩ năng sống. C. mong muốn thể hiện bản thân. D. tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực. Câu 9: Nguyên nhân chủ quan quan của bạo lực học đường là do A. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi. B. cha mẹ thiếu sự quan tâm đến con cái. C. thiếu sự giáo dục của gia đình. D. tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực. Câu 10: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Ông K đánh con vì trốn học để đi chơi game. B. Cô giáo phê bình P vì thường xuyên đi học muộn. C. Bạn T đe dọa sẽ đánh bạn M vì không cho mình chép bài. D. Bạn A nhắc nhở bạn Q không nên nói chuyện trong giờ học. Câu 11. Chi tiêu có kế hoạch là A. chỉ mua những thứ thật sự cần thiết và phù hợp với khả năng chi trả. B. mua những gì là “mode” thịnh hành nhất, mặc dù không cần thiết. C. tăng xin - giảm mua, tích cực “cầm nhầm”. D. mua những gì “hot” nhất mặc dù phải đi vay tiền. Câu 12. Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm tiền? A. Của thiên trả địa. B. Thắt lưng buộc bụng. C. Của chợ trả chợ. D. Còn người thì còn của. Câu 13. Câu ca dao, tục ngữ ngữ nào dưới đây phê phán việc tiêu xài hoang phí? A. Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/ Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai. B. Đi đâu mà chẳng ăn dè/Đến khi hết của, ăn dè chẳng ra. C. Tích cốc phòng cơ, tích y phòng hàn. D. Năng nhặt, chặt bị. Câu 14. Ý kiến nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề tiết kiệm? A. Chỉ những người chi tiêu quá nhiều tiền mới cần tiết kiệm. B. Quản lí tiền hiệu quả sẽ tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ. C. Cứ mua những gì mình thích vì “đời có mấy tý, sao phải nghĩ”. D. Đã mua đồ thì phải mua đồ hiệu để thể hiện đẳng cấp. Câu 15. Thiếu đức tính tiết kiệm, con người dễ rơi vào A. phung phí, hư hỏng. C. hà tiện. B. hoàn thiện. D. bao dung. Câu 16. Câu nói: "Cơm thừa gạo thiếu" nói đến vấn đề gì? A. Lãng phí, thừa thãi. C. Trung thực, thẳng thắn. B. Cần cù, siêng năng. D. Tiết kiệm. Câu 17: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội? A. Không làm chủ được bản thân để bạn bè rủ rê. B. Do có quá nhiều chuẩn mực đạo đức, pháp luật. C. Ảnh hưởng xấu của lối sống hưởng thụ thiếu lành mạnh. D. Tò mò, thích thử nghiệm đi tìm cảm giác lạ. Câu 18 Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về tác hại của tệ nạn xã hội đối với cá nhân? A. Hủy hoại sức khỏe B. Sa sút tỉnh thần C. Vi phạm pháp luật D. Không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Câu 19: Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tệ nạn xã hội? A. Nghiêm cấm đánh bạc và tổ chức đánh bạc. B. Cho phép mọi cá nhân sản xuất chất ma tuý. D. Trẻ em dưới 18 tuổi được phép hút thuốc lá. C. Cho phép mọi cá nhân được sử dụng ma tuý Câu 20: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội? A. Bố mẹ nuông chiều con cái. B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội. C. Kinh tế kém phát triển. D. Lười làm, ham chơi, đua đòi. Câu 21: Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là A. tệ nạn xã hội. C. vi phạm quy chế. B. vi phạm đạo đức. D. vi phạm pháp luật. vi phạm pháp luật. Câu 22: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội? A. Nhận thức được tác hại của các tệ nạn xã hội. B. Đẩy mạnh tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội. C. Sống giản dị, lành mạnh. D. Chú trọng làm ăn kinh tế hơn việc giáo dục con cái. Câu 23: Em tán thành với ý kiến nào sau đây? A. Dùng thử ma túy một lần thì cũng không sao. B. Hút thuốc lá không có hại vì đó không phải là ma túy. C. Thấy người buôn bán ma túy nên lờ đi, coi như không biết. D. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác. Câu 24: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hậu quả của tệ nạn xã hội? A. Gây ảnh hưởng tiêu cực về sức khỏe, tâm lí. B. Suy giảm kinh tế bản thân và gia đình. C. Cản trở sự phát triển của đất nước. D. Góp phần ổn định trật tự an ninh xã hội. Câu 25: Hành vi nào dưới đây thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của con đối với cha mẹ? A. Không giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà B. Làm theo lời cha mẹ bất kể đúng hay sai C. Chỉ chăm sóc khi cha mẹ già, yếu D. Kính trọng, yêu thương cha mẹ. Câu 26: Trong những trường hợp dưới đây, ai thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình? A. N thích học đàn, bạn được bố mua đàn và tìm thầy dạy. Bố khuyến khích N học đàn nhưng luôn nhắc nhở bạn không được lơ là việc học các môn văn hoá. B. Được ông bà chiều chuộng, đáp ứng mọi yêu cầu nên M không nghe lời bố mẹ, lười học, ham chơi. Khi bố mẹ mắng, M tỏ ra không nghe lời vì được ông bà bênh. C. Bố mẹ H luôn khuyến khích H tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp. D. Ở nhà, bố thường trao đổi, tham khảo ý kiến A về các vấn đề liên quan đến trẻ em. Câu 27: Em đồng tình với những ý kiến dưới đây? A. Vì yêu thương con nên cha mẹ phải thường xuyên đánh, mắng để con nên người. B. Nghiêm cấm con cháu có hành vi ngược đãi, xúc phạm cha mẹ, ông bà. C. Bố mẹ không gương mẫu, sống không có đạo đức sẽ ảnh hưởng đến con cái. D. Học sinh không ngoan, lười học là do gia đình. Câu 28: Hành động thể hiện quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái là A. ép buộc con làm theo ý mình. B. ép con nghỉ học để đi làm kiếm tiền. C. không coi trọng ý kiến của con. D. nuôi dạy, bảo vệ và tôn trọng con. Câu 29, Trong mối quan hệ giữa cha mẹ với con cái, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ A. phân biệt đối xử giữa các con. B. nuôi dạy con thành công dân tốt. C. ép buộc con làm điều trái pháp luật. D. ép buộc con làm điều trái đạo đức. Câu 30: Pháp luật không thừa nhận hành vi nào sau đây? A. Ông bà nội, ông bà ngoại trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu. B. Anh em yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. C. Bố mẹ tôn trọng ý kiến của các con. D. Phân biệt đối xử con trong giá thú và con ngoài giá thú. III. ĐỀ MINH HỌA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II BẮC GIANG NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: 7 (Đề kiểm tra gồm có 02 trang) GIÁO DỤC CÔNG DÂN – LỚP Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề Mã đề 774 A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) Câu 1: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn đến trạng thái căng thẳng tâm lí? A. Hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống. B. Sự kì vọng quá lớn của mọi người so với khả năng của bản thân. C. Áp lực trong học tập, công việc lớn hơn khả năng của bản thân. D. Bản thân luôn cảm thấy tự ti, mặc cảm về một vấn đề nào đó. Câu 2: Để phòng, chống tệ nạn xã hội, học sinh cần có trách nhiệm gì