Đề cương ôn tập giữa học kì II Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Thái Sơn
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa học kì II Khoa học tự nhiên 7 (Kết nối tri thức) - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Thái Sơn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG THCS THÁI SƠN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: KHTN 7 KNTTVCS
I. LÝ THUYẾT
a. Từ trường (trường từ)
- Từ trường tác dụng lực từ lên vật liệu từ đặt trong nó.
- Vùng không gian bao quanh nam châm có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Ta nói vùng
không gian xung quanh nam châm có (từ trường).
- Thí nghiệm trên chứng tỏ vùng không gian bao quanh dây dẫn mang dòng điện có từ trường.
- Từ phổ là hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp xung quanh nam châm. Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ
trường.
Chiều của đường sức từ là chiều theo hướng nam - bắc của kim nam châm đặt dọc theo đường sức từ.
b. Từ trường Trái Đất – Sử dụng la bàn
Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất là một trong những hành tinh có từ trường.
* Sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí
- Cấu tạo của la bàn
La bàn thường gồm:
+ Một vỏ hộp có mặt kính bảo vệ.
+ Một kim nam châm có thể quay tự do trên một trục cố định.
+ Một mặt số có thể quay độc lập với kim nam châm.
c: Nam châm điện
- Nam châm điện gồm một ống dây dẫn bên trong có lõi sắt.
- Khi có dòng điện đi qua, lõi sắt trở thành nam châm và có khả năng hút các vật bằng sắt, thép,
- Khi tăng (giảm) độ lớn dòng điện, thì độ lớn lực từ nam châm điện cũng tăng (giảm).
- Khi đổi chiều dòng điện thì từ trường của nam châm điện cũng đổi chiều và độ lớn lực từ không đổi.
d. Quang hợp ở thực vật
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây:
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp;
+ Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ).
+ Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng;
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh;
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp.
e: Hô hấp tế bào
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp tế bào (ở thực và động vật):
+ Nêu được khái niệm;
+ Viết được phương trình hô hấp dạng chữ;
+ Thể hiện hai chiều tổng hợp và phân giải hữu cơ ở tế bào;
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào;
- Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt cần phơi khô ).
f: Trao đổi khí ở sinh vật
- Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá;
- Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo khí khổng, nêu được chức năng của khí khổng;
- Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ hô hấp ở động vật (ví dụ ở
người).
II. BÀI TẬP
*Trắc nghiệm
Câu 1: Khi nào hai thanh nam châm không hút nhau được?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.
C. Khi hai cực Nam để gần nhau.
D. Cả A và C.
Câu 2: Khi nào thì nam châm điện có khả năng hút các vật bằng sắt, thép?
A. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. B. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực dương của nguồn điện.
C. Khi cuộn dây được cuốn quanh lõi sắt.
D. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực âm của nguồn điện.
Câu 3: Cho thanh nam châm có đường sức từ như hình vẽ, em hãy chỉ ra chiều của các đường sức từ tại điểm A, B?
A. Đường sức từ tại cả hai điểm A và B đều có chiều từ trái sang phải.
B. Đường sức từ tại cả hai điểm A và B đều có chiều từ phải sang trái.
C. Đường sức từ tại điểm A có chiều từ trái sang phải và tại điểm B có chiều từ phải sang trái.
D. Đường sức từ tại điểm A có chiều từ phải sang trái và tại điểm B có chiều từ trái sang phải.
Câu 4: Cho mô hình Trái Đất như hình sau. Ta có thể coi Trái Đất là một "nam châm khổng lồ". Mô tả nào sau đây
về đầu A là đúng?
A. Điểm A gần ứng với cực Bắc địa từ vì từ cực Bắc của kim nam châm đang chỉ về phía nó.
B. Điểm A gần ứng với cực Nam địa từ vì từ cực Bắc của kim nam châm đang chỉ về phía nó.
C. Điểm A là nơi có từ trường mạnh nhất trong các vị trí trên Trái Đất vì kim nam châm gần nó.
D. Điểm A là nơi có từ trường yếu nhất trong các vị trí trên Trái Đất vì kim nam châm gần nó.
Câu 5: Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự phát triển ở thực vật?
