Bài giảng Học vần Tuần: 11 Tiết: 91-92 Tên bài dạy : Bài 42: ưu, ươu

Sau bài học, hs :

- HS đọc được và viết được ưu , ươu, trái lựu, hươu sao; từ và câu ứng dụng.

- Viết được: ưu , ươu, trái lựu, hươu sao.

- Luyện nói 2-3 từ theo chủ đề : Hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi

 

doc22 trang | Chia sẻ: haohao | Lượt xem: 1156 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Học vần Tuần: 11 Tiết: 91-92 Tên bài dạy : Bài 42: ưu, ươu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n, thơi hàn, hòn bđá, bàn ghế . - Đọc câu ứng dụng SGK - Vần ân gồm 2 âm tạo nên âm â trước, n sau - Nhận biết và so sánh: + Giống nhau : n + Khác nhau : ân bắt đầu bằng â. - Phát âm – đánh vần - Thực hành ghép vần ân - Thực hành ghép tiếng “ cân ” Đọc tiếng vừa ghép. Phân tích và đánh vần tiếng “ cân ” . - Nhận biết “ caí cân ” ( qua tranh vẽ hoặc vật thật ) - Đọc từ khoá. - Đánh vần, đọc trơn vần, tiếng, từ khoá ( cá nhân, nhóm, cả lớp ) - Nêu điểm giống nhau, khác nhau. - Viết bảng con. * Đọc tổng hợp ( cá nhân, đồng thanh) - Nhận biết tiếng có chứa vần mới ( ân, ăn) - Đánh vần, đọc trơn tiếng , từ ứng dụng - Lần lượt đọc vần, tiếng, từ khoá - Đọc các tiếng, từ ứng dụng ( cá nhân, nhóm, cả lớp ) - Quan sát, nhận xét - Nhẩm thầm, tìm tiếng có vần mới (ân, ăn ) - Đánh vần, đọc trơn tiếng vừa tìm - Đọc các câu ứng dụng ( cá nhân , nhóm, cả lớp ) - 2, 3 HS đọc lại câu ứng dụng - Đọc bài SGK ( cá nhân , lớp ) - Viết vào vở Tập viết - Đọc tên bài luyện nói - Luyện nói ( dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý ) - Đọc bài ở bảng - Nêu miệng hoặc viết trên bảng con - Đọc SGK Giáo án môn : Toán Tuần: 11 Tiết: 43 Tên bài dạy : Luyện tập Người dạy : Trần Thị Kim Oanh Lớp: 1A Trường TH Lê Thị Xuyến Ngày dạy : Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2009 I. Mục tiêu: Sau bài học, Hs được củng cố : - Thực hiện được phép trừ hai số bằng nhau và phép trừ một số cho số 0. - Biết làm tính trừ trong phạm vi các số đã học. II. Đồ dùng dạy học: - Gv : Nội dung các bài tập ở sgk. - HS : Bảng con, SGK III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Bài cũ: Số 0 trong phép trừ a , Tính 1 - 1 = 3 - 3 = 4 - 4 = 2 - 0 = 3 - 0 = 5 - 0 = b,Điền dấu ,= 2 - 2 ... 3 - 0 5 - 5 ... 0 - 0 2. Bài mới : Luyện tập - Hướng dẫn Hs làm bài tập : * Bài 1 : Nêu yêu cầu đề bài 5 – 0 = 4 – 1 = 5 - 5 = 2 + 0 = * Bài 2 : Nêu yêu cầu đề bài - - * Bài 3 : Nêu yêu cầu đề bài - Ở bài tập 3 phải làm thế nào ? 2 - 1 - 0 = 3 - 1 - 2 = * Bài 4 : Nêu yêu cầu đề bài - Muốn so sánh phép tính với số em làm thế nào? * Bài 5 : Nêu yêu cầu đề bài - HD quan sát tranh từng phần (a, b). 3.Củng cố, dặn dò : + Bài sau : Luyện tập chung. 2 HS kiểm tra - Tính. +Làm bài, nêu kết quả, lớp nhận xét, chữa bài. - Tính theo cột dọc + 2 Hs lên làm bài, lớp làm vào sgk. - Tính + Thực hiện phép trừ thứ nhất được kết quả lại trừ đi số tiếp theo rồi viết kết quả sau dấu =. - Điền dấu , = + Tính kết quả phép tính rồi lấy kết quả so sánh - Điền dấu - Viết phép tính thích hợp + Nêu bài toán, viết phép tính a/ 4 - 4 = 0 b/ 3 - 3 = 0 Giáo án môn : Đạo đức Tuần: 11 Tiết: 11 Tên bài dạy : Thực hành kĩ năng giữa học kì 1 Người dạy : Trần Thị Kim Oanh Lớp: 1A Trường TH Lê Thị Xuyến Ngày dạy : Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2009 I.Mục tiêu: - Giúp Hs hệ thống lại các kiến thức đã học. - Có ý thức : Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ, giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập, biết kể về những thành viên trong gia đình và công việc làm của từng thành viên trong gia đình, biết lễ phép với anh chị và nhường nhịn em nhỏ, biết thương yêu và giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Làm tốt phiếu bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Gv : Nội dung củng cố. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Giới thiệu - ghi đề: + Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa kì I 2- Củng cố nội dung bài : * Hoạt động 1 :Hái hoa trả lời câu hỏi - Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thì có lợi gì ? - Em đã làm những việc gì để thể hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ ? - Đồ dùng học tập của em gồm có những gì ? - Em phải giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập vì sao ? - Gia đình em có mấy người ? Gồm những ai ? - Hãy kể những công việc thường ngày của mỗi người trong gia đình em ? - Em đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ ? - Em được mọi người trong gia đình chăm sóc và thương yêu như thế nào ? - Đối với những bạn mồ côi hoặc có hoàn cảnh khó khăn, em có thái độ như thế nào ? - Là anh, là chị, em cần phải làm gì đối với em nhỏ ? - Để cha mẹ vui lòng, anh chị em trong gia đình phải đối xử với nhau như thế nào ? * Hoạt động 2 : Làm phiếu bài tập. - Gv phát cho hs phiếu bài tập. Gv đọc lần lượt nội dung từng câu ở phiếu, Nội dung phiếu bài tập. - Ra đường, em ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ. – - Mẹ cho quà, chị chia cho em phần hơn. – - Có đồ chơi đẹp, anh không nhường cho em. – - Em luôn lễ phép với anh chị. – - Anh dỗ em khi em khóc. – - Em làm những công việc nhẹ để giúp đỡ bố mẹ. – - Lúc rãnh rỗi, anh bày em học. – - Em xé vở để gấp máy bay, đồ chơi. – - Mẹ cho quà, em nói lời cảm ơn. – - Trước khi đi học, em chào mọi người trong nhà. – 3. Dặn dò: Bài sau: Nghiêm trang khi chào cờ Hs xung phong lên hái hoa và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét nếu đúng ghi Đ, nếu sai ghi S. Giáo án môn : Tự nhiên và xã hội Tuần: 11 Tiết: 11 Tên bài dạy : Bài 11: Gia Đình Người dạy : Trần Thị Kim Oanh Lớp: 1A Trường TH Lê Thị Xuyến Ngày dạy : Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2009 I. Mục tiêu: Kể được với các bạn về ông bà, bố, mẹ, anh, chị, em ruột trong gia đình của mình và biết yêu quý gia đình - Vẽ được tranh giới thiệu về gia đình mình. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Bài hát: “Cả nhà thương nhau” - HS: Giấy-Vở bài tập tự nhiên xã hội III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Tiết trước các con học bài gì? (Ôn tập) - Em hãy kể lại những công việc vệ sinh đang làm? - Hãy kể lại các bộ phận chính của cơ thể? (HS nêu khoảng 4 em) 3. Bài mới: Giới thiệu bài mới - Cho lớp hát bài : Cả nhà thương nhau HĐ1: Quan sát tranh - Gia đình Lan có những ai? - Lan và mọi người đang làm gì? - Gia đình Minh có những ai? - Minh và mọi người trong gia đình đang làm gì? - GV theo dõi sửa sai Kết luận: Mỗi người sinh ra đều có bố mẹ và người thân, sống chung trong 1 nhà gọi là gia đình. HĐ2: Vẽ tranh. - Cho HS vẽ - GV theo dõi Kết luận : Gia đình là tổ ấm của em, bố, mẹ, ông bà, anh chị em là những người thân yêu nhất của em. HĐ3: Hoạt động chung cả lớp Hỏi: - Tranh em vẽ những ai? - Em muốn thể hiện những điều gì trong tranh. Kết luận: Mỗi người khi sinh ra đều có gia đình, nơi em được yêu thương chăm sóc, em có quyền được sống chung với gia đình, với bố mẹ. 3.Củng cố: - Gia đình là nơi như thế nào? - Các con cần yêu quý gia đình mình? - Bài sau: Nhà ở - Cả lớp hát bài cả nhà thương nhau. - 4 em 1 nhóm, quan sát tranh 11 SGK, - Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và