dưới đây? A. Kì thị những người từng vướng vào tệ nạn xã hội. B. Rèn luyện đạo đức, sống giản dị, lành mạnh. C. Xa lánh những người mắc các bệnh xã hội. D. Uống rượu, hút thuốc, sử dụng chất kích thích. Câu 3: Số điện thoại nào sau đây là đường dây nóng bảo vệ trẻ em? A. Số 111. B. Số 115. C. Số 114. D. Số 113. Câu 4: Chúng ta nên lựa chọn phương án ứng xử nào dưới đây khi gặp tình trạng bạo lực học đường? A. Tỏ thái độ khiêu khích, thách thức đối thủ. B. Kêu gọi bạn bè cùng tham gia bạo lực. C. Bình tĩnh, kiềm chế cảm xúc tiêu cực. D. Sử dụng hành vi bạo lực để đáp trả đối thủ. Câu 5: Nhân vật nào dưới đây đang rơi vào trạng thái căng thẳng tâm lí? A. Bố mẹ khen thưởng T vì bạn đã có nhiều cố gắng trong học tập. B. Bạn H đạt giải nhất trong cuộc thi hùng biện bằng tiếng Anh. C. Cô giáo tuyên dương V vì bạn luôn ngoan ngoãn, chăm chỉ. D. Bạn P cảm thấy rất mệt mỏi, mất tập trung khi kì thi đến gần. Câu 6: Việc làm nào dưới đây không phải là tệ nạn xã hội? A. Trồng, sử dụng các loại cây có chứa chất ma túy. B. Thu gom rác thải để đúng nơi quy định. C. Hành nghề mê tín dị đoan (bói toán, yểm bùa). D. Bán dâm, chứa chấp và môi giới mại dâm. Câu 7: Tình huống nào dưới đây có thể gây căng thẳng cho con người? A. Được bạn bè yêu quý, tôn trọng. B. Đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra. C. Được bố mẹ quan tâm, yêu thương. D. Bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn. Câu 8: Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi nào sau đây? A. Đá bóng giao hữu. B. Buôn bán ma túy. C. Tổ chức sinh nhật. D. Xuất khẩu lao động. Câu 9: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường? A. Giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. B. Tố cáo, lên án việc làm vi phạm pháp luật. C. Quan tâm, động viên, chia sẻ với bạn bè. D. Đánh đập, xâm hại thân thể của người khác. Câu 10: Pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm hành vi nào sau đây? A. Tố giác tội phạm ma túy. B. Tổ chức đánh bài ăn tiền. C. Tổ chức cá độ bóng đá. D. Hành nghề mê tín dị đoan. Câu 11: Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến tệ nạn xã hội dưới đây? A. Mặt trái của nền kinh tế thị trường. B. Sự thiếu hiểu biết, ham chơi, đua đòi. C. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình. D. Tác động từ môi trường sống lành mạnh. Câu 12: Một trong những biểu hiện của trạng thái căng thẳng là A. lo lắng, thiếu tập trung. B. cơ thể nhẹ nhàng, sảng khoái. C. nét mặt tươi sáng, phấn khởi. D. tinh thần vui vẻ, lạc quan. Câu 13: Học sinh cần thực hiện việc làm nào dưới đây khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường? A. Cứ để bạo lực học đường diễn ra bình thường. B. Tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn với nhau. C. Liên hệ với người lớn để có sự hỗ trợ phù hợp. D. Giữ kín chuyện để không ai biết về vụ việc. Câu 14: Nguyên nhân khách quan nào dưới đây dẫn đến tình trạng bạo lực học đường? A. Học sinh thiếu hụt kĩ năng sống, thiếu sự trải nghiệm. B. Tính cách nông nổi, bồng bột của học sinh. C. Tác động tiêu cực từ môi trường xã hội. D. Tâm lí thích thể hiện bản thân của học sinh. Câu 15: S là con trai duy nhất trong nhà, nên bố mẹ rất quan tâm, yêu thương và chú trọng dạy bảo S nhiều điều hay lẽ phải. Ở trường, các thầy cô cũng luôn quan tâm, nhắc nhở về các tệ nạn xã hội và cách phòng chống. Trong một lần tới dự sinh nhật của P (bạn cùng lớp), nghe một số thanh niên kể về ma túy đá, S rất tò mò và quyết định dùng thử xem cảm giác thế nào. Sau nhiều lần sử dụng, S trở nên gầy gò, dáng đi xiêu vẹo, khả năng tập trung suy giảm và thường xuyên xuất hiện ảo giác. Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây khiến cho S vướng vào tệ nạn xã hội? A. Do P dụ dỗ, lôi kéo và cung cấp ma tuý. B. Thiếu sự quan tâm, giám sát từ nhà trường. C. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình. D. Tò mò, thiếu hiểu biết và thiếu tự chủ. Câu 16: Gần đây, P cảm thấy mình có nhiều thay đổi, giọng nói to và khàn, vóc dáng cao lênh khênh, khuôn mặt dày đặc mụn khiến P cảm thấy tự ti, ngại giao tiếp với bạn bè. Nếu là bạn của P, trong trường hợp này, em nên chọn cách ứng xử như thế nào? A. Tâm sự, động viên P vượt qua trạng thái căng thẳng. B. Trêu chọc, chế nhạo về ngoại hình của bạn P. C. Lôi kéo các bạn trong lớp cùng tẩy chay bạn P. D. Không quan tâm vì không liên quan đến mình. Câu 17: Trên đường đi học về, T bị N chặn đánh vì N cho rằng T đã “coi thường” và không chào mình. Nếu chứng kiến hành vi bạo lực này, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây? A. Tìm sự giúp đỡ của người lớn gần đó. B. Quay lại clip rồi tung lên mạng xã hội. C. Đứng lại để xem và cổ vũ các bạn. D. Làm ngơ, đi qua vì không liên quan. Câu 18: Ông P là người cầm đầu một đường dây buôn bán ma túy xuyên quốc gia. Theo quy định của pháp luật, ông P có thể sẽ phải chịu hình thức xử phạt nào sau đây? A. Phạt tiền. B. Cảnh cáo. C. Tử hình. D. Khiển trách. Câu 19: G và T là học sinh lớp 7B, hai bạn chơi rất thân với nhau. Biết tin G bị S bắt nạt nhiều lần, T vô cùng tức giận. T đã rủ thêm X và K cùng chặn đường S để dạy cho S một bài học. Theo em, trong tình huống, những bạn học sinh nào có hành vi bạo lực học đường? A. Bạn T, K, G. B. Bạn S, T, X, K. C. Bạn G, S, K. D. Bạn G, T, X, K. Câu 20: P và Q đều là học sinh lớp 7C của trường THCS X. Vào giờ ra chơi, P rủ Q và một nhóm bạn khác cùng chơi đánh bài ăn tiền. Nếu là Q, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây? A. Từ chối chơi, nhưng đứng lại xem các bạn chơi đánh bài ăn tiền. B. Từ chối nhưng không ngăn các bạn vì không liên quan đến mình. C. Khuyên các bạn không nên chơi vì đó là một hình thức đánh bạc. D. Đồng ý và rủ thêm các bạn khác trong lớp cùng tham gia cho vui. II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm). Câu 1. (2,0 điểm). Tệ nạn xã hội là gì? Kể tên các loại tệ nạn xã hội phổ biến ở nước ta. Câu 2. (1,5 điểm). Khi em rơi vào tình huống có nguy cơ bị bạo lực học đường, em sẽ ứng phó như thế nào? Câu 3. (1,5 điểm). Tình huống: Bạn H đã dùng tiền học phí bố mẹ cho để chơi trò chơi điện tử. Bạn H rất lo lắng, không biết sẽ làm thế nào khi đã quá ngày đóng học phí. Anh K cũng hay chơi điện tử ở quán cùng với H biết chuyện đã dụ dỗ H mang một túi nhỏ đựng ma tuý đi giao và hứa sẽ cho tiền đóng học phí, bao chơi điện tử một tuần. Bạn H nghĩ: "Dù sao cũng chỉ làm có một lần, còn hơn là về bị cha mẹ đánh mắng." Nhưng H vẫn còn phân vân, chưa thể quyết định. a. Em có nhận xét gì về việc làm và suy nghĩ của bạn H? b. Theo em, bạn H quyết định như thế nào là phù hợp? ----------- HẾT ----------

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_gdcd_7_nam_hoc_2023_2024.pdf