Đề cương bồi dưỡng HSG Hóa học 8 - Chủ đề 1: Chất. Nguyên tử. Phân tử
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương bồi dưỡng HSG Hóa học 8 - Chủ đề 1: Chất. Nguyên tử. Phân tử, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THÁNG 9
CHUYÊN ĐỀ 1: CHẤT-NGUYÊN TỬ-PHÂN TỬ
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ
A. LÝ THUYẾT
I. QUAN NIỆM BAN ĐẦU VỀ NGUYÊN TỬ
- Theo Democritus: “Nguyên tử là những hạt rất nhỏ bé, không thể phân chia đươc nữa”.
- Theo Dalton: “Các đơn vị chất tối thiểu (nguyên tử) kết hợp với nhau vừa đủ theo các lượng xác định
trong phản ứng hóa học”.
II. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ CỦA RƠ - DƠ - PHO - BO
* Mô hình nguyên tử Rutherford:
- Nguyên tử cấu tạo rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương.
+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm.
+ Electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
* Mô hình nguyên tử của Bo: Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau.
+ Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt nhân hút mạnh nhất.
+ Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn
III. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân gồm 2 loại hạt là proton(p) mang điện tích dương và neutron( n) không mang điện.
+ Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử Helius gồm 2p và 2n
- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích dương, kí hiệu +1. Tổng số điện tích( kí hiệu Z) bằng tổng số
hạt proton.
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron (e) . Mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, kí hiệu -1.
- Các e sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài cho đến hết.
+ Lớp thứ 1( trong cùng gần hạt nhân nhất) có tối đa 2e;
+ lớp thứ hai có tối đa 8e.
+ Các lớp electron khác chứa tối đa 8e hoặc nhiều hơn.
- Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của chất.
=> Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương
và vỏ mang điện tích âm
→ số p = số e
- Với 82 nguyên tố đầu thì p n 1,5p (số p, n, e nguyên dương)
3. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh quang hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp,
mỗi lớp có một số electron nhất định (kích thước hạt nhân chỉ bằng khoảng 10-5 đến 10-4 kích thước
nguyên tử)
- Số e tối đa cho mỗi lớp được xác định là :2.n2 (n là lớp e), được sắp xếp từ trong ra ngoài, lớp
trong đầy thì mới sắp xếp đến lớp tiếp theo. Nhưng từ nguyên tố thứ 21 trở đi do có sự chèn mức năng
lượng nên các nguyên tố trước đó (20 nguyên tố đầu có p = 1 đến p = 20) có số e tối đa ở lớp 3 là 8 e.
- Nguyên tử luôn có xu hướng đạt trạng thái bền vững, thường có 8 e (hoặc 2e) lớp ngoài cùng →
các e lớp ngoài cùng gây nên tính chất hóa học cho nguyên tố.
- Những nguyên tố mà nguyên tử của nó có 5, 6, 7 e ở lớp ngoài cùng thì thường có xu thế nhận
thêm electron hoặc góp chung electron với nguyên tử khác để có 8e lớp ngoài cùng => thể hiện tính phi
kim
1
- Những nguyên tố mà nguyên tử của nó có 1, 2, 3 e ở lớp ngoài cùng thì thường có xu thế nhường
electron ngoài cùng để có 8e lớp ngoài cùng => thể hiện tính kim loại.
IV. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ (amu) (atomic mass unit)
27
mpn m 1,67.10 kg
31
me 9,1.10 kg
- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt electron, proton, neutron.
m(nguyên tử) = mp + mn + me
- Nguyên tử có khối lượng rất nhỏ nên người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử là amu
1 amu = 1,6605.10-24 (gam)
Nhưng do me <<mp = mn nên khối lượng hạt nhân coi là khối lượng nguyên tử (khối lượng 1 hạt
p, n nặng gấp khoảng 1820 lần khối lượng 1 hạt e) nên có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối
lượng của hạt nhân. Hay :
m(nguyên tử) = mp + mn
Chú ý: Riêng nguyên tử hydrogen chỉ có 1 hạt proton nên khối lượng nguyên tử của hydrogen là
1 amu
- Một electron có khối lượng xấp xỉ bằng 0,00055 amu.
