Đề cương bồi dương HSG Sinh học 8 - Chương: Thần kinh và giác quan

pdf13 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương bồi dương HSG Sinh học 8 - Chương: Thần kinh và giác quan, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
T N Chƣơng : T ẦN KIN VÀ I C QUAN I. Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron. 1/ Cấu tạo: Nơ ron là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh Vẽ theo hình 6-1 trg 20 – SGK - Thân chứa nhân - Từ thân cĩ nhiều sợi nhánh và một sợi trục. Sợi trục thường cĩ bao miêlin, các bao mielin được ngăn cách bằng các eo Răngvi ê. Tận cùng sợi trục cĩ các cúc xinap là nơi tiếp giáp giữa các nơ ron này với nơ ron khác hoặc với cơ quan trả lời. 2/ Chức năng cơ bản của nơron: cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh - Cảm ứng là khả năng tiếp mhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh - Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất đinh từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân nơ ron và truyền dọc theo sợi trục II. Các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ. 1/ Xét về mặt cấu tạo: * Xét về cấu tạo: Não (chất xm ngồi, chất trắng trong) Bộ phận trung ương Tủy (chất trắng ngồi, chất xám trong) Hệ thần kinh Dây thần kinh Bộ phận ngoại biê Hạch thần kinh * Xét về mặt chức năng: Hệ thần kinh vận động Điều khiển hoạt động cơ và xương Hệ thần kinh Hệ thần kinh sinh dưỡng : Điều khiển điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng III. Cấu tạo dây thần kinh tủy. Dây thần kinh là dây pha vì dây thần kinh tủy bao gồm các bĩ sợi cảm giác và bĩ sợi vận động được liên hệ với tủy sống qua rễ sau và rễ trước. rễ sau là rễ cảm giác và rễ trước là rễ vận động. IV. Cấu tạo và chúc năng trụ não, não trung gian và tiểu não. Các bộ phận Trụ não Não trung gian Tiểu não Đặc điểm Cấu tạo Gồm: Hành não, cầu não Gồm : Đồi thị và dưới Vỏ chất xám nằm và não giữa. đồi thị ngồi. Chất trắng bao ngồi Đồi thị và các nhân xám Chất trắng là các Chất xám là các nhân vùng dưới đồi là chất đường dẫn truyền liên xám xám. hệ tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh Chức năng Điều khiển hoạt động của Điều khiển quá trình Điều hòa và phối hợp các cơ quan sinh dưỡng: trao đổi chất và điều các hoạt động phức tuần hồn, tiêu hĩa, Hơ hòa thân nhiệt. tạp. hấp V. Cấu tạo của đại não, đặc điểm tiến hố thể hiện ở cấu tạo của đại não. *Trình bày đặc điểm cấu tạo của đại não -Đại não người rất phát triển, che lấp cả não trung gianvà não giữa - Bề mặt của đại não được phủ một lớp chất xám làm thành vỏ não. - Bề mặt của đại não cĩ nhiều nếp gấp, đĩ là các khe và rảnh làm tăng diện tích bề mặt vỏ não lên tới 2300- 2500 cm2 - Hơn 2/3 bề mặt của não nằm trong các khe và rảnh -Võ não dày 2-3mm, gồm 6lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp. - Các rảnh: rảnh đỉnh, rảnh thái dương, rảnh thẳng gĩc chia đại não thành các thùy: Thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm và thùy thái dương. - Trong mỗi thùy cĩ các khe hẹp và cạn hơn chia thành các hồi não - Dưới võ não là chất trắng, tập hợp thành các đường dẫ truyền thần kinh nối các phần khác nhau của đại não và nối đại não với tủy sống và các phần não khác * Tiến hĩa của đại não người: Đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại nĩo người tiến hĩa hơn động vật thuộc lớp thú được thể hiện: - Khối lượng nĩo so với cơ thể, ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú. - Vừ nĩo cú nhiều khe và rĩnh làm tăng bề mặt chứa các noron (khối lượng chất xám lớn) - ễÛ người ngồi các trung khu vận động và cảm giác