A. Cây cao lên và to ra.
B. Rễ cây dài ra.
C. Sự tăng kích thước của lá
D. Cây mầm ra lá.
Câu 6: Phát biểu nào không đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển?
A. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển diễn ra đan xen với nhau.
B. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập.
C. Sinh trưởng gắn liền với phát triển và phát triển dựa trên cơ sở của sinh trưởng.
D. Nếu không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại.
Câu 7: Loại mô phân sinh không có ở cây cam là
A. mô phân sinh đỉnh rễ.
B. mô phân sinh lóng.
C. mô phân sinh bên.
D. mô phân sinh đỉnh thân.
Câu 8: Sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào gọi là
A. sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
B. sự sinh trưởng.
C. sự phát triển.
D. sự phân chia và biệt hóa tế bào.
Câu 9: Các giai đoạn phát triển tuần tự sâu bướm là A. trứng → nhộng → sâu → bướm.
B. nhộng → trứng → sâu → bướm.
C. trứng → sâu → nhộng → bướm.
D. bướm → nhộng → sâu → trứng.
Câu 10: Việc sử dụng chất kích thích sinh trưởng nhân tạo cho vật nuôi dùng làm thực phẩm cần tuân thủ nguyên
tắc nào sau đây?
A. Cần sử dụng đúng liều lượng.
B. Cần sử dụng đúng thời điểm.
C. Cần sử dụng đúng đối tượng vật nuôi.
D. Tất cả các nguyên tắc trên.
Câu 11: Cho bảng thông tin sau:
Cột A Cột B
(a) Hormone
(b) Nhiệt độ
(c) Ánh sáng
(1) Nhân tố môi trường bên trong
(d) Yếu tố di truyền
(2) Nhân tố môi trường bên ngoài
(e) Nước
(f) Chất dinh dưỡng
(g) Giới tính
Cách ghép nối cột A với cột B phù hợp là
A. 1-a,b,c,d; 2-e,f,g.
B. 1-a,d,g; 2-b,c,e,f.
C. 1-a,b,c; 2-d,e,f,g.
D. 1-a,d,f,g; 2-b,c,e.
Câu 12: Vào mùa đông, việc ủ rơm cho cây trồng có tác dụng
A. giúp cây hấp thụ ánh sáng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
B. ủ ấm cho cây, giúp cây tập trung năng lượng để sinh trưởng và phát triển.
C. bảo vệ cây khỏi các sinh vật gây hại thường sinh sôi trong điều kiện nhiệt độ thấp.
D. cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng nhằm thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển.
Câu 13: Trẻ em không được tiếp xúc thường xuyên với ánh sáng dễ mắc phải bệnh nào sau đây?
A. Bệnh quáng gà.
B. Bệnh bướu cổ.
C. Bệnh suy tim.
D. Bệnh còi xương.
Câu 14: Phát biểu nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật?
A. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
B. Mỗi loài sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp.
C. Thực vật và động vật biến nhiệt sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ thấp dưới 0oC.
D. Sinh trưởng của động vật giảm khi trời lạnh nếu không được bổ sung thêm thức ăn.
Câu 15: Cho các biện pháp sau:
(1) Tạo giống lai giữa mướp đắng với mướp cho năng suất cao
(2) Điều chỉnh nhiệt độ buồng nuôi tằm để tạo điều kiện tốt nhất cho tằm phát triển
(3) Trồng xen canh mía và bắp cải để thu được hiệu quả kinh tế cao cho người trồng
(4) Xây dựng chuồng trại theo mô hình khép kín có máng ăn, uống tự động, quạt thông khí làm cho hiệu quả chăn
nuôi được tăng rõ rệt
Số biện pháp là ứng dụng các nhân tố môi trường bên ngoài để điều hòa sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật
nuôi là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16: Nên cho trẻ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều muộn vì
A. lúc này ánh sáng có nhiều tia cực tím nhất giúp cơ thể trẻ tổng hợp được nhiều vitamin D.
B. lúc này ánh sáng vừa giúp tổng hợp vitamin D vừa không quá mạnh khiến gây hại cho cơ thể trẻ. C. lúc này ánh sáng có nhiều tia hồng ngoại nhất giúp cơ thể trẻ tổng hợp được nhiều vitamin E.