B. BÀI TẬP
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron. B. proton và neutron.
C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron
Câu 2. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron. B. proton.
C. neutron. D. proton và electron.
Câu 3. Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
A. số hạt proton = số hạt neutron.
B. số hạt electron = số hạt neutron.
C. số hạt electron = số hạt proton.
D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Câu 4. Khối lượng nguyên tử bằng
A. tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.
B. tổng khối lượng các hạt proton, neutron trong hạt nhân.
C. tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.
D. tổng khối lượng neutron và electron.
Câu 5. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
A. 17. B. 18. C. 19. D. 20.
Câu 6 . Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
A. 23. B. 34. C. 35. D. 46.
Câu 7. Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Tìm số hạt neutron?
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 8 . Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần
lượt là
A. 18 và 17. B. 19 và 16. C. 16 và 19. D. 17 và 18.
Câu 9. Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 8.
Câu 10. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
A. 1. B. 2. C. 7. D. 8.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho – Bo?
2
A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.
B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành lớp electron.
D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rơ – dơ –
pho – Bo?
A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo thành các lớp electron.
B. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa
tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.
C. Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp electron khác có chứa
tối đa nhiều hơn 8 electron.
D. Các electron sắp xếp vào từng lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
Câu 13: Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân của các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt
A. electron và proton. B. electron, proton và neutron.
C. neutron và electron. D. proton và neutron.
Câu 14: Cho các phát biểu:
(1) Nguyên tử trung hòa về điện.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
(3) Trong nguyên tử, số hạt mang điện tích dương bằng số hạt mang điện tích âm nên số hạt electron
bằng số hạt neutron.
(4) Vỏ nguyên tử, gồm các lớp electron có khoảng cách khác nhau đối với hạt nhân.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 15: Trong hạt nhân nguyên tử fluorine có 9 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử
fluorine là
A. 2. B. 5. C. 7. D. 8.
Câu 16: Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử calcium có số proton
là
A. 2. B. 10. C. 18. D. 20.
Câu 17: Nguyên tử nhôm (aluminium) có 13 electron ở vỏ. Số electron ở lớp trong cùng của nguyên tử
nhôm là
A. 2. B. 8. C. 10. D. 18.
Câu 18: Muối ăn chứa hai nguyên tố hóa học là natri (sodium) và chlorine. Trong hạt nhân nguyên tử
của các nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ
nguyên tử natri và chlorine lần lượt là
A. 1 và 7. B. 3 và 9. C. 9 và 15. D. 3 và 7.
Câu 19: Trong hạt nhân nguyên tử lưu huỳnh (sulfur) có 16 proton. Số electron trong các lớp của vỏ
nguyên tử sulfur, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
A. 2, 10, 6. B. 2, 6, 8. C. 2, 8, 6. D. 2, 9, 5.
Câu 20: Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho – Bo,
số lớp electron của nguyên tử đó là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 21: Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử, viết từ
lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
A. 1, 8, 2. B. 2, 8, 1. C. 2, 3. D. 3, 2.
Câu 22: Nitơ (nitrogen) là nguyên tố hóa học phổ biến trong không khí. Trong hạt nhân nguyên tử nitơ
có 7 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử nitơ, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
A. 7. B. 2, 5. C. 2, 2, 3. D. 2, 4, 1.
3
Câu 23: Muối ăn chứa 2 nguyên tố hóa học là natri và chlorine. Trong hạt nhân nguyên tử của các nguyên
tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử natri và
chlorine, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
A. 2, 9 và 2, 10, 5. B. 2, 9 và 2, 8, 7.
C. 2, 8, 1 và 2, 8, 7. D. 2, 8, 1 và 2, 8, 5.
Câu 17: Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của một nguyên tử
flourine xấp xỉ bằng
A. 9 amu. B. 10 amu. C. 19 amu. D. 28amu.
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Cho sơ đồ nguyên tử sau
a. Hãy chỉ ra số lớp lectron và số eletron lớp ngoài cùng của nguyên tử trên
b. Tính số hạt có trong hạt nhân nguyên tử? Biết trong hạt nhân số hạt mang điện ít hơn số hạt
không mang điện 1 đơn vị.
