Bài giảng Địa lý ( tiết 4) một số dân tộc ở hoàng liên sơn

Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.

 - Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức.

 - Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở Hoàng Liên Sơn

 

doc7 trang | Chia sẻ: haohao | Lượt xem: 2810 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Địa lý ( tiết 4) một số dân tộc ở hoàng liên sơn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 4 Địa lý ( Tiết 4) MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN ( TR 15) I/ Mục tiêu : Học xong bài này HS biết - Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. - Dựa vào tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức. - Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở Hoàng Liên Sơn. - Tôn trọng văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. - Giáo dục các em luôn tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. II/ Đồ dùng dạy - học : - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam - Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn III/ Các hoạt động dạy – học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh A. Bài cũ - Yêu cầu HS lên bảng trả lời 1. Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn và chỉ vị trí dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ ? 2. Ngoài dãy núi Hoàng Liên Sơn vùng núi phía Bắc còn có những dãy núi nào khác ? 3. Bài học ghi nhớ. B. Dạy bài mới : 1. Giới thiệu bài : Hôm trước các em đã học về đặc điểm địa hình và khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn. Hôm nay các em sẽ cùng tìm hiểu về dân cư, bản làng lễ hội trang phục của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. 2. Bài giảng 1. Hoàng Liên Sơn . nơi cư trú của một số dân tộc ít người. * Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân + Mục tiêu : Các em biết được dân cư ở Hoàng Liên Sơn và phương tiện đi lại của dân. * Tiến hành Bước 1 : Yêu cầu 1 em đọc mục SGK hỏi . a) Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt hơn so với đồng bằng ? b) Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn ? c) Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao ? d) Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng những phương tiện gì ? Vì sao ? Bước 2 : - Yêu cầu HS trình bày trước lớp - GV sữa chữa giúp HS hoàn thiện 2. Bản làng với nhà sàn Hoạt động 2 : làm việc theo nhóm + Mục tiêu : Các em nắm được bản làng và nhà ở của các dân tộc Hoàng Liên Sơn. * Tiến hành - Yêu cầu HS quan sát tranh hình 1, hình 2 . Trả lời các câu hỏi sau + Bản làng thường năm ở đâu ? + Bản làng có nhiều nhà hay ít nhà + Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sống ở nhà sàn ? + Nhà sàn được làm bằng vật gì ? + Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với trước đây ? Bước 2 : Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm. - GV sữa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu hỏi 3. Chợ phiên và lễ hội Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm + Mục tiêu : Các em nắm được về chợ phiên lễ hội và trang phục của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. Tiến hành : - Yêu cầu HS quan sát H3, H4, H5, H6 rồi trả lời các câu hỏi sau : + Nêu những hoạt động trong chợ phiên ? + Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ . Tại sao chợ lại bán nhiều hàng hoá này ? + Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn ? + Lễ hội các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn được tổ chức vào mùa nào ? trong lễ hội có những hoạt động gì ? + Nhận xét trang phục truyền thống của các dân tộc trong hình 4, 5, 6. Bước 2 : - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm. - GV sữa chữa giúp các nhóm hoàn thiện câu hỏi. C. Củng cố. dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại các câu hỏi sau + Nêu tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn ? + Tại sao dân miền núi lại thường làm nhà sàn để ở. + 2 em đọc ghi nhớ - Nhận xét giờ học * Bài sau : Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về nhà sàn, trang phục lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. - HS trả lời. - 1 em đọc. Lớp đọc thầm - Dân cư thưa thớt. - Thái, Dao, Mông… - Dân tộc Thái dưới 700 m - Dân tộc Dao : 700 - 