D. lúc này ánh sáng vừa giúp tổng hợp vitamin E vừa không quá mạnh khiến gây hại cho cơ thể trẻ.
Câu 17: Cho hai thanh nam châm thẳng đặt gần nhau có đường sức từ như hình vẽ. Đầu A, B của hai thanh nam
châm tương ứng với từ cực nào?
A. Cả hai đầu A và B đều là cực Bắc.
B. Cả hai đầu A và B đều là cực Nam.
C. Đầu A là cực Nam và đầu B là cực Bắc.
D. Đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam.
Câu 18: Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?
A. Ở phần giữa của thanh.
B. Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.
C. Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.
D. Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.
Câu 19 Khi ta thay đổi chiều dòng điện chạy qua ống dây thì
A. chiều của từ trường và độ lớn của từ trường không thay đổi.
B. chiều của từ trường thay đổi nhưng độ lớn của từ trường không thay đổi.
C. chiều của từ trường và độ lớn của từ trường đều thay đổi.
D. chiều của từ trường không đổi nhưng độ lớn của từ trường thay đổi.
Câu 20 Ta có thể tăng từ trường của nam châm điện bằng cách nào?
A. Tăng độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.
B. Giảm độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.
C. Tăng độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.
D. Giảm độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.
Câu 21 Kết quả của quá trình phát triển ở thực vật có hoa là
A. làm cho cây ngừng sinh trưởng và ra hoa.
B. làm cho cây lớn lên và to ra.
C. làm cho cây sinh sản và chuyển sang già cỗi.
D. hình thành các cơ quan rễ, thân, lá, hoa, quả.
Câu 22: Mô phân sinh bên có vai trò
A. làm tăng chiều dài của lá.
B. làm tăng chiều dài của lóng.
C. giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều ngang.
D. giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều dài.
Câu 23: Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
A. Sự tăng kích thước của cành.
B. Hạt nảy mầm.
C. Cây mầm ra lá.
D. Cây ra hoa.
Câu 24: Phát biểu nào đúng khi nói về loại mô phân sinh ở thân của thực vật?
A. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
B. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
C. Mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
D. Mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
Câu 25: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của ếch diễn ra theo trình tự nào sau đây?
A. Trứng đã thụ tinh → Ấu trùng → Ếch trưởng thành.
B. Ấu trùng → Trứng đã thụ tinh → Ếch trưởng thành.
C. Ếch đã trưởng thành → Nhộng → Ấu trùng → Trứng nở.
D. Trứng nở → Nhộng → Ấu trùng → Ếch trưởng thành.
Câu 26: Nhiệt độ môi trường cực thuận đối với sinh vật là
A. mức nhiệt cao nhất và sinh vật có thể chịu đựng.
B. mức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
C. mức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
D. mức nhiệt ngoài khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển.
Câu 27: Ở thực vật, nếu thiếu các nguyên tố khoáng, đặc biệt là nitrogen thì
A. quá trình sinh trưởng sẽ bị ức chế, thậm chí có thể bị chết.
B. quá trình sinh trưởng diễn ra mạnh mẽ. C. quá trình hô hấp tế bào bị ức chế, cây thấp lùn.
D. quá trình sinh trưởng và phát triển đều diễn ra mạnh mẽ.
Câu 28: Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỉ lệ 40 mL/kg
cân nặng. Dựa vào khuyến nghị trên, em hãy tính lượng nước mà một học sinh lớp 8 có cân nặng 50 kg cần uống
trong một ngày.