Câu 2: Vẽ sơ đồ nguyên tử của nguyên tố có
a. 6 proton trong hạt nhân
b. Điện tích hạt nhân là 11+
c. Vỏ nguyên tử có 13 electron
Câu 3: Nguyên tử nitrogen (nitơ) có tổng các hạt mang điện là 14. Xác định số hạt proton, electron và vẽ
mô hình nguyên tử nitrogen này
Câu 4: Nguyên tử soudium (Natri) có tổng các hạt (proton, electron, neutron) là 34. Trong hạt nhân có số
hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1.
a. Xác định số p, e, n của nguyên tử
b. Vẽ sơ đồ nguyên tử
c. Dự đoán soudium là kim loại hay phi kim? Vì sao?
Câu 5: Tính khối lượng nguyên tử trong các trường hợp sau
a. Nguyên tử carbon có 6 proton và 6 neutron trong hạt nhân
b. Nguyên tử Aluminium có 13 proton và 14 neutron trong hạt nhân
c. Nguyên tử soudium có 11 proton và 12 neutron trong hạt nhân
Câu 6: Tổng số hạt trong một nguyên tử là 48. Trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang
điện. Tìm số hạt của mỗi loại.
Câu 7. Điền từ vào chỗ trống
a. .. là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
b. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích .. và vỏ nguyên tử mang điện tích ...
c. Nguyên tử .. về điện nên tổng số hạt proton .. tổng số hạt electron.
Câu 8. Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:
Nitrogen Magnesium
Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi
nguyên tử.
4
Số p trong hạt số e trong số lớp electron số e lớp ngoài
nhân nguyên tử cùng
Nitrogen
Magnesium
Câu 9. Vẽ sơ đồ cấu tạo các nguyên tử có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân là 8, 13. Từ những
sơ đồ đó có thể cho ta biết những thông tin gì về các nguyên tử đó?
Câu 10. Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 10. Xác định số p, số n, số e của nguyên tử nguyên tố đó.
Câu 11. Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số p, số n, số e của X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của
nguyên tố X.
Câu 12: Hãy viết tên, điện tích và khối lượng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử vào chỗ trống để hoàn
thiện bảng dưới đây:
Hạt Điện tích Khối lượng (amu)
Proton ..?... 1
Neutron 0 ..?..
..?.. - 1 ~0,00055
Câu 13: Giải thích vì sao có thể coi khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, lấy ví dụ về một nguyên
tử để minh họa.
Câu 14: Nguyên tử lithium có 3 proton.
a) Có bao nhiêu electron trong nguyên tử lithium?
b) Biết hạt nhân nguyên tử lithium có 4 neutron, tính khối lượng nguyên tử của lithium theo đơn vị amu.
Câu 15: Mô tả sự khác nhau giữa cấu tạo một nguyên tử hydrogen và cấu tạo một nguyên tử helium.
Câu 16: Trong hạt nhân của nguyên tố silicon có 14 proton, vỏ nguyên tử silicon có 3 lớp electron. Hãy
hoàn thiện Hình 2.4 để mô tả mô hình một nguyên tử silicon.
Câu 17: Nguyên tử lithium có 3 proton
a. Có bao nhiêu electron trong nguyên tử lithium
b. Biết hạt nhân nguyên tử lithium có 4 hạt neutron, tính khối lượng nguyên tử lithium theo
đơn vị amu và đơn vị gam
Câu 18: Mô tả sự khác nhau giữa cấu tạo một nguyên tử hydrogen và một nguyên tử helium
Câu 19: a. Vẽ sơ đồ nguyên tử của các nguyên tố có điện tích hạt nhân là: +3, +9, +12, +18, +20.
b. Cho biết số p, số e trong nguyên tử.
c. Nguyên tử nào là kim loại? phi kim? Nguyên tử nào có cấu tạo bền nhất.