như các ẹV thuộc lớp Thỳ, cũn cú cỏc trung khu cảm giỏc và vận động ngơn ngữ (nĩi, viết, hiểu tiếng nĩi, hiểu chữ viết). VI. Cấu tạo và chức năng của tiểu não. a) Cấu tạo: Tiểu não cĩ cấu tạo gồm chất xám và chất trắng. - Chất xám ở ngồi tạo thành lớp vỏ tiểu não - Chất trắng ở phía trong, là các đương dẫn truyền nối vỏ não với tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh như tuỷ sống, trụ não, não trung gian, đại não. b) Chức năng : Tiểu não là trung khu của các phản xạ điều hồ, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể. *Hãy thử trinh bày phản xạ điều hịa hoạt động của tim và hệ mạch trong các trường hợp sau đây: - Lúc huyết tăng cao - Lúc hoạt động lao động Đìêu hòa tim mạch bằng phản xạ sinh dưỡng trong các trường hợp: - Lúc huyết tăng cao Ap thụ quan bị kích thích, xuất hiện xung truyền về trung ương phụ trách tim mạch nằm trong các nhân xám thuộc phân hệ ĐGC, theo dây li tâm (dây X hay mê tẩu) tới tim làm giảm nhịp co và lực co đồng thời làm giãn các mạch da và mạch ruột gây hạ huyết áp - Lúc hoạt động lao động Khi lao động xảy ra sự oxy hĩa glucozo để tạo năng lượng cần cho sự co cơ, đồng thời sản + phẩm phân hủy của quá trình này là CO2 tích lũy dần trong máu. (Đúng ra là H được hình thành do: + H CO2 + H2 O  H2CO3 – HCO3 H+ sẽ kích thích hĩa thụ quan gây ra xung thần kinh hướng tâm truyền về trung khu hơ hấp và tuần hồn nằm trong hành tủy, truyền tới trung khu GC , theo dây GC đến tim, mạch máu đến cơ làm tăng nhịp, lực co tim và mạch máu đến co dãn để cung cấp O2 cần cho nhu cầu năng lượng co cơ, đồng thời chuyển nhanh sản phẩm phân hủy đến các cơ quan bài tiết.) VII Cấu tạo của tai v quá trình thu nhận kích thích của sĩng âm. Trả lời: Sĩng âm từ nguồn âm phát ra được vành tai hứng lấy, truyền qua ống tai vào làm rung màng nhĩ, rồi truyền qua chuỗi xương tai và làm rung màng “cữa bầu” và cuối cùng làm chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan Coocti. Sự chuyển động ngoại dịch được dễ dàng nhờ cĩ màng của “cữa tròn” (ở gần cữa bầu, thơng qua khoang tai giữa). Tùy theo sĩng âm cĩ tần số cao (âm bổng) hay thấp (âm trầm) , mạnh hay yếu mà sẽ làm cho các tế bào cảm thụ thính giác của cơ quan Coocti ở vùng này hay vùng khác trên màng cơ sở hưng phấn, truyền về vùng phân tích tương ứng ở trung ương cho ta nhận biết về các âm thanh đĩ. VIII. ai trị của tiếng nĩi và chữ viết trong đời sống con người. Tiếng nĩi và chữ viết là kết quả của sự khái quát hĩa và trừu tượng hĩa các sự vật và hiện tượng cụ thể, thuộc hệ thống tín hiệu thứ 2. Tiếng nĩi và chữ viết là phương tiện giao tiếp, trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm cho nhau và các thế hệ sau. *Tiến hành thí nghiệm sau: - Đặt 1 bút bi Thiên Long cĩ màu trước mắt, cách mắt 25cm, em cĩ đọc được chữ trên bút khơng? Cĩ thấy rõ màu khơng? - Chuyển dần bút sang phải giữ nguyên khoảng cách nhưng mắt vẫn hướng về phía trước. Em cĩ thấy rõ màu và chứ nữa khơng? Hãy giải thích vì sao? Trả lời: Trường hợp 1: Chữ đọ dễ dàng và nhận rõ màu của bút Trường hợp 2: Khong nhìn rõ chữu trên bút và khơng nhận được màu của bút khi vẫn hướng mắt về phía trước mà bút chuyển về phía phải mắt vì ảnh của bút khơng rơi vào điểm vàng mà rơi vào vùng ngoại vi của điểm vàng, nơi ít tế bào nĩn và chủ yếu là tế bào que. * ì sao nĩi ngủ là 1 nhu cầu sinh lí của cơ thể? Giấc ngủ cĩ ý nghĩa ntn đối với sức khỏe? Muốn cĩ giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? - Bản chất của giấc ngủ là 1 quá trình ức chế để bảo vệ phục hồi khả năng hoạt động của hệ thần kinh sau 1 ngày học tập và lao