A. 2 000 mL.
B. 1 500 mL.
C. 1000 mL.
D. 3 000 mL.
Câu 29: Các chất kích thích nhân tạo được sử dụng để
A. kích thích cây tăng cường hô hấp.
B. kích thích cây ra rễ, ra hoa, thúc hạt và củ nảy mầm.
C. duy trì hình dáng của cây.
D. thúc đẩy quá trình quang hợp và thoát hơi nước của cây.
Câu 30 Đối với sự sinh trưởng và phát triển, tập tính phơi nắng của nhiều loài động vật
A. không có tác dụng vì ánh sáng không ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở động vật.
B. giúp động vật hấp thu thêm nhiệt và giảm sự mất nhiệt trong những ngày trời rét, tập trung các chất để xây dựng
cơ thể.
C. giúp động vật hấp thu thêm ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ cho sinh trưởng và phát triển.
D. giúp động vật loại bỏ các vi khuẩn ngoài da, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển.
Câu 31: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ứng dụng của sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn?
A. Biện pháp chiếu sáng nhân tạo trong nhà kính giúp cung cấp ánh sáng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển
của cây.
B. Có thể sử dụng các chất kích thích nhân tạo thích hợp để kích thích tăng chiều cao cây.
C. Có thể sử dụng các chất kích thích sinh trưởng trộn lẫn vào thức ăn giúp vật nuôi lớn nhanh.
D. Khuyến khích sử dụng các chất kích thích sinh trưởng nhân tạo cho cây trồng nhưng cần hạn chế sử dụng cho vật
nuôi.
Câu 32: Tiêu diệt muỗi vào giai đoạn ấu trùng là hiệu quả nhất vì
A. ấu trùng muỗi có kích thước to, dễ nhìn thấy nên dễ tác động nhất.
B. ấu trùng muỗi yếu ớt, sống phụ thuộc vào nước nên dễ tác động nhất.
C. ấu trùng muỗi tiếp xúc trực tiếp với con người nên dễ tác động nhất.
D. ấu trùng muỗi không sinh được độc tố nên dễ tác động nhất.
*Tự luận
Câu 1 Em hãy nêu phương án đơn giản để xác định các cực một thanh nam châm cũ đã bị bong hết sơn và kí hiệu.
Câu 2 : Trình bày sự ảnh hưởng của chất dinh dưỡng tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Lấy ví dụ về sự ảnh
hưởng của chất dinh dưỡng tới sinh trưởng và phát triển ở động vật và thực vật.
Câu 3:
a) Vẽ sơ đồ thể hiện các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam. Từ đó, cho biết những biến đổi nào diễn ra
trong đời sống của cây cam thể hiện sự phát triển?
b) Dùng vôi vẽ một vòng quanh thân cây (ví dụ: cây phượng) cách mặt đất khoảng 1 m. Dự đoán khoảng cách từ
mặt đất đến vết vôi ở các năm sau và giải thích.
Câu 4 Em hãy nêu phương án đơn giản để xác định các cực một thanh nam châm cũ đã bị bong hết sơn và kí hiệu.
Câu 5 Phát biểu khái niệm sinh trưởng và phát triển. Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Câu 6
a) Vận dụng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật, em hãy đề xuất các biện
pháp trong chăn nuôi để vật nuôi sinh trưởng tốt, cho năng suất cao theo mẫu sau:
b) Tại sao trước khi gieo hạt nên ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt độ từ 35 – 40oC?
III. ĐỀ MINH HOẠ
ĐỀ SỐ 1
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4,0 điểm)
Câu 1: Các sản phẩm được tạo thành từ quá trình hô hấp là
A. oxygen, carbon dioxide, nước. B. Chất hữu cơ, ánh sáng, nước.
C. oxygen, glucose, nước. D. carbon dioxide, nước, ATP
Câu 2: Chọn các phát biểu sai.
1. Nam châm hình trụ chỉ có một cực.
2. Các cực cùng tên thì đẩy nhau. 3. Thanh nam châm khi để tự do luôn chỉ hướng bắc – nam.
4. Cao su là vật liệu có từ tính.
5. Kim la bàn luôn chỉ hướng Mặt Trời mọc và lặn.
A. 1,4,5 B. 1,3 C. 2,4,5 D. 1,3,4
Câu 3: Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết sự tồn tại của từ trường?