Câu 20: Một nguyên tử có tổng ba loại hạt là 34. Biết rằng tổng số hạt trong hạt nhân là 23. Tìm số hạt
mỗi loại. Xác định số p, số e, số n trong nguyên tử
Câu 21: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là 21, trong đó số hạt mang điện gấp 2 lần
số hạt không mang điện. Tính số hạt mỗi loại?
Câu 22: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là 26, trong hạt nhân đó số hạt không mang
điện nhiều hơn số hạt mang điện là 2. Tính số hạt mỗi loại?. Cho biết nguyên tử đó thuộc nguyên tố nào?
Câu 23: Nguyên tử A có tổng các loại hạt là 13. Trong đó số hạt proton bằng 80% số hạt notron. Tìm số
hạt mỗi loại.
Câu 24: Nguyên tử X có tổng các loại hạt là 41. Trong đó số hạt không mang điện bằng 36,67% số hạt
mang điện. Tìm số hạt mỗi loại.
5
Câu 25:
a. Biết 1 amu = 1,6605.10-24 (gam). Tính khối lượng bằng gam của các nguyên tử Na (23 amu),
Mg (24 amu), Cl (35,5amu), Cu (64 amu), N (14 amu).
3
b. khối lượng nguyên tử của C bằng khối lượng nguyên tử của O. Khối lượng nguyên tử của O
4
1
bằng khối lượng nguyên tử của S. Tính khối lượng bằng gam của S, O. Biết khối lượng nguyên tử của
2
C là 12 amu.
Câu 26: Một nguyên tử kim loại X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 58. Xác định số hạt mỗi
loại của nguyên tử X. Cho biết số p, số e, số n trong nguyên tử.
Câu 27: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52. Trong đó, số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 16 hạt.
a. Tính số hạt mỗi loại của nguyên tử X?
b. Tính khối lượng nguyên tử của X, biết mp mn 1,013 amu?
c. Tính khối lượng bằng gam của X.
Câu 28: Một nguyên tử R có tổng số hạt là 46. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 14.
a. Tính số hạt mỗi lại của nguyên tử R
b. Cho biết số electron trong mỗi lớp của nguyên tử R
c. Tính nguyên tử khối của R, biết mp ≈ mn ≈1,013 amu
d. Tính khối lượng bằng gam của R.
Câu 29: Tổng số hạt proton, electron, neutron trong hai nguyên tử kim loại A, B là 94, trong đó tổng số
hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 30. Số hạt mang điện của nguyên tử A nhiều hơn
số hạt mang điện của nguyên tử B là 14. Xác định số hạt proton trong hai kim loại A, B.
Câu 30: Cho sơ đồ cấu tạo nguyên tử A, B. Cho biết số p, số e, số lớp e và số e ở lớp ngoài cùng
mỗi nguyên tử là bao nhiêu?
(A) (B)
6
CHỦ ĐỀ 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A. LÝ THUYẾT
1. Khái niệm
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
+ Nguyên tố hóa học đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
+ Các nguyên tử của cùng một nguyên tố đều có chung tính chất hóa học.
+ Cho đến nay, Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng (IUPAC) đã công bố tìm
thấy 118 nguyên tố hóa học gồm: 90 nguyên tố trong tự nhiên. Số còn lại do con người tổng hợp, được gọi là
nguyên tố nhân tạo
2. Tên nguyên tố hóa học
- Mỗi nguyên tố hóa học đều có tên riêng.
- Một số cách đặt tên nguyên tố hóa học khác nhau
3. Kí hiệu hóa học
- Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một kí hiệu riêng, được gọi là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
- Cách biểu diễn kí hiệu hóa học:
+ Biểu diễn bằng một hay hai chữ cái trong tên nguyên tố.
