Đề cương ôn tập giữa học kì II Khoa học tự nhiên 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Thái Sơn

pdf10 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa học kì II Khoa học tự nhiên 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Thái Sơn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m c - 2024 I. Kiến thức cần nhớ: 1. òn bẩy - Tác dụng của đòn bẩy : Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực. - Có hai loại đòn bẩy: + Đòn bẩy loại 1: Điểm tựa nằm giữa: có tác dụng làm giảm độ lớn lực khi 002 >001 + Đòn bẩy loại 2: có điểm tựa nằm ở ngoài , có tác dụng làm đổi hướng của lực và giảm độ lớn của lực . - Ứng dụng của đòn bẩy: . 2. Hiện tượng nhiễm điện do c xát - Vật nhiễm điện là vật có khả năng hút các vật khác hoặc phóng tia lửa điện sang các vật khác. - Ví dụ: Chiếc thước nhựa nhiễm điện hút các mảnh giấy vụn - Một vật có thể bị nhiễm điện bằng nhiều cách khác nhau, trong đó đơn giản nhất là sự nhiễm điện do cọ xát. Nhiều vật khi bị cọ xát trở thành các vật nhiễm điện. . Dòng điện, nguồn điện - Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. - Nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện cho các dụng cụ điện hoạt động. Pin, acquy là những nguồn điện có hai cực, một cực là cực dương (kí hiệu +), một cực là cực âm (kí hiệu -). - Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua. Vật dẫn điện thường gặp là những vật làm bằng kim loại. - Vật không dẫn điện (vật cách điện) là vật không cho dòng điện chạy qua. Vật cách điện thường gặp là những vật làm bằng sứ, nhựa, cao su, 4. Mạc điện đơn giản - Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc, để bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau thành một mạch kín, gọi là mạch điện. - Bất cứ mạch điện nào cũng gồm các bộ phận: nguồn điện, dây nối và các thiết bị tiêu thụ năng lượng điện (bóng đèn, động cơ điện, bếp điện, quạt điện, ti vi,...). - Ngoài các thiết bị cung cấp và tiêu thụ điện, trong mạch điện còn có các thiết bị như cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện để bảo vệ mạch điện và cảnh báo sự cố xảy ra. 4, Các tác dụng của dòng điện - Tác dụng nhiệt: + Biểu hiện: dòng điện chạy qua tất cả các vật dẫn điện đều nóng lên.VD: . - Tác dụng phát sáng: Dòng điện chạy qua bóng đèn làm đèn phát sáng. VD . - Tác dụng hóa học: Dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng, tách đồng ra khỏi dung dịch muối bám vào thỏi than nối với cực âm của nguồn điện. - Tác dụng sinh lí của dòng điện: Khi dòng điện đi qua cơ thể người thì dòng điện sẽ làm các cơ co giật, có thể làm tim ngừng dập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt, gây nguy hiểm tới tính mạng con người. - Tuy nhiên trong y học, tác dụng sinh lí của dòng điện được ứng dụng thích hợp để chữa một số bệnh. VD: Phương pháp sốc điện ngoài lồng ngực được sử dụng để cấp cứu trường hợp tim ngừng đập. 5. ường độ của dòng điện - Cường độ dòng điện (I) đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện. - Kí hiệu : I - Đơn vị đo: ampe (A), miliampe (mA) 1A = 1000mA - Dụng cụ đo bằng ampe kế 6, Hiệu điện thế - Khả năng sinh ra dòng điện của pin (acquy) được đo bằng hiệu điện thế (điện áp) giữa hai cực của nó. - Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế, có đơn vị là vôn (V), milivôn (mV), kilôvôn (kV) 1V = 1000mV; 1kV = 1000V 7. ng lượng nhiệt và nội n ng - Một số tính chất của phân tử, nguyên tử. + Nhiệt độ của vật càng cao, chuyển động hỗn loạn của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật càng nhanh. + Giữa các phân tử, nguyên tử có lực hút và lực đẩy, gọi là lực tương tác phân tử và nguyên tử. - Năng lượng nhiệt là năng lượng vật có được do chuyển động nhiệt. - Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật. 8, Các hình thức truyền nhiệt 8.1 Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ các phân tử có động năng lớn hơn sang các phân tử có động năng nhỏ hơn qua va chạm. + Vật dẫn nhiệt tốt và vật cách nhiệt tốt được xác định dựa trên