A. Nhiệt kế. B. Đồng hồ. C. Kim nam châm có trục quay. D. Cân.
Câu 4: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
A. sự chuyển hóa của sinh vật. B. sự biến đổi các chất.
C. sự trao đổi năng lượng. D. sự sống của sinh vật.
Câu 5: “Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa ..(1) .với ..(2) . và chuyển hóa các chất diễn
ra trong tế bào.”
A. (1) cơ thể; (2) môi trường. B. (1) môi trường; (2) môi trường.
C. (1) cơ thể; (2) xã hội. D. (1) môi trường; (2) đời sống.
Câu 6: Quá trình nào sau đây không thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
A. Bài tiết mồ hôi. B. Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
C. Phân giải Protein trong tế bào. D. Lấy Carbon dioxide và thải Oxygen.
Câu 7: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến quá trình quang hợp?
A. Ánh sáng. B. Carbon dioxide. C. Nước. D. Gió.
Câu 8: Hãy xác định cực của nam châm trong hình dưới đây.
A. 1 – Nam; 2 – Bắc. B. 1 – Nam; 2 – Tây. C. 1 – Bắc; 2 – Nam. D. 1 – Đông; 2 – Tây.
Câu 9: Khi nào thì nam châm điện có khả năng hút các vật bằng sắt, thép?
A. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực dương của nguồn điện.
B. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây.
C. Khi cuộn dây được cuốn quanh lõi sắt.
D. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực âm của nguồn điện.
Câu 10: Vì sao người ta lại bảo quản nhiều loại trái cây trong môi trường có nồng độ khí carbon dioxide cao?
A. Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ ức chế quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó lượng chất hữu cơ trong trái cây bị
phân giải giảm giúp kéo dài thời gian bảo quản.
B. Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ ức chế quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó lượng chất hữu cơ trong trái cây bị
phân giải tăng giúp kéo dài thời gian bảo quản.
C. Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ kích thích quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó lượng chất hữu cơ trong trái cây
bị phân giải giảm giúp kéo dài thời gian bảo quản.
D. Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ kích thích quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó lượng chất hữu cơ trong trái cây
bị phân giải tăng giúp kéo dài thời gian bảo quản.
Câu 11: Khi nào hai thanh nam châm không hút nhau được?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau. B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.
C. Khi hai cực Nam để gần nhau. D. Cả A và C.
Câu 12: Nguyên liệu của quá trình quang hợp là
A. khí Oxygen và Glucose. B. Glucose và nước.
C. diệp lục, ánh sáng. D. khí Carbon dioxide, nước.
Câu 13: Quang hợp và hô hấp tế bào khác nhau ở điểm nào?
A. Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP.
B. Quang hợp sử dụng oxygen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxygen.
C. Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào tích trữ năng lượng.
D. Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide.
Câu 14: Quá trình hô hấp có ý nghĩa
A. đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.
B. cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật.
C. làm sạch môi trường, đảm bảo môi trường sống cho các loài sinh vật. D. chuyển hóa chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và năng lượng.
Câu 15: Hô hấp tế bào diễn ra càng mạnh thì
A. lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản được tích lũy càng nhiều.
B. lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản bị tiêu hao càng nhiều.
C. lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản bị tiêu hao càng ít.
D. lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản càng được duy trì ổn định.
Câu 16: Khẳng định nào sau đây là đúng?
(1) Cơ quan hô hấp của châu chấu là hệ thống ống khí.
(2) Sự trao đổi khí diễn ra thông qua các ống khí của châu chấu.
A. Chỉ (1) đúng. B. Chỉ (2) đúng. C. Cả (1) và (2) đều đúng. D. Cả (1) và (2) đều sai.
Câu 17 : Yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào là
A. Carbon dioxide. B. Oxygen. C. Nitrogen. D. Hidrogen.
Câu 18 : Trong quá trình trao đổi khí ở phổi, loại khí nào sau đây sẽ khuếch tán từ máu vào phế nang?