động. Muốn cĩ giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? - Đi ngủ đúng giờ - Đánh răng, rửa mặt trước khi ngủ, đi ngủ đúng giờ và nằm hít thở sâu để đi vào giấc ngủ - Đảm bảo khơng khí yên tĩnh - Tránh mọi kích thích cĩ ảnh hưởng tới giấc ngủ Nếu những yếu tố cĩ ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến giấc ngủ - Ăn no trước khi ngủ - Dùng các chất kích thích: chè, cà phê, thuốc lá * Nêu những biện pháp giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh. - Tránh những tác động cĩ ảnh hưởng xấu đến hoạt động của hệ thần kinh - Đảm bao giấc ngủ hằng ngày - Giữ cho tâm hồn thanh thản, tránh những suy nghĩ âu lo - Xây dựng 1 chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí IX. M t ố bệnh về hệ thần kinh bệnh về m t bệnh về tai S K) Chƣơng X: NỘI TIẾT I. So sánh tuyến n i tiết v tuyến ngoại tiết Các Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết tuyến Giống Các tuyến đều tạo ra sản phẩm tiết tham gia điều hòa các quá trình sinh lí nhau của cơ thể (trao đổi chất, chuyển hĩa vật chất và năng lượng trong tế bào ) Khác Sản phẩm của tuyến nội tiết Sản phẩm của tuyến ngoại tiết tập trung vào nhau ngấm thẳng vào máu ống dẫn để đổ ra ngồi II. Tính chất v vai trị của hooc mơn a/ Tính chất: - Mỗi hooc mơn chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan xác định ( gọi là cơ quan đích), mặc dù các hooc mơn này theo máu đi khắp cơ thể ( tính đặc hiệu của hooc mơn). - Hooc mơn cĩ hoạt tính sinh học rất cao, chỉ tác dụng với 1 lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt. - Hooc mơn khơng mang tính đặc trưng cho lồi. Ví dụ, người ta dùng insulin của bò, ngựa ( thay cho insulin của người) để chữa bệnh tiểu đường cho người. b/ Vai trị: Những nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu lâm sàng cho phép kết luận : nhờ sự điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết ( mà thực chất là các hooc mơn) đã -Duy trì được tính ổn định của mơi trường bên trong cơ thể -Điều hòa quá trình sinh lí diễn ra bình thường Do đĩ, sự mất cân bằng trong hoạt động nội tiết thường dẫn tới tình trạng bệnh lí. Vì vậy, hooc mơn cĩ vai trò rất quan trọng đối với cơ thể III Các tuyến n i tiết S K) * Phân biệt bệnh bướu cổ do thiếu Iot với bệnh Bazơđơ Trả lời: Bệnh bướu cổ Bệnh Bazơ đơ - Do thiếu iốt trong khẩu phần ăn, - Tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết Nguyên tirơxin khơng tiết ra được, tuyến yên nhiều tirơxin làm tăng quá trình nhân tiết hooc mơn thúc đẩy tuyến giáp TĐC, tăng tiêu dùng O2 phải hoạt động mạnh. Tuyến nở to, gây bướu cổ. Nhịp tim tăng hồi hộp, căn thẳng, Hậu mất ngủ, sút cân, bướu cổ, mắt lồi quả cần bổ sung iot vào thành phần hạn chế thức ăn cĩ iot thức ăn *Sơ đồ quá trình điều hòa lượng đường trong máu, đảm bảo giữ gluco ở mức ổn định nhờ các hoocmon của tuyến tụy? Trả lời: Khi đường huyết tăng Khi đường huyết giảm (+) (+) Đảo tụy ( ) ( ) Tế bào Tế bào insulin Glucagơn Glucơzơ Glicơgen Glucơzơ Đư ờ ng huy ế t gi ảm đế n m ứ c Đư ờ ng huy ết tăng  bình thường lên mức bình thường (+): kích thích (-) : kìm hãm III M t ố bệnh về tuyến n i tiết TRƢỜN THCS T I SƠN ĐỀ THI K O S T ỌC SINH IỎI NĂM ỌC 0 3 - 2024 (Đề thi cĩ 02 trang) MƠN: SIN ỌC - LỚP 8 Thời gian làm bài: 150 phút (khơng kể thời gian giao đề) Câu 1. (3,0 điểm) 1.1. Mơi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng. Cĩ bốn loại mơi trường chủ yếu, đĩ là mơi trường nước, mơi trường trong đất, mơi trường trên mặt đất - khơng khí (mơi trường trên cạn) và mơi trường sinh vật. Trên một cánh đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hĩa