trình bày - Từng em vẽ tranh nói về gia đình của mình. - Từng đôi trao đỗi - Dựa vào tranh vẽ để giới thiệu gia đình của mình . - Là tổ ấm của em. Giáo án môn : Tập viết Tuần: 11 Tiết: 9-10 Tên bài dạy : Tiết 1: cái kéo, trái đào, … Tiết 2: chú cừu, rau non,… Người dạy : Trần Thị Kim Oanh Lớp: 1A Trường TH Lê Thị Xuyến Ngày dạy : Thứ sáu ngày 13 tháng 11 năm 2009 I. Mục tiêu: Viết đúng qui trình, hình dáng, kích thước mỗi chữ trong các từ. - Viết đúng các chữ: cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo….kiểu chữ viết thường, cỡ chữ vừa theo Tập viêt 1, tập một. - Viết đúng các chữ: chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dò….kiểu chữ viết thường, cỡ chữ vừa theo Tập viêt 1, tập một. II. ĐDDH: Mẫu chữ trên giấy bìa III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Bài cũ: đò chơi, tươi cười,… 2. Bài mới: Giới thiệu: Tiết 1 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết - Giới thiệu lần lượt các từ: cái kéo, trái đào,…. - HD cách viết - Viết mẫu Hoạt động 2: Luyện tập - Hướng dẫn cách cầm bút để vở, tư thế ngồi viết - Hướng dẫn viết vào vở - Thu vở nhấm, nhận xét Tiết 2 Hoạt động 3: Hd viết bài viết tiết 2: chú cừu, rau non,…. ( các bước tương tự như tiết 1) 3. Củng cố - Dặn dò: * Trò chơi: Thi viết đẹp: - cái kéo, chú cừu, rau non…. - Viết bảng con - Quan sát - Nhận xét – Phân tích cách viết ( cấu tạo, khoảng cách, độ cao ) - Viết bảmg con - Sửa tư thế - Viết vào vở - Mỗi lần 2 HS thi với nhau ( 4 cặp ) Giáo án môn : Toán Tuần: 11 Tiết: 44 Tên bài dạy : Luyện tập chung Người dạy : Trần Thị Kim Oanh Lớp: 1A Trường TH Lê Thị Xuyến Ngày dạy : Thứ sáu ngày 13 tháng 11 năm 2009 I. Mục tiêu: Sau bài học, Hs được củng cố : - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học, phép cộng với số 0, phép trừ một số cho số 0, trừ hai số bằng nhau. II. Đồ dùng dạy học: - GV :Tranh vẽ quả bóng, ô vuông ghi số cho trò chơi. - HS : Sách giáo khoa, bảng con, bộ đồ dùng học toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Bài cũ: Luyện tập a) Tính : 5 - 1 = 5 - 0 = 4 - 0 = 4 - 3 = 5 - 5 = 0 + 4 = b) Số ? 4 - ... = 3 4 - 2 = ... 3 - ... = 3 5 - ... = 0 5 + ... = 5 3 - ... = 2 2. Bài mới : Giới thiệu: Luyện tập chung - Hướng dẫn Hs làm bài tập : * Bài 1: Nêu yêu cầu đề bài - Khi viết kết quả phép tính cột dọc, em lưu ý gì? * Bài 2 : Nêu yêu cầu đề bài - Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết như thế nào? 3 + 2 = 2 + 3 = * Bài 3 : Nêu yêu cầu đề bài - Trước khi điền dấu, em phải làm gì ? 3.Củng cố, dặn dò : + Bài sau : Luyện tập chung. 4 Hs làm bài ở bảng. - Tính theo cột dọc. + Viết các số thẳng cột. + Làm bài vào vở. - Tính. + Thay đổi chỗ các số trong phép cộng, kết quả không thay đổi. - Điền dấu , = + Thực hiện phép tính trước rồi mới so sánh. + Làm bài , nhận xét, chữa bài Môn học: Hoạt động tập thể Đề bài: Sinh hoạt lớp cuối tuần 1. Đánh giá hoạt động của lớp tuần qua: - Học tập: Tập trung học tập tốt, tất cả nắm vững vần, đọc viết đúng Đồ đùng học tập đa số đầy đủ, bảo quản tốt. Nề nếp học tập ổn định - Vệ sinh : Sạch sẽ - Nề nếp xếp hâng , thể dục tương đối đều - Hạn chế được trò chơi đuổi bắt. * Tồn tại: Chưa tự giác giữ trật tự lớp ( Long, Khương, Thạch, Bình, H. Trung …); phần vần có một số em còn chậm, hay lẫn lộn do phát âm địa phương. 2. Kế hoạch tuần đến: - Giáo dục môi trường qua bài học môn Tiếng Việt. - Vệ sinh cá nhân mùa mưa. - Kiểm tra việc ra chơi . - Xây dựng nề nếp học phần vần, rèn phát âm và viết chính tả. - Triển khai nộp và thu các khoản qui định.

File đính kèm:

  • docTuần 11.doc
Giáo án liên quan