1000 m - Dân tộc Mông : trên 1000 m - Đi bộ hoặc đi bằng ngựa vì đây là những dãy núi cao đi lại khó khăn. - HS trình bày. Lớp nhận xét, sửa sai. Hoạt động nhóm 4 - Ở sườn núi hoặc thung llũng. - Khoảng mười nhà. - Tránh ẩm thấp và thú dữ. - Vật liệu tự nhiên : Gỗ, tre, nứa. - Nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói - HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Hoạt động nhóm đôi. - Họp vào ngày nhất định, chợ rất đông để mua bán, trao đổi hàng hoá, giao lưu văn hoá, gặp gỡ kết bạn nam nữ. - Hàng thổ cẩm, măng, mộc nhỉ….. Chợ bán nhiều hàng hoá này vì những thứ đó đều làm được và thu lượm ở rừng. - Hội chợ múa mùa xuân, hội chợ xuống đồng. - Tổ chức vào mùa xuân với các hoạt động thi hát, múa xạp,ném côn. - Mỗi dân tộc đều cố cách ăn mặc riêng, trang phục dân tộc đều được may thêu, trang trí rất công phu và thường có màu sắc sực sỡ. - Các nhóm trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS trả lời. - 2 em dọc ghi nhớ. Lớp đọc thầm. Lịch sử ( Tiết 4) NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC(Tr 17) I/ Mục tiêu : Học xong bài này HS biết - Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ. - Kể được một số chính sách áp bức bốc lột của các triều đại phong kiến Phương Bắc đối với nhân dân ta. - Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nên văn hoá dân tộc. - Giáo dục các em có ý thức kính những tấm gương tiêu biểu của ông cha ta trong việc giữu gì và bảo vệ nền độc lập của dân tộc. II/ Đồ dùng dạy - học : - Phiếu học tập III/ Các hoạt động dạy – học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh A. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi 1. Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ? 2. Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì ? 3. Đọc bài học ghi nhớ. B. Dạy bài mới : Giới thiệu : Từ năm 179 TCN sau khi chinh phục nước ta. Triệu Đà và các triều đại PK phương bắc đã tìm cách áp bức tàn bạo nhân dân ta gần 1000 năm. trong suốt thời gian đó nhân dân ta liên tục nổi dậy chống ách nô lệ. bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó. *Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân + Mục tiêu : Nắm được tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến Phương Bắc đô hộ. Tiến hành : - GV đưa bảng so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ . - GV phát phiếu cho từng HS và yêu cầu các em điền nội dung vào bảng. - GV gọi HS trình bày trước lớp - GV và HS chốt ý chính Trước năm 179 TCN Từ năm 179 đến năm 938 Chủ quyền Là nước độc lập Trở thành quận, huyện của phong kiến phương Bức Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc Văn hoá Có phong tục tập quán riêng Phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc => Chủ quyền : Là làm chủ về mọi mặt => Văn hoá : Nền văn hoá riêng của nước nhà. Hoạt động 2 : làm việc cá nhân + Mục tiêu : các em nắm được thời gian của các cuộc khời nghĩa . Tiến hành: - GV mở bảng phụ thống kê ( có thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khỏi nghĩa ) - GV yêu cầu HS điền vào bảng tên các cuộc khởi nghĩa vào phiếu học tập của mình. - GV gọi HS trình bày trước lớp bài tập vừa điền vào bảng. - GV và HS nhận xét đúng và điền vào bảng phụ ở lớp. Thời gian Các cuộc khởi nghĩa Năm 40 Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 938 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lý Bí Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Khởi nghĩa Phùng Hưng Khởi nghĩa Khuc Thừa Dụ Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đăng C. Củng cố- dặn dò : - Khi đô hộ nước ta các triều đại Phương bắc đã làm những gì ? - Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ? - Em hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa lớn nhân dân ta chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ? - 2 HS đọc bài học ghi nhớ - GV nhận xét giờ học * Bài sau : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. - HS trả lời . Lớp nhận xét. - HS quan sát - HS làm việc cá nhân điền vào bảng. - HS trình bày. - HS nhận xét kết luận - HS nhắc lại nọi dung bảng trên. - HS quan sát - HS điền vào phiếu - HS nhận xét => Kết luận đúng - HS nhắc lại tên - HS trả lời nhiều em.

File đính kèm:

  • docLichsdia l4.DOC
Giáo án liên quan