được cĩ nhờ các vị sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Phân bò thải xuống lại làm thức ăn cho giun đất. Hãy cho biết mơi trường sống của các lồi sinh vật nêu trên. 1.2. Đồ thị hình bên thể hiện sự tác động của nhiệt độ lên tốc độ sinh trưởng của cá rơ phi ở Việt Nam. a) Hãy chú thích các ký hiệu (a), (b), (c), (d) và (e) ở đồ thị trên. b) Vì sao ở nước ta, cá chép lại sống được nhiều vùng khác nhau hơn cá rơ phi? Biết rằng cá chép cĩ giới hạn nhiệt độ từ 20C – 440C. Câu 2 (2,0 điểm) Hình bên mơ tả một lưới thức ăn ở biển Nam cực. 2.1. Viết chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn bên. 2.2. Trong lưới thức ăn bên, những lồi nào là sinh vật tiêu thụ cấp 3? 2.3. Một lồi vi khuẩn gây bệnh làm giảm số lượng cá thể của quần thể Hải cẩu. Sự giảm số lượng này cĩ thể gâu nên các ảnh hưởng (tăng, giảm) như thế nào đối với số lượng cá thể của các quần thể Nhuyễn thể, Cá voi sát thủ và Chim cánh cụt? Giải thích. Câu 3 (2,0 điểm) 3.1. Trong một ao nuơi cá, nguồn thức ăn của giáp xác và cá mè là thực vật phù du. Mè hoa và rất nhiều cá tạp như cá mương, thòng đong, cân cấn coi giáp xác là thức ăn ưa thích. Vật dữ đầu bảng trong ao là cá quả, chuyên ăn các lồi cá mương, thòng đong và cân cấn, nhưng số lượng lại rất ít ỏi. a. Hãy vẽ lưới thức ăn trong ao và sắp xếp các sinh vật trong lưới thức ăn trên theo từng thành phần chủ yếu của hệ sinh thái? b. Từ hiện trạng của ao, em hãy đưa ra biện pháp sinh học đơn giản nhất nhưng cĩ hiệu quả để nâng cao giá trị kinh tế 3.2. Trong mối quan hệ vật ăn thịt và con mồi, nếu số lượng cá thể của quần thể lồi ăn thịt và quần thể con mồi đều bị săn bắt với mức độ như nhau, thì số lượng cá thể của quần thể nào được phục hồi nhanh hơn, tại sao? Câu 4 (3,0 điểm) 4.1. Quan sát Hình 1, giải thích sự biến động huyết áp trong hệ thống mạch máu. 4.2. Bảng dưới đây là kết quả đo một số thành phần của khí hít vào và thở ra khi ở trạng thái nghỉ ngơi của bạn An học lớp 8A1, tại trường THCS Thái Sơn. O2 CO2 N2 Hơi nước Khí hít vào 20,96% 0,02% 79,02% Ít Khí thở ra 16,40% 4,10% 79,50% Bão hồ Biết rằng bạn An hồn tồn khỏe mạnh và số nhịp hơ hấp củaAnlà 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào một lượng khí là 450 mililít (ml). a. Theo lí thuyết, trong một ngày bạn An đã hấp thụ từ mơi trường bao nhiêu lít khí O2 và thải ra mơi trường bao nhiêu lít khí CO2 qua con đường hơ hấp? b. Nếu bạn An đi du lịch cùng gia đình tại cầu kính Bạch Long Mộc Châu, thì sau 15 phút ở trên cầu kính thì nhịp hơ hấp của bạn An thay đổi như thế nào? Giải thích. Giả sử bạn An đi lên tận chân cầu bằng xe điện; Xã Mai Trung cĩ độ cao so với mực nước biển là 550m; Cầu kính Bạch Long Mộc Châu cĩ độ cao so với mực nước biển là 1050m. Câu 5. (3,25 điểm) 5.1 Trong một vụ tai nạn giao thơng, Ơng An bị mất rất nhiều máu và cần được tiếp máu. Hai con trai ơng là Hạnh và Phúc xin được cho máu. Bác sĩ lấy mẫu máu để xét nghiệm xác định nhĩm máu của 3 bố con ơng An. Kết quả quan sát thấy, huyết thanh chuẩn chứa kháng thể β khơng gây kết dính cả 3 mẫu máu, huyết thanh chuẩn chứa kháng thể α chỉ gây kết dính mẫu máu của anh Hạnh. Theo em, Bác sĩ sẽ chọn ai trong số 2 người con để lấy máu truyền cho Ơng An? 5.2 a. Cho cơ quan: Miệng, tim, gan, dạ dày, tủy sống, khí quản, phổi, não bộ, ruột non, dạ dày, mũi, túi mật. Hãy sắp xếp các cơ quan trên vào cá hệ cơ quan tương ứng trong cơ thể. b. Các bộ phận khác nhau của tế bào thực hiện các chức năng khác nhau như giúp tế bào thực hiện trao đổi chất, thực hiện các hoạt động sống của tế bào, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Hãy cho biết bộ phận nào của tế bào thực hiện từng chức năng trên? Câu 6. (2.25 điểm) Bạn An khi chạy thể dục xong, cơ thể bạn ấy đổ rất nhiều mồ hơi. 6.1. Em hãy cho biết da bạn An đang thực hiện chức năng gì? 6.2. Giải thích hiện tượng trên, lúc này bạn An cần làm gì để bảo vệ sức khỏe? Câu 7 (2,5 điểm) . 