+ Chữ cái đầu tiên được viết in hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) được viết thường.
Ví dụ:
+ Kí hiệu hóa học của nitrogen là N,
- Trong một số trường hợp, kí hiệu hóa học của nguyên tố không tương ứng với tên theo IUPAC.
Ví dụ: Kí hiệu nguyên tố sodium là Na; Kí hiệu của nguyên tố iron là Fe,
Tên gọi, kí hiệu Hóa học và khối lượng nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
Số hiệu nguyên tử (Z) Kí hiệu hóa học Tên nguyên tố hóa học Khối lượng nguyên tố (amu)
1 H Hydrogen 1
2 He Helium 4
3 Li Lithium 7
4 Be Beryllium 9
5 B Boron 11
6 C Carbon 12
7 N Nitrogen 14
8 O Oxygen 16
9 F Fluorine 19
10 Ne Neon 20
11 Na Sodium 23
12 Mg Magnesium 24
13 Al Aluminium 27
14 Si Silicon 28
15 P Phosphorus 31
16 S Sulfur 32
17 Cl Chlorine 35,5
18 Ar Argon 39,9
19 K Potassium 39
20 Ca Calcium 40
B. BÀI TẬP
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nguyên tố Calcium có kí hiệu hóa học là
A. ca. B. Ca. C. cA. D. C.
Câu 2 : Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng thành phần nào?
A. Số proton. B. Số neutron.
C. Số electron. D. khối lượng nguyên tử.
Câu 3: Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là
A. Natri. B. Nitrogen. C. Natrium. D. Sodium.
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.
B. Những nguyên tử có cùng số protons thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
7
C. Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon.
D. Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hdrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.
Câu 5: Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số nguyên tố có kí
hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 6: Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử A, B, D như sau:
A B D
Cho biết nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
A. A, B, D. B. A, B. C. A, D. D. B, D.
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố aluminium có số hiệu nguyên tử là 13. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tử aluminium có 13 protons trong hạt nhân.
B. Nguyên tử aluminium có 13 electrons.
C. Nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
D. Nguyên tử aluminium có 13 neutrons trong hạt nhân.
Câu 8: Trong tự nhiên có hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học là Ne (Z = 10). Một loại là
các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 20 amu và loại còn lại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử
là 22 amu. Số hạt neutrons có trong hạt nhân của các nguyên tử Ne có khối lượng 22 amu là
A. 10. B. 12. C. 20. D. 22.
Câu 9: Mặt trời chứa hydrogen, 25% helium và 2% các nguyên tố hóa học khác. Phần trăm nguyên tố hydrogen
có trong Mặt Trời là
A. 27%. B. 62%. C. 25%. D. 73%.
Câu 10 : Cho biết nguyên tố nào có trong sữa là thành phần chính có lợi cho xương?
A. Copper. B. Zinc. C. Chlorine. D. Calcium.
Câu 11: Đồng (copper) và carbon là các
A. hợp chất. B. hỗn hợp.
C. nguyên tử thuộc cùng nguyên tố hóa học. D. nguyên tố hóa học.
Câu 12: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố magnesium?
A. MG. B. Mg. C. mg. D. mG.
Câu 13: Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. 118. B. 94. C. 20. D. 1 000 000.
Câu 14: Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn carbon là nguyên tố
A. phi kim. B. đơn chất. C. hợp chất. D. khí hiếm.
Câu 15. Kí hiệu hóa học của nguyên tố sodium được viết đúng là?
A. na. B. Na. C. NA. D. nA.
Câu 16. Nguyên tử nào sau đây là nhẹ nhất?
A. Hydrogen. B. Oxygen. C. Carbon. D. Iron.
Câu 17. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng...
A. Số neutron trong hạt nhân. B. Số proton trong hạt nhân.
C. Số electron trong hạt nhàn. D. Số proton và số neutron trong hạt nhân.
Câu 18. Nguyên tử X nặng hơn nguyên tử sodium (Na) nhưng nhẹ hơn nguyên tử nhôm (Al). X là
A. Mg. B. Mg hoặc K.
C. K hoặc O. D. Mg hoặc O.
Câu 19. Biết nguyên tố X có khối lượng nguyên tử bằng 2 lần khối lượng nguyên tử của oxygen.