A. Khí nitrogen. B. Khí carbon dioxide. C. Khí oxygen. D. Khí hydrogen.
Câu 19 : Chức năng của khí khổng ở lá cây là
A. phân phối nước cho tất cả các bộ phận của lá.
B. biến carbon dioxide thành thức ăn.
C. vận chuyển không khí từ bộ phận này sang bộ phận khác của cây.
D. cho phép trao đổi khí giữa môi trường bên ngoài và bên trong của thực vật.
Câu 20 : Sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường tuân theo cơ chế nào sau đây?
A. Khuếch tán. B. Thẩm thấu. C. Bán thấm. D. Đối lưu.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1(1,0 điểm): Nêu khái niệm và viết phương trình tổng quát của quang hợp ở thực vật?
Câu 2 (2,0 điểm)
a. Trình bày vai trò của lá cây với chức năng quang hợp?
b. Thế nào là hô hấp tế bào? Viết phương trình hô hấp dạng chữ.
Câu 3 (2,0 điểm)
a. Vì sao trong nông nghiệp, để tăng năng suất, người ta thường dùng đèn để chiếu sáng vào ban đêm ở một
số loại cây trồng?
b. Cho một số loại nông sản sau: hạt lúa, quả cà chua, rau muống, hành tây, hạt đỗ, bắp ngô tươi, hạt lạc,
quả dưa chuột, rau cải bắp, khoai tây, quả cam. Hãy lựa chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho từng loại nông sản?
Câu 4 (1,0 điểm): Phải làm cách nào để thay đổi từ trường của một nam châm điện?
ĐỀ SỐ 2
I. TRẮC NGIỆM: 6 điểm
Câu 1: Có những cách nào để nhận biết hai cực của một thanh nam châm
A. Màu sắc C. Dựa vào nam châm khác
B. Tên cực in trên thanh D. Dùng bột sắt
Câu 2: Khi cho hai cực Bắc của hai thanh nam châm lại gần nhau thì
A. Hai thanh nam châm hút nhau B. Hai thanh nam châm đẩy nhau
C. Không có hiện tượng gì D. Hai thanh ban đầu hút nhau sau đó đẩy nhau
Câu 3: Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào sau đây
A. Khi cọ xát thì hút các vật nặng
B. Khi nung nóng lên thì hút các vụn sắt
C. Có thể hút các vật bằng sắt
D. Một đầu có thể hút, một đầu đẩy các vụn sắt
Câu 4 – 7: Đánh dấu X vào ô em cho là đúng
STT Nói về từ trường Đúng Sai
C4 Từ trường chỉ có ở xung quang nam châm vĩnh cửu
C5 Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện
và Trái đất
C6 Kim nam châm tự do là dụng cụ xác định tại một điểm nào đó có từ trường hay không
C7 La bàn là dụng cụ xác định phương hướng, không thể dùng để
xác định sự tồn tại của từ trường
Câu 8: Khi tăng dòng điện chạy trong ống dây của một nam châm điện thì
A. Từ trường nam châm điện tăng B. Từ trường nam châm điện giảm
C. Từ trường nam châm điện không đổi D. Từ trường nam châm điện tăng giảm luân phiên
Câu 9: Lõi sắt non trong ống dây có tác dụng gì đối với nam châm điện
A. Làm giảm từ trường B. Không có tác dụng gì
C. Làm tăng từ trường D. Làm tăng trọng lượng
Câu 10: Chọn các đáp án đúng bằng cách nối các ô bên trái sao cho phù hợp
Ống dây dẫn
Nguồn điện
Cấu tạo của nam châm điện
Công tắc
Thỏi sắt non
Câu 11: Quá trình trao đổi chất là:
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động
sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải
các chất thải ra môi trường.
Câu 12: Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?
A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
B. Quá trình chuyển hóa năng lượng.
C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 13: Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
A. phát triển kích thước theo thời gian
B. tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động
C. tích lũy năng lượng
D. vận động tự do trong không gian
Câu 14: Yếu tố bên ngoài nào sau đây không ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh?