7.1. Hãy giải thích câu nĩi: Chỉ cần ngừng thở 3- 5 phút thì máu qua phổi chẳng cĩ ơxi để mà nhận. 7.2. Một học sinh lớp 8 cĩ nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2560 kcal. Trong số năng lượng này thì prơtêin cung cấp 20%, lipid cung cấp 15%, còn lại là do Carbohydrate cung cấp. Biết rằng: 1 gam prơtêin khi được phân giải hồn tồn bởi 0,97 lít ơxi sẽ giải phĩng ra 4,1 kcal; 1 gam lipid khi được phân giải hồn tồn bởi 2,03 lít ơxi sẽ giải phĩng ra 9,3 kcal; 1 gam Carbohydrate khi được phân giải hồn tồn bởi 0,83 lít ơxi sẽ giải phĩng 4,3 kcal. a. Tính khối lượng (gam) prơtêin, lipid và Carbohydrate mà cơ thể cần sử dụng trong một ngày. b. Tính lượng ơxi (lít) mà cơ thể cần dùng trong một ngày để tạo ra số năng lượng trên. Câu 8. (2,0 điểm) Một bệnh nhân cĩ biểu hiện ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều, sụt cân Bệnh cĩ thể gây nhiều biến chứng như mù lòa, tổn thương dậy thần kinh, hoại tử da 8.1. Theo em bệnh nhân này đã mắc bệnh gì? 8.1. Em hãy cho biết nguyên nhân và cách phịng tránh bệnh trên. Đ P ÁN ĐỀ NGÀY 14/01/2024 Câu N i dung Điểm Câu 1. (3,0 điểm) 1.1. Mơi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng. Cĩ bốn loại mơi trường chủ yếu, đĩ là mơi trường nước, mơi trường trong đất, mơi trường trên mặt đất - khơng khí (mơi trường trên cạn) và mơi trường sinh vật. Trên một cánh đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hĩa được cĩ nhờ các vị sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Phân bò thải xuống lại làm thức ăn cho giun đất. Hãy cho biết mơi trường sống của các lồi sinh vật nêu trên. 1.2. Đồ thị sau đây thể hiện sự tác động của nhiệt độ lên tốc độ sinh trưởng của cá rơ phi ở Việt Nam. a) Hãy chú thích các ký hiệu (a), (b), (c), (d) và (e) ở đồ thị trên. b) Vì sao ở nước ta, cá chép lại sống được nhiều vùng khác nhau hơn cá rơ phi? Biết rằng cá chép cĩ giới hạn nhiệt độ từ 20C – 440C. 1.1 - Mơi trường trong đất: giun đất 0,25 - Mơi trường trên mặt đất - khơng khí (mơi trường trên cạn): cĩ, bỏ, chim sáo 0,75 - Mơi trường sinh vật: vi sinh vật, rận 0,5 1.2 a) Chú thích các kí hiệu: - (a) Giới hạn dưới (hoặc điểm gây chết dưới) 0,25 - (b) Điểm cực thuận 0,25 - (c) Khoảng thuận lợi 0,25 - (d) Giới hạn trên (hoặc điểm gây chết trên) 0,25 - (e) Giới hạn chịu dụng 0,25 b) Cá chép lại sống được nhiều vùng khác nhau hơn cá rơ phi vì: Cá chép cĩ giới hạn sinh 0,25 thái về nhiệt độ rộng hơn cá rơ phi. Câu 2 điểm) Hình bên mơ tả một lưới thức ăn ở biển Nam cực. 2.1. Viết chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn bên. 2.2. Trong lưới thức ăn bên, những lồi nào là sinh vật tiêu thụ cấp 3? 2.3. Một lồi vi khuẩn gây bệnh làm giảm số lượng cá thể của quần thể Hải cẩu. Sự giảm số lượng này cĩ thể gâu nên các ảnh hưởng (tăng, giảm) như thế nào đối với số lượng cá thể của các quần thể Nhuyễn thể, Cá voi sát thủ và Chim cánh cụt? Giải thích. 