X là nguyên tố nào sau đây?
A. Ca. B. S. C. Na. D. Mg.
Câu 20. Nguyên tử Ca nặng hơn hay nhẹ hơn so với nguyên tử O?
A. Nặng hơn 0,4 lần. B. Nhẹ hơn 2,5 lần.
C. Nhẹ hơn 0,4 lần. D. Nặng hơn 2,5 lần.
Câu 21. Cho các ký hiệu hóa học sau: Na, ZN, CA, Al, Ba, CU. Dãy các ký hiệu hóa học đều viết sai là
A. Na, ZN, CA. B. Al, Ba, CU.
8
C. ZN, CA, Al . D. ZN, CA, CU.
Câu 22. Khối lượng phân tử của sulfuric acid là 98 amu. Trong phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên
tử X và 4 nguyên tử O. Ký hiệu hóa học của nguyên tố X?
A. N. B. P. C. S. D. O.
Câu 23. Bốn nguyên tố thiết yếu nhất cho sinh vật là:
A. C, H, Na, Ca. B. C, H, O, Na.
C. C, H, S, O. D. C, H, O, N.
Câu 24. Kí hiệu hóa học của nguyên tố clo (chlorine) là
A. N. B. Ca. C. Na. D. Cl.
Câu 25. Kí hiệu hóa học của nguyên tố lưu huỳnh (sulfur) là
A. Ni. B. Ag. C. Fe. D. S.
Câu 26. Kí hiệu hóa học của nguyên tố bạc (silver) là
A. Ag. B. Ba. C. Hg. D. O.
Câu 27. Khối lượng nguyên tử của carbon là
A. 16 amu. B. 12 amu. C. 6 amu. D. 24 amu.
Câu 28. Khối lượng nguyên tử của magnesium là
A. 16 amu. B. 12 amu. C. 6 amu. D. 24 amu.
Câu 29. Khối lượng nguyên tử của aluminium là
A. 27 amu. B. 12 amu. C. 23 amu. D. 56 amu.
Câu 30. Nhận định đúng nhất là
A. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau.
B. Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
C. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.
D. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số electron khác nhau số proton.
Câu 31. Cho sơ đồ các nguyên tử X, Y, Z, T như sau:
Các nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau là
A. Y và T. B. X và Y. C. Y và Z. D. Z và T.
Câu 32. Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau:
Nguyên tử Số proton
X 5
Y 8
Z 18
T 5
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
A. X và T. B. X và Y. C. Y và Z. D. Z và T.
Câu 33. Cho kí hiệu hóa học sau: H, Li, NA, O, Ne, AL, cA, K. số kí hiệu hóa học viết sai là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 34. Cho thông tin trong bảng sau:
Tên nguyên tố Kí hiệu hóa học
(1) Hydrogen (a) Ca
(2) Phosphorus (b) Al
(3) Calcium (c) H
(4) Aluminum (d) P
Nối tên gọi với kí hiệu hóa học tương ứng của các nguyên tố hóa học
A. (1) – (c), (2) – (d), (3) – (a), (4) – (b). B. (1) – (b), (2) – (c), (3) – (a), (4) – (d).
C. (1) – (d), (2) – (a), (3) – (c), (4) – (d). D. (1) – (c), (2) – (b), (3) – (a), (4) – (d).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: Hoàn thành bảng thông tin sau (Dựa vào bảng 2.1 trang 17 và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
trang 25 SGK)
Nguyên tố hóa học Kí hiệu Số p Khối lượng nguyên tử Ghi chú
Carbon
Hydrogen
Kí hiệu có 1 chữ cái
Nitrogen
9
Phosphorus
Sulfur
Magnesium
Silicon
Kí hiệu có 2 chữ cái
Calcium
Zinc
Barium
Bài 2: Xác định tên, KHHH của các nguyên tố có đặc điểm của nguyên tử như sau:
a. Điện tích hạt nhân là +11
b. Vỏ nguyên tử có 17 electron
c. Vỏ nguyên tử có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron
d. Tổng các hạt p, e, n cấu tạo nên nguyên tử là 19. Trong hạt nhân, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt
mang điện là 1.