A. Nước. B. Khí oxygen.
C. Khí cacbon dioxide. D. Ánh sáng.
Câu 15: Những yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh là:
A. Nước, ánh sáng, nhiệt độ.
B. Nước, khí cacbon dioxide, nhiệt độ. C. Nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ.
D. Nước, ánh sáng, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 16: Yếu tố ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh như thế nào?
A. Ánh sáng quá mạnh thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
B. Ánh sáng càng yếu thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
C. Ánh sáng quá mạnh sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp.
D. Ánh sáng quá mạnh thì sẽ không ảnh hưởng đến quang hợp.
Câu 17. Ý nghĩa của việc trồng cây xanh trong phòng khách:
A. Cây xanh có khả năng hấp thụ một số khí độc và hấp thụ các bức xạ phát ra từ những thiết bị điện tử.
B. Cây xanh có khả năng biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat.
C. Vì O2 được giải phóng ra khí quyển.
D. Vì diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Câu 18: Hô hấp tế bào là:
A. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
B. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
C. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sinh sản.
D. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sinh trưởng và phát triển.
Câu 19: Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật?
A. Cung cấp khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật.
B. Cung cấp khi carbon dioxiode cho hoạt động sống của sinh vật.
C. Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật.
D. Cung cấp nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật.
Câu 20. Điều gì sẽ xảy ra nếu đường dẫn khí bị nghẽn?
A. Sẽ không có CO2 để cung cấp cho sự hô hấp của các tế bào khiến tế bào không có năng lượng để sử dụng đồng
thời O2 không được đào thải ra ngoài môi trường khiến tế bào bị chết gây nguy hiểm cho tính mạng con người.
B. O2 không được đào thải ra ngoài môi trường khiến tế bào bị đầu độc.
C. Tế bào sẽ chết, gây nguy hiểm cho tính mạng của con người.
D. Sẽ không có O2 để cung cấp cho hô hấp của các tế bào, đồng thời CO2 cũng không được đào thải ra ngoài môi
trường, nếu kéo dài tế bào sẽ chết, gây nguy hiểm cho tính mạng con người.
Câu 21. Sử dụng các từ: Glucose, Carbon, Carbon dioxide, ATP, Nước, Oxygen vào chỗ trống cho phù hợp
.............. + ................... ................. + ..................+ ................
Câu 22. Khí khổng có vai trò gì đối với lá cây?
A. Giúp cây quang hợp và hô hấp
B. Giúp cây tổng hợp chất dinh dưỡng
C. Giúp lá có màu xanh.
D. Giúp trao đổi các loại khí và thoát hơi nước.
Câu 23. Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?
A. Hình hạt đậu
B. Yên ngựa
C.Lõm 2 mặt
D. Hình thoi
Câu 24.
Sơ đồ mô tả đường đi của khí qua khí khổng ở lá cây trong quá trình quang hợp và quá trình hô hấp
A. Carbon dioxide từ môi trường khí khổng khoang chứa khí tế bào thịt lá.
B. Oxygen được tạo ra từ tế bào thịt lá khoang chứa khí khí khổng môi trường ngoài.
Hô hấp:
C. Oxygen từ môi trường khí khổng khoang chứa khí tế bào thịt lá.
D. Carbon dioxide từ tế bào thịt lá khoang chúa khí khí khổng môi trường ngoài.
II. TỰ LUẬN: 4 điểm
Câu 25 (1 điểm): Quang hợp là gì? Viết phương trình quang hợp ở cây xanh?
Câu 26 (1 điểm): Ở thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí Oxygen, nếu đưa que đóm còn tàn đỏ lên
miệng ống nghiệm mà que đóng không cháy, theo em nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng đó? Em hãy đề xuất
cách nhận biết khác trong thí nghiệm chứng minh quang hợp đã giải phóng khí oxygen. Câu 27 (1 điểm): Vẽ đường sức từ của một thanh nam châm thẳng
Câu 28 (1 điểm): Một bác công nhân không may làm đổ 1 túi bột sắt và 1 túi bột nhôm vào với nhau. Em hãy đề
xuất một phương án để giúp bác công nhân tách riêng hai túi bột trên
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_khoa_hoc_tu_nhien_7_ket_noi_t.pdf