2.1 1. Chuỗi thức ăn dài nhất: Thực vật phù du → Động vật phù du → Nhuyễn thể → Cá → 0,25 Chim cánh cụt → Hải cẩu → Cá voi sát thủ. 2.2 2. Các lồi sinh vật là sinh vật tiêu thụ cấp 3 trong lưới thức ăn trên gồm: Cá voi sát thủ, 0,5 Chim cánh cụt, Hải cẩu, Voi biển, Cá, Cá voi tấm sừng. 2.3 3. Ảnh hưởng đến các quần thể: * Nhuyễn thể: - Quần thể Nhuyễn thể cĩ thể tăng số lượng cá thể do Hải cẩu là động vật ăn chúng bị giảm 0,25 số lượng. - Quần thể Nhuyễn thể cĩ thể bị giảm số lượng cá thể do Hải cẩu giảm thì cĩ thể số lượng cá 0,25 thể của quần thể Cá là sinh vật ăn Nhuyễn thể sẽ tăng lên. * Cá voi sát thủ: - Quần thể Cá voi sát thủ cĩ thể giảm số lượng cá thể do một trong các nguồn thức ăn của 0,25 chúng là hải cẩu bị giảm số lượng. - Quần thể Cá voi sát thủ cĩ thể tăng số lượng cá thể trong trường hợp nguồn thức ăn của nĩ 0,25 là quần thể Chim cánh cụt và Voi biển tăng do quần thể Cá tăng. * Chim cánh cụt: Quần thể Chim cánh cụt cĩ nhiều khả năng tăng số lượng cá thể do: Hải 0,25 cẩu vừa là vật ăn thịt, vừa là đối thủ cạnh tranh nguồn cá của Chim cánh cụt. Do vậy khi số lượng cá thể của quần thể Hải cẩu giảm thì quần thể Chim cánh cụt sẽ tăng. Câu 3. (3,0 điểm) 3.1. Trong một ao nuơi cá, nguồn thức ăn của giáp xác và cá mè là thực vật phù du. Mè hoa và rất nhiều cá tạp như cá mương, thòng đong, cân cấn coi giáp xác là thức ăn ưa thích. Vật dữ đầu bảng trong ao là cá quả, chuyên ăn các lồi cá mương, thòng đong và cân cấn, nhưng số lượng lại rất ít ỏi. a. Hãy vẽ lưới thức ăn trong ao và sắp xếp các sinh vật trong lưới thức ăn trên theo từng thành phần chủ yếu của hệ sinh thái? b. Từ hiện trạng của ao, em hãy đưa ra biện pháp sinh học đơn giản nhất nhưng cĩ hiệu quả để nâng cao giá trị kinh tế 3.2. Trong mối quan hệ vật ăn thịt và con mồi, nếu số lượng cá thể của quần thể lồi ăn thịt và quần thể con mồi đều bị săn bắt với mức độ như nhau, thì số lượng cá thể của quần thể nào được phục hồi nhanh hơn, tại sao? 3.1 1.a. Lưới thức ăn: 0,5 - Sinh vật sản xuất: thực vật phù du 0,25 - Sinh vật tiêu thụ: các động vật cịn lại .b. Biện pháp sinh học đơn giản nhất và hiệu quả là thả thêm vào ao một số cá quả. 0,25 Vì để tỉa bớt đàn cá mương, thong dong, cân cấn, giải phĩng nguồn thức ăn giáp xác cho cá 0,25 mè hoa. 3.2 - Quần thể con mồi được phục hồi nhanh hơn. Vì: 0,25 Mỗi con vật ăn thịt thường sử dụng nhiều con mồi làm thức ăn tiêu diệt một con vật ăn 0,25 thịt sẽ cĩ nhiều con mồi sống sĩt. Con mồi thường cĩ kích thước bé hơn, tốc độ sinh sản nhanh hơn vật ăn thịt, nên quần thể 0,25 con mồi thường cĩ tiềm năng sinh học lớn hơn quần thể vật ăn thịt. Câu 4. (3,0 điểm) 4.1. Quan sát Hình 1, giải thích sự biến động huyết áp trong hệ thống mạch máu. 2. Bảng dưới đây là kết quả đo một số thành phần của khí hít vào và thở ra khi ở trạng thái nghỉ ngơi của bạn An học lớp 8A1, tại trường THCS Mai Trung. O2 CO2 N2 Hơi nước Khí hít vào 20,96% 0,02% 79,02% Ít Khí thở ra 16,40% 4,10% 79,50% Bão hồ Biết rằng bạn An hồn tồn khỏe mạnh và số nhịp hơ hấp củaAnlà 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào một lượng khí là 450 mililít (ml). a. Theo lí thuyết, trong một ngày bạn An đã hấp thụ từ mơi trường bao nhiêu lít khí O2 và thải ra mơi trường bao nhiêu lít khí CO2 qua con đường hơ hấp? b. Nếu bạnAn đi du lịch cùng gia đình tại cầu kính Bạch Long Mộc Châu, thì sau 15 phút ở trên cầu kính thì nhịp hơ hấp của bạn An thay đổi như thế nào? Giải thích. Giả sử bạn An đi lên tận chân cầu bằng xe điện; Xã Mai Trung cĩ độ cao so với mực nước biển là 550m; Cầu kính Bạch Long Mộc Châu cĩ độ cao so với mực nước biển là 1050m. 4.1. - Sự biến động huyết áp trong hệ thống mạch máu: Trong suốt chiều dài của hệ mạch, 0.5 huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, giảm dần ở các động mạch nhỏ, mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ. - Giải thích sự biến động huyết áp trong hệ thống mạch máu: Tim co bĩp đẩy máu vào động mạch