Bài 3: Cho bảng thông tin các nguyên tử A, B, C, D, E như sau
Số e Số p Số n Khối lượng nguyên tử
A 7 8
B 8 8
C 9 10
D 8 8
E 8 10
a. Hoàn thành bảng thông tin trên
b. Cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học? Vì sao?
c. Xác định tên và KHHH của các nguyên tố tương ứng
Bài 4: Tổng ba loại hạt trong một nguyên tử là 60, trong đó số hạt không mang điện chiếm 1/3 tổng các hạt tạo
thành. Tìm số hạt mỗi loại. Cho biết nguyên tử thuộc nguyên tố nào, viết KHHH của nguyên tố đó?
Bài 5: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong 1 nguyên tử như sau: Trong nguyên tử A là 58, trong nguyên tử
B là 16. Tìm số proton, neutron và khối lượng nguyên tử của A, B. Cho biết tên gọi và nguyên tử khối của A và B.
Giả sử sự chênh lệch giữa số proton với số neutron trong mỗi nguyên tử không quá 1 đơn vị.
Bài 6: Tổng các hạt mang điện trong phân tử hợp chất A2B là 60. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều
hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 3. Hãy viết công thức phân tử của hợp Bài 7: Cho biết tên,
KHHH của nguyên tố A. Biết nguyên tử A
a. có 8 hạt p trong hạt nhân
b. 6 hạt e
c. Tổng số hạt mang điện là 26
d. Có 3 lớp e và ở lớp ngoài cùng có 2e
Bài 8: Nguyên tử X có số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện và tổng số hạt trong nguyên tử X
là 49 hạt. Xác định nguyên tố X.
Bài 9: Cho biết tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử của nguyên tố A lớn hơn trong nguyên tử
nguyên tố B là 24 hạt. Tổng số hạt mang điện của nguyên tử A và B là 52. Số hạt không mang điện của nguyên tử
B ít hơn nguyên tử A là 8 hạt. Hỏi A, B là những nguyên tố nào?
Bài 10: Cho biết tổng số hạt proton, neutron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và B là 78, trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số hạt mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện
của B là 28 hạt. Hỏi A và B là những nguyên tố nào?
Bài 11: Nguyên tử Z có tổng số hạt bằng 58 và có khối lượng nguyên tử < 40. Hỏi Z thuộc nguyên tố hoá học nào?
Bài 12: Tổng các hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn
số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8. Hãy viết công thức phân tử của hợp chất trên.
Bài 13: Hợp chất A có công thức R2X, trong đó R chiếm 74,19% về khối lượng. Trong hạt nhân của nguyên tử R
có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt mang điện
bằng số hạt không mang điện. Tổng số proton trong phân tử R2X là 30. Tìm công thức phân tử của R2X.
Bài 14: Muối A tạo từ 2 nguyên tố và có công thức XY2, tổng số hạt cơ bản trong A là 140, số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 44. Cũng trong phân tử này thì số hạt mang điện của Y nhiều hơn của X cũng là 44
hạt. Xác định công thức phân tử của A. Bài 10: Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối
lượng. Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số nơtron bằng số proton.
Tổng số proton trong MX2 là 58. Xác định công thức phân tử của MX2.
10
Bài 15: A và B là hai nguyên tố kim loại, tổng số hạt cơ bản của cả hai nguyên tử A và B là 142, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn B là 12. Tìm A
và B.
11
File đính kèm:
de_cuong_boi_duong_hsg_hoa_hoc_8_chu_de_1_chat_nguyen_tu_pha.pdf