khả năng dẫn nhiệt hoặc cản trở sự dẫn nhiệt của chất liệu. + Khả năng dẫn nhiệt của một số chất và vật liệu được liệt kê và tính theo giá trị gần đúng. + Chất rắn dẫn điện tốt, chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém. 8.2 Đối lưu + Sự đối lưu này là hiện tượng truyền nhiệt nhờ vào dòng chất lỏng, chất khí di chuyển và gọi là sự đối lưu. + Hiện tượng truyền nhiệt bằng hình thức đối lưu chỉ xảy ra với chất lỏng, chất khí. 8.3 Bức xạ nhiệt + Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng + Khả năng hấp thụ và phản xạ tia nhiệt của một vật phụ thuộc tỉnh chất mặt ngoài của nó. Mặt ngoài của vật càng xù xì và càng sẫm màu thì vật hấp thụ tia nhiệt càng mạnh; mặt ngoài của vật cùng nhẵn và càng sáng màu thì vật phản xạ tia nhiệt càng mạnh. 9. Sự nở vì nhiệt của các chất. - Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. + Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. - Các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. + Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. - Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. + Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. 10. Khái quát về cơ t ể người. - Cơ thể người bao gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. - Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục. - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan chặt chẽ với các cơ quan, hệ cơ quan khác. 11. Cấu tạo và chức n ng của hệ vận động. - Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương và hệ cơ. - Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng. Bộ xương người trưởng thành chia làm ba phần: xương đầu, xương thân, xương chi. - Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân. - Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động. - Tập thể dục thể thao có vai trò kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể. 12. Cấu tạo và chức n ng của hệ tiêu hóa. Quá trình tiêu hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm. - Hệ tiêu hóa có các cơ quan (miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn) và các tuyến tiêu hóa (tuyến nước bọt, tụy, gan, mật ) - Chức năng: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi cơ thể. - Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải qua sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự phối hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa: - An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất. - Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị ngộ độc thực phẩm, rối loạn tiêu hóa gây đau bụng, tiêu chảy.... - Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn thực phẩm đảm bảo vệ sinh; nguồn gốc rõ ràng; chế biến, bảo quản đúng cách; các thực phẩm chế biến sẵn phải còn hạn sử dụng 13. Máu v hệ tuần o n người. a u - Huyết tương : Duy trì máu ở trạng thái lỏng giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch; vận chuyển chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải. - Các tế bào máu gồm: + Hồng cầu : Vận chuyển oxygen và carbon dioxide trong máu. + Bạch cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể. + Tiểu cầu : Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu. - Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại một số yếu tố gây bệnh bằng cách tạo ra lại kháng thể chống lại các yếu tố gây bệnh đó. - Vaccine là chế phẩm chứa một lượng rất nhỏ kháng nguyên hoặc mầm bệnh đã được bất hoạt hoặc làm giảm độc lực, có vai trò kích thích cơ thể tạo ra kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh. - Ở người có 4 nhóm máu là: A, B, AB, O. + Đặc điểm của từng nhóm máu: Bảng 33.1. Các loại nhóm máu: Nhóm máu A B AB O Đặc điểm Kháng nguyên trên Không có A B A, B hồng cầu A, B Kháng thể trong huyết Không có α, β α α, β tương β + Khi người bị mất máu nhiều cần phải truyền máu. + Nguyên tắc: Máu của người cho phải cùng nhóm với máu của người nhận. b, - Cấu tạo của hệ tuần hoàn gồm có tim và hệ mạch. Trong đó, hệ mạch gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch; các mạch máu có dạng ống, hợp thành một hệ thống kín. - Chức năng của hệ tuần hoàn. + Tim hoạt động như một chiếc bơm, vừa hút, vừa đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn. + Động mạch vận chuyển máu từ tim đến mao mạch để trao đổi nước, chất khí, các chất giữa máu và các tế bào; máu trao đổi tại mao mạch theo tĩnh mạch trở về tim. c, ột số bện về m u v tim mạc : Thiếu máu, huyết áp cao; xơ vữa động mạch d, ột số biện p p p òng bện bảo vệ ệ tuần o n + Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất; hạn chế thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối, đường hoặc dầu mỡ. + Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.. + Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về tinh thần, giảm căng thẳng. + Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, hợp lí. + Khám sức khỏe định kì. + Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tiêu diệt các tác nhân truyền bệnh qua đường máu. . Câu 1. Những ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra vì: A. Lược nhựa chuyển động thẳng kéo sợi tóc thẳng ra. B. Các sợi tóc trơn hơn và bị cuốn thẳng ra. C. Tóc đang rối, bị chải thì thẳng ra. D. Khi cọ xát với tóc lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng ra. Câu 2. Xe chạy một thời gian dài. Sau khi xuống xe, sờ vào thành xe, đôi lúc ta thấy như bị điện giật. Nguyên nhân là do: A. Bộ phận điện của xe bị hư hỏng. B. Thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm điện. C. Do một số vật dụng bằng điện gần đó đang hoạt động. D. Do ngoài trời sắp có cơn dông. Câu 3. Để ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống mạch điều khiển không thể can thiệp trực tiếp, ta sử dụng A. rơle. B. cầu chì. C. vôn kế. D. ampe kế. Câu 4. Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc, để bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau thành một mạch kín, gọi là A. chuông điện. B. mạch điện. C. cầu dao. D. biến trở. Câu 5. Bóng đèn huỳnh quang trong gia đình phát sáng là do A. Tác dụng hóa học B. Tác dụng phát sáng C. Tác dụng sinh lý D. Tác dụng nhiệt Câu 6: Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây? A. Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A B. Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA. C. Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A. D. Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A. Câu 7: Chọn câu sai A. 1V = 1000mV B. 1kV = 1000mV C. 1mV = 0,001V D. 1000V = 1kV Câu 8: Chọn đáp số đúng A. 1,25 A = 125 mA. B. 0,125A = 1250 mA C. 125 mA = 0,125 A. D. 1250 mA = 12,5 A Câu 9. Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng: A. Từ nhiệt năng sang nhiệt năng. . Từ cơ năng sang nhiệt năng. C. Từ cơ năng sang cơ năng. D. Từ nhiệt năng sang cơ năng. Câu 10: Bức xạ nhiệt là: A. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. B. Sự truyền nhiệt qua không khí. C. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc. D. Sự truyền nhiệt qua chất rắn. Câu 11: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. B. Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn. C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn. D. Các phương án trên đều đúng. Câu 12: Đối lưu là: A. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí. B. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn. C. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng. D. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí. Câu 13: Khi đi xe đạp trời nắng không nên bơm căng lốp xe vì A. lốp xe dễ bị nổ. B. lốp xe dễ bị xuống hơi C không có hiện tượng gì xảy ra đối với lốp xe. D. cả ba kết luận trên đều sai Câu 14: Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao vậy? A. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại. B. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra. C. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại. D. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra. Câu 15. Chức năng của hệ tuần hoàn là A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế bào. B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan hệ bài tiết. C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra ngoài D. Cả A và B đều đúng Câu 16. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường? A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn Câu 17. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng xương? A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn. B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus. C. Do tai nạn giao thông. D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin. Câu 18: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo B. Mang vác về một bên liên tục C. Mang vác quá sức chịu đựng D. Cả ba đáp án trên Câu 19. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón 1. Ăn nhiều rau xanh 2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin 3. Uống nhiều nước 4. Uống chè đặc A. 2, 3 B. 1, 3 C. 1, 4 D.1, 2, 3 Câu 20: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào? A. Ruột thừa. B. Ruột già. C. Ruột non. D. Dạ dày. Câu 21: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu ? A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu AB. C. Nhóm máu A. D. Nhóm máu B. Câu 22: Loại tế bào máu nào đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đông máu ? A. Hồng cầu. B. Bạch cầu. C. Tiểu cầu. D. Tất cả các phương án còn lại Câu 23: Hệ cơ quan trong cơ thể người có vai trò giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể là: A. hệ tuần hoàn B. hệ Hô hấp C. hệ tuần hoàn D. hệ tiêu hóa Câu 24: Dinh dưỡng là: A. các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể. B. các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể C. quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể. D. cả A và B Câu 25. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm: A. Cơ đầu và cơ thân. B. Xương thân và xương chi. C. Bộ xương và hệ cơ. D. Xương thân và hệ cơ. Câu 26. Chất nào trong xương có vai trò làm xương bền chắc? A. Chất hữu cơ. B. Chất khoáng. C. Chất vitamin. D. Chất hóa học. Câu 27: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào? A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương chân. C. 2 phần: xương đầu, xương thân D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân Câu 28: Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần lưu ý điều gì Câu 29: Thiếu vitamin D sẽ gây bệnh A. Thiếu máu B. Tê phù C. Còi xương ở trẻ và loãng xương ở người lớn D. Khô giác mạc ở mắt. Câu 30: Khi sơ cứu cho người bị gãy xương cần chú ý A. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp bang cố định chỗ gãy. B. Chườm nước đá lạnh cho đỡ đau C. Rửa sạch vết thương, rồi bang buộc chặt chỗ gãy D. Tất cả các đáp án trên Câu 31: Xương có chứa thành phần hóa học là A. Chất hữu cơ và vitamin B. Chất vô cơ và muối khoáng C. Chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng) D. Chất vô cơ và vitamin Câu 32: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì A. thành phần chất cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. thành phần chất cốt giao ít hơn chất khoáng C. chưa có thành phần khoáng D. chưa có thành phần chất cốt giao Câu 33. Hai tính chất cơ bản của xương là A. Vận động và đàn hồi B. Đàn hồi và rắn chắc C. Co rút và rắn chắc D. Vận động và co rút Câu 34. Khi hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ tươi ? A. N2 B. O2 C. CO2 D. CO Câu 35. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích ? A. 75% B. 60% C. 45% D. 55% Câu 36. Ở người, loại mạch nào là nơi xảy ra sự trao đổi chất với tế bào ? A. Mao mạch B. Tĩnh mạch C. Động mạch D. Tất cả các phương án Câu 38. Khi chúng ta bị ong chích thì nọc độc của ong được xem là A. chất kháng sinh. B. kháng thể. C. kháng nguyên. D. prôtêin độc. Câu 40. Nhóm máu nào là nhóm máu chuyên nhận? A. A B. B C. O D. AB Câu 43 Khi được tiêm phòng vacxin thuỷ đậu, chúng ta sẽ không bị mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là dạng miễn dịch nào ? A. Miễn dịch tự nhiên B. Miễn dịch nhân tạo C. Miễn dịch tập nhiễm D. Miễn dịch bẩm sinh Câu 45: Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu? A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu A. C. Nhóm máu B. D. Nhóm máu AB. Câu 46: Bạch cầu đươc phân chia thành mấy loại chính ? A. 3 loại. B. 4 loại. C. 5 loại. D. 6 loại. . Bài tập 1. Tại sao khi lau kính bằng các khăn vải khô ta thấy không sạch bụi? Bài tập 2. Cọ xát một thanh thủy tinh vào lụa, rồi đưa lại gần một quả cầu nhỏ bằng kim loại treo trên giá. Quả cầu bị hút về phía thanh thủy tinh. Có thể khẳng định quả cầu đã bị nhiễm điện dương được hay không? Giải thích. Bài tập 3. Vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản để trang trí gồm pin, dây nối, bóng đèn, công tắc. Xác định chiều của dòng điện khi đóng công tắc điện. Bài tập 4: Thế nào là một mạch điện kín và một mạch điện hở? Bài tập 5: Quan sát sơ đồ mạch điện trong hình dưới và cho biết trong mạch gồm những thành phần nào. Thiết bị nào cung cấp điện, thiết bị nào tiêu thụ điện? Xác định chiều của dòng điện khi đóng công tắc điện. Bài tập 6. Giải thích được vì sao nên sử dụng đèn LED thay thế cho các đèn sợi đốt. Bài tập 7. Đưa ra giải pháp để tránh nguy hiểm cho bản thân khi sử dụng các dụng cụ tiêu thụ điện ở gia đình như: bàn là, bếp điện, quạt điện, ti vi, máy tính, tủ lạnh, Bài tập 8: Một nguồn điện không đánh dấu cực. Bằng cách nào có thể xác định được cực dương (+) và cực âm (-) của nguồn điện này? Bài tập 9. Đổi đơn vị đo cho các giá trị sau đây: a. 2,5 V = ... mV b. 6 kV = ...V c. 110 V = ... kV d. 1200 mV = ... V Bài tập 10. Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện trong mạch điện. Bài tập 11. Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế nguồn điện. Bài tập 12: Có ba nguồn điện với số vôn ghi trên vỏ lần lượt là: a. 1,5 V b. 6 V c. 12 V. và có ba vôn kế với giới hạn đo lần lượt là: 1) 20 V 2) 5 V 3) 10 V. Hãy cho biết vôn kế nào là phù hợp nhất để đo hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn điện đã cho? Bài tập 13: Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn? Bài tập 14: Tại sao các bể chứa xăng của các xe chở xăng dầu thường được sơn phủ một lớp nhũ màu trắng bạc? Bài tập15: Tại sao về mùa hề mặc áo sáng màu mát hơn áo tối màu? Bài tập 16: Đề xuất được biện pháp cụ thể để làm giảm tác hại của hiệu ứng nhà kính. B i tập 17. Trong thí nghiệm về sự giãn nở vì nhiệt của chất lỏng, khi nhúng bình đựng chất lỏng vào nước nóng, người ta thấy chất lỏng trong ống ban đầu tụt xuống một ít sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu. Hãy giải thích tại sao? B i tập 1 Tạ sao khi tra liềm vào cán người ta thường nung nóng khâu liềm? Bài tập 19: Hãy giải thích vì sao người già dễ bị gãy xương, và khi gãy xương thì sự phục hồi xương diễn ra chậm, không chắc chắn? Bài tập 20: Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật. Bài tập 21: Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng cường rau, hoa quả tươi? KIỂM TRA GI A KÌ II Phần I. Trắc nghiệm k c quan (5 điểm) Câu 1: Kim loại dẫn điện vì A. trong kim loại có nhiều ion dương. B. trong kim loại có các electron tự do chuyển động không ngừng. C. kim loại cấu tạo từ các nguyên tử. D. các nguyên tử câu tạo nên kim loại luôn chuyển động hỗn loạn. Câu 2: Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh yếu của A. nguồn điện. B. dòng điện. C. thiết bị điện trong mạch D. thiết bị an toàn của mạch Câu 3: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo cường độ dòng điện? A. kg. B. mm C. mA D. cm Câu 4: Bỏ ít muối vào nước nguyên chất (nước cất), nước trở nên dẫn điện vì A. muối dẫn điện tốt. B. muối làm các phân tử nước bị phân li. C. các điện tích của muối dễ bị tách ra trong nước. D. các phân tử muối dễ bị phân li thành các ion dương và ion âm chuyển động tự do trong nước. Câu 5: Dòng điện được sử dụng trong trường hợp nào dưới dây sẽ có tác dụng hoá học? A. Thắp sáng các bóng đèn. B. Làm biến đổi các