Đề cương ôn tập giữa học kì II Địa lí 8
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập giữa học kì II Địa lí 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA 8 GIỮA HỌC KÌ 2
I. LÝ THUYẾT
BÀI 7. VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA NƯỚC TA
1. Ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp
- Thuận lợi:
+ Nguồn nhiệt ẩm dồi dào thuận lợi cho cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm, tăng vụ,
tăng năng suất.
+ Khí hậu nước ta có sự phân hoá thuận lợi trồng các loại cây nhiệt đới cho đến một số cây
cận nhiệt và ôn đới.
+ Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng cũng rất đa dạng, phong phú và có sự khác nhau giữa
các vùng.
- Khó khăn:
+ Nhiều thiên tai thường xuyên xảy ra (bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khô nóng, sương muối,...)
gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.
+ Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển gây hại cho cây
trồng, vật nuôi.
2. Ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động du lịch
- Thuận lợi:
+ Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng đến một số loại hình du lịch như du lịch biển, du lịch nghỉ
dưỡng, du lịch khám phá tự nhiên,...
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa theo mùa và theo đai cao ở nước ta đã tác
động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch
- Khó khăn: Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão,... là trở ngại đối với hoạt động du lịch
ngoài trời.
3. Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông
- Có vai trò quan trọng trong sản xuất và sinh hoạt.
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế.
- Hạn chế lãng phí nước và bảo vệ tài nguyên nước, bảo vệ hệ sinh thái ở lưu vực sông.
- Góp phần phòng chống thiên tai bão, lũ.
BÀI 8. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI
KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM
1. Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu
- Biến đổi về nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước là 0,890C
trong thời kì từ 1958 - 2018.
- Biến đổi về lượng mưa: tổng lượng mưa có tính biến động trên phạm vi cả nước.
- Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như: mưa lớn, bão, rét đậm, rét hại
2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với thủy văn.
- Lượng mưa trung bình năm biến động làm lưu lượng nước sông cũng biến động theo.
- Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng.
2. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu:
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng: tắt điện khi không sử dụng, đi xe đạp... + Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, gió, sức nước.
+ Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.
+ Trồng và bảo vệ rừng.
+ Giảm thiểu và xử lí rác thải.
- Các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu:
+ Trong sản xuất nông nghiệp: thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi, nâng cấp hệ thống
thủy lợi,...
+ Trong công nghiệp: ứng dụng thành tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất.
+ Trong dịch vụ: cải tạo, tu bổ, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, nghiên cứu tạo ra các sản
phẩm du lịch,...
+ Tìm hiểu kiến thức về biến đổi khí hậu, tích cực tham gia các hoạt động ứng phó với biến
đổi khí hậu.
BÀI 9. THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM
1. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng
- Lớp phủ thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta.
- Đất feralit thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh.
2. Ba nhóm đất chính
a. Nhóm đất feralit
- Chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên.
- Phân bố ở các tỉnh trung du và miền núi, từ độ cao 1600 đến 1700m trở xuống.
- Đặc điểm:
+ Chứa nhiều oxit sắt và oxit nhôm tạo nên màu đỏ vàng.
+ Có lớp vỏ phong hóa dày thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.
- Giá trị sử dụng:
+ Trong lâm nghiệp: thích hợp phát triển rừng sản xuất với các loại cây như thông, bạch đàn,
xà cừ,...
- Trong nông nghiệp: trồng các cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su, ), cây dược
liệu (quế, hồi, sâm, ) và các loại cây ăn quả như: bưởi, cam, xoài
b. Nhóm đất phù sa
- Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên.
- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng
duyên hải miền Trung.
- Đặc điểm: có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.
- Giá trị sử dụng:
+ Trong nông nghiệp: sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả. + Trong thủy sản: vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản.
Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi
trồng thủy sản.
c. Nhóm đất mùn núi cao
- Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên.
- Phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ cao từ 1600 - 1700 m trở lên.
- Đặc điểm: đất giàu mùn, tầng đất mỏng.
- Giá trị sử dụng: thích hợp trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
3. Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất
- Thực trạng:
+ Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn,
nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng và
có xu hướng ngày càng tăng.
- Biện pháp:
+ Bảo vệ rừng và trồng rừng..
+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi.
+ Bổ sung các chất hữu cơ, các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất.
II. KĨ NĂNG
THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA, LƯỢNG MƯA VÀ LƯU
LƯỢNG. NHẬN XÉT, GIẢI THÍCH BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU.
III. ĐỀ MINH HỌA
1. Trắc nghiệm
Câu 1: Khí hậu không ảnh hưởng đến loại hình du lịch nào sau đây?
A. Du lịch nghỉ dưỡng. B. Du lịch sinh thái.
C. Du lịch biển - đảo. D. Du lịch văn hóa.
Câu 2: Ở Việt Nam, các hoạt động du lịch diễn ra nhộn nhịp nhất vào mùa nào?
A. Mùa xuân. B. Mùa đông. C. Mùa hè. D. Mùa thu.
Câu 3: Đặc điểm chung của đất phù sa là
A. tầng đất dày, phì nhiêu. B. tầng đất mỏng, bị chua.
C. nghèo chất dinh dưỡng. D. phì nhiêu, nhiều cát.
Câu 4: Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
A. Đất feralit. B. Đất mặn, phèn. C. Đất phù sa. D. Đất mùn núi cao.
Câu 5: Hiện nay, tại một số lưu vực sông của Việt Nam đang gặp tình trạng nào sau đây?
A. Đầy nước quanh năm và sử dụng lãnh phí.
B. Sạt lở hai bên sông, lũ lụt xảy ra nhiều nơi.
C. Ô nhiễm nước sông và hạn hán ở khắp nơi.
D. Chưa sử dụng hợp lí, ô nhiễm nguồn nước.
Câu 6: Biểu hiện của sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan ở nước ta là
A. nhiệt độ trung bình qua các năm xu hướng tăng.
B. các đợt mưa phùn xảy ra ngày càng nhiều hơn.
C. nhiều kỉ lục về nhiệt độ, mưa diễn ra quanh năm.
D. số cơn bão mạnh có xu hướng tăng, thất thường.
Câu 7: Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với loại cây nào dưới đây?
A. Lâm nghiệp. B. Cây ăn quả. C. Công nghiệp. D. Lương thực Câu 8. Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi
cho việc
A. đánh bắt thủy sản. B. nuôi trồng thủy sản.
C. trồng cây lâu năm. D. trồng cây lúa nước.
Câu 9. Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng
A. các tỉnh ở phía Nam. B. trên phạm vi cả nước.
C. các tỉnh ở phía Bắc. D. các tỉnh ở gần ven biển.
Câu 10. Vào mùa lũ, ở đồng bằng xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây?
A. Ngập lụt. B. Lũ quét. C. Động đất. D. Hạn hán.
II Tự luận
Câu 1. Trình bày ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp
Câu 2. Nêu các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_ii_dia_li_8.pdf