tạo ra huyết áp, huyết áp trong hệ mạch giảm dần do ma sát giữa máu với thành mạch 0.5 và ma sát giữa các phân tử máu với nhau. Do đĩ, quãng đường di chuyển của máu càng xa thì huyết áp càng thấp mà trong hệ mạch, máu được vận chuyển từ động mạch, mao mạch đến tĩnh mạch. Bởi vậy, giá trị huyết áp giảm dần từ động mạch, mao mạch đến tĩnh mạch. 4.2 a. Ta cĩ: + Lượng khí lưu thơng/ phút là: 450ml x 18 = 8100ml. + Lượng khí lưu thơng/ ngày là: 8100 x 24 x 60 = 11664000 ml = 11664 lít. - Vậy: + Lượng khí O2 mà bạnAnđĩ đã hấp thụ từ mơi trường là: 11664 x (20,96% - 16,4%) = 1 531,8784 ( 531,9) lít. + Lượng khí CO2 mà bạnAnđĩ đã thải ra mơi trường là: 11664 x (4,1% - 0,02%) = 475,8912 ( 475,9) lít. (HS cĩ thể giải theo phương pháp khác mà kết quả đúng vẫn chấm điểm theo đúng thang đẫ quy đinh cho ý này) b. Nhịp hơ hấp của bạn An sẽ tăng. 0,5 Giải thích: Vì ở độ cao tại cầu kính Bạch Long so với Thị trấn Thắng là chênh lệch khá lớn nên nồng độ oxi trong khơng khí thấp hơn (khơng khí lỗng, nồng độ oxi thấp hơn). Để đáp 0,5 ứng nhu cầu oxi cho cơ thể thì cần tăng thơng khí, nên nhịp hơ hấp củaAnsẽ tăng hơn so với ở nhà. Câu 5: (3.25 điểm) 5.1 Trong một vụ tai nạn giao thơng, Ơng An bị mất rất nhiều máu và cần được tiếp máu. Hai con trai ơng là Hạnh và Phúc xin được cho máu. Bác sĩ lấy mẫu máu để xét nghiệm xác định nhĩm máu của 3 bố con ơng An. Kết quả quan sát thấy, huyết thanh chuẩn chứa kháng thể β khơng gây kết dính cả 3 mẫu máu, huyết thanh chuẩn chứa kháng thể α chỉ gây kết dính mẫu máu của anh Hạnh. Theo em, Bác sĩ sẽ chọn ai trong số 2 người con để lấy máu truyền cho Ơng An? 5.2 a. Cho cơ quan: Miệng, tim, gan, dạ dày, tủy sống, khí quản, phổi, não bộ, ruột non, dạ dày, mũi, túi mật. Hãy sắp xếp các cơ quan trên vào cá hệ cơ quan tương ứng trong cơ thể. b. Các bộ phận khác nhau của tế bào thực hiện các chức năng khác nhau như giúp tế bào thực hiện trao đổi chất, thực hiện các hoạt động sống của tế bào, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Hãy cho biết bộ phận nào của tế bào thực hiện từng chức năng trên? 5.1 1) Ta cĩ: - Huyết thanh chuẩn chứa kháng thể β khơng gây kết dính cả 3 mẫu máu=> Hồng cầu trong máu 0.5 của cả 3 bố con ơng An khơng chứa kháng nguyên B (1) - Huyết thanh chuẩn chứa kháng thể chỉ gây kết dính mẫu máu của anh Hạnh => + Hồng cầu trong máu anh Hạnh chứa kháng nguyên A (2) 0.5 + Hồng cầu trong máu của ơng An và anh Phúc khơng chứa kháng nguyên A(3) - Từ (1), (2), (3) => Anh Hạnh cĩ nhĩm máu A, Ơng An và anh Phúc cĩ nhĩm máu O. 0.25 - Sơ đồ truyền máu: - Dựa vào sơ đồ truyền máu, Bác sĩ sẽ lựa chọn nhĩm máu của anh Phúc để truyền cho Ơng An. 0.25 5.2 a. Hệ tiêu hĩa: Miệng, gan, dạ dày, ruột non, dạ dày, túi mật. 1 - Hệ hơ hấp: khí quản, phổi, mũi. - Hệ thần kinh: tủy sống, não bộ. - Hệ tuần hồn: Tim b. Màng sinh chất: Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất. 0.75 - Chất tế bào: Thực hiện các hoạt động sống của tế bào. - Nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Câu 6: (2,25 điểm) Bạn An khi chạy thể dục xong, cơ thể bạn ấy đổ rất nhiều mồ hơi. 6.1. Em hãy cho biết da bạn An đang thực hiện chức năng gì? 6.2. Giải thích hiện tượng trên, lúc này bạn An cần làm gì để bảo vệ sức khỏe? 6.1 + Da bạn An đang thực hiện 2 chức năng: 0.5 - Bài tiết: Bài tiết các chất bã ra ngồi qua mồ hơi. - Điều hịa thân nhiệt: tiết mồ hơi để tỏa nhiệt ra mơi trường, làm mát cơ thể. 0.5 6.2 - Khi chạy, cơ thể sinh nhiệt, làm nhiệt độ cơ thể tăng, cơ thể cĩ xu hướng tăng quá trình tỏa 0.5 nhiệt, trong đĩ nhiệt tỏa ra bằng con đường tiết mồ hơi được thể