chất. C. Làm nóng chảy kim loại. D. Làm nóng bàn là điện. Câu 6: Cho mạch điện gồm 2 điện trở mắc song song nhau. Biết I1= 6A; I2= 4A; hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch song song? A.9A B. 10A C. 11A D. 12A Câu 7: Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết U1= 16V; U2= 24V; U3= 8V; hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U là: A.9V B. 69V C. 48V D. 220V Câu 8: Năng lượng nhiệt của vật là: A. hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. B. hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. C. tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật. D. tổng động năng của các phân tử tạo nên vật Câu 9: Nội năng của vật là: A. Tổng động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật B. Hiệu động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật C. Tổng cơ năng và động năng của các phân tử tạo nên vật D. Hiệu cơ năng và động năng của các phân tử tạo nên vật Câu 10: Nhiệt năng truyền từ mặt trời tới trái đất bằng hình thức nào? A. Bức xạ nhiệt. B. Đối lưu. C. Dẫn nhiệt. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 11: Trong những ngày rét sờ vào kim loại ta thấy lạnh. Hình thức truyền nhiệt đã xảy ra là A. đối lưu. B. bức xạ nhiệt C. truyền nhiệt. D. cả truyền nhiệt, bức xạ nhiệt và đối lưu cùng xảy ra đồng thời. Câu 12: Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào? A. Sự đối lưu. B. Sự dẫn nhiệt của không khí. C. Sự bức xạ. D. Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt. Câu 13: Điền vào dấu “ ”. "Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu tia nhiệt qua kính vào nhà mà các vật và không khí trong nhà kính nhận được nhiệt lượng và nóng lên. Năng lượng do các tia nhiệt từ ngoài vào bên trong nhà kính ... năng lượng do các tia nhiệt từ bên trong nhà kính truyền ra ngoài." A. nhỏ hơn B. lớn hơn C. Bằng D. lúc thì lớn hơn, lúc thì nhỏ hơn Câu 14. Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men răng của bạn ? A. Uống nước lọc B. Ăn kem C. Uống sinh tố bằng ống hút. D. Ăn rau xanh Câu 15. Bộ phận trong ống tiêu hóa dài nhất là: A. dạ dày. B. ruột non. C. thực quản. D. Ruột già. Câu 16: Hệ vận động của người có chức năng gì? A. Giúp cơ thể vận động. B. Nâng đỡ bảo vệ cơ thể C. Nâng đỡ bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp cơ thể vận động. D. Tạo ra hình dạng cơ thể Câu 17: Người mang nhóm máu B có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu? A. Nhóm máu O B. Nhóm máu AB C. Nhóm máu A D. Nhóm máu B, AB Câu 18: Ở cơ thể người cơ quan nào nằm trong khoang bụng? A. Tim B. Phổi C. Thực quản D. Dạ dày Câu 19: Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho dạ dày của bạn? A. Uống nước lọc B. Ăn đồ cay, nóng, rượu, bia C. Uống sinh tố D. Ăn rau xanh Câu 20: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? A. Khi ngồi phải ngay ngắn, đúng tư thế, không nghiêng vẹo. B. Mang vác về một bên liên tục C. Mang vác quá sức chịu đựng D. Khi ngồi sao cho thỏa mái nhất Phần II. Tự luận (5 điểm) Câu 1(1 75 điểm . a) Cho các vật: dây cước, dây nhôm, dây vải, dây xích sắt, dây chỉ, dây truyền vàng. Trong các vật trên, vật nào dẫn điện và vật nào cách điện? b) Biết mạch điện của chuông điện được mô tả như sơ đồ hình, dòng điện qua cuộn dây tạo ra lực hút lá thép đàn hồi để búa gõ vào chuông. Dựa vào sơ đồ, giải thích tại sao âm thanh liên tục phát ra từ chuông? Hãy nêu một số trường hợp sử dụng chuông điện trong đời sống? Câu 2(1 5 điểm . a. Kể tên các cách truyền nhiệt? b. Trình bày ý tưởng tận dụng tối đa nguồn năng lượng mặt trời trong quá trình phơi sấy nông sản? Câu 3. (0,75 điểm) a.Vẽ sơ đồ truyền máu và nhóm máu ? b. Giải thích vì sao con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thế sống khỏe mạnh? 3. Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh? Câu 24. (1,0 điểm) Em và những người thân trong gia đình cần làm gì để bảo vệ hệ tiêu hóa ? gười dựng a ậu

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_khoa_hoc_tu_nhien_8_nam_hoc_2.pdf