hiện rõ nét. Khi mồ hơi bay hơi sẽ mang theo một lượng nhiệt làm mát cơ thể. - Vì vậy hiện tượng tiết nhiều mồ hơi sau khi chạy là phản xạ bình thường, nhằm cân bằng 0.25 nhiệt cho cơ thể. * Để bảo vệ cơ thể, bạn An khơng nên vội vàng ngồi xuống mà nên đi lại ở nơi thống mát 0.25 cho tới khi nhịp tim, nhịp thở và quá trình tiết mồ hơi trở lại bình thường. - Bổ sung nước cho cơ thể. 0.25 Câu 7: (2,5 điểm) 7.1. Hãy giải thích câu nĩi: Chỉ cần ngừng thở 3- 5 phút thì máu qua phổi chẳng cĩ ơxi để mà nhận. 7.2. Một học sinh lớp 8 cĩ nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi ngày là 2560 kcal. Trong số năng lượng này thì prơtêin cung cấp 20%, lipid cung cấp 15%, còn lại là do arbohydrateC cung cấp. Biết rằng: 1 gam prơtêin khi được phân giải hồn tồn bởi 0,97 lít ơxi sẽ giải phĩng ra 4,1 kcal; 1 gam lipid khi được phân giải hồn tồn bởi 2,03 lít ơxi sẽ giải phĩng ra 9,3 kcal; 1 gam Carbohydrate khi được phân giải hồn tồn bởi 0,83 lít ơxi sẽ giải phĩng 4,3 kcal. a) Tính khối lượng (gam) prơtêin, lipid và Carbohydrate mà cơ thể cần sử dụng trong một ngày. b) Tính lượng ơxi (lít) mà cơ thể cần dùng trong một ngày để tạo ra số năng lượng trên. 7.1 - Trong 3-5 phút ngừng thở, khơng khí trong phổi cũng ngừng lưu thơng, nhưng tim vẫn đập, 0.5 máu khơng ngừng lưu thơng qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ở phổi cũng khơng ngừng diễn ra, O2 trong khơng khí ở phổi ko ngừng khuếch tán vào máu, CO2 khơng ngừng khuếch tán ra. Bởi vậy, nồng độ O2 trong khơng khí ở phổi hạ thấp tới mức khơng đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa.=> máu qua phổi khơng cĩ O2 để mà nhận. 7.2 a. Số năng lượng do prơtêin cung cấp là: 2560x20% = 512 kcal 0,5 -> Khối lượng prơtêin cần sử dụng là: (512 : 4,1) ≈ 124,9 (gam). - Số năng lượng do lipid cung cấp là: 2560x15% = 384 kcal 0,5 -> Khối lượng lipid cần sử dụng là: (384 : 9,3) ≈ 41,3 (gam) - Số năng lượng do carbohydrate cung cấp là: [100%- (20%+15%)]x2560= 1664 kcal 0,5 -> Khối lượng carbohydrate cần sử dụng là: (1664 : 4,3) = 387 (gam) (HD: Nếu HS trình bày theo cách khác mà kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa) b. Lượng ơxi mà cơ thể cần dùng là: (124,9x0,97 + 41,3x2,03 + 387x0,83) = 526,202 (lít) 0,5 (HD: Nếu HS trình bày theo cách khác mà kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa) Câu 8. (2,0 điểm) Một bệnh nhân cĩ biểu hiện ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều, sụt cân Bệnh cĩ thể gây nhiều biến chứng như mù lòa, tổn thương dậy thần kinh, hoại tử da 8.1. Theo em bệnh nhân này đã mắc bệnh gì? 8.2. Em hãy cho biết nguyên nhân và cách phịng tránh bệnh trên. 8.1 a. Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường 0.5 8.2 b. Nguyên nhân chủ yếu: do tế bào β của đảo tụy khơng tiết ra hormone insulin hoặc 0.5 insulin tiết ra nghưng bị giảm tác dụng điều hòa lượng đường trong máu, dẫn đến lượng glucose trong máu nhưng tế bào khơng hấp thụ đủ làm nguyên liệu cho hoạt động trao đổi chất, lượng đường thừa theo máu đến thận được thận lọc ra ngồi. * Biện pháp phòng bệnh tiểu đường - Cần cĩ chế độ dinh dưỡng phù hợp: hạn chế chất bột đường, chất béo; tăng cường ăn các loại rau quả tốt cho sức khỏe; - Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. 1 - Kiểm sốt cân nặng của cơ thể, tránh tình trạng thừa cân, béo phì. - Khơng hoặc hạn chế tối đa việc sử dụng các loại chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, - Thường xuyên kiểm tra lượng đường máu.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_boi_duong_hsg_sinh_hoc_8_chuong_than_kinh_va_giac_q.pdf