Thiết kế tổng hợp môn học lớp 5 - Tuần 15 (chi tiết)

Tập đọc $29:

 BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

 Theo Hà Đình Cẩn

I/ Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài, phát âm đúng tên người dân tộc trong bài ( Y Hoa, già Rok), biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn.

- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành.( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).

II/ Đồ dùng dạy- học:

-GV: Tranh minh hoạ SGK.

HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Hạt gạo làng ta.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu.

 

doc20 trang | Chia sẻ: trangnhung19 | Ngày: 29/03/2019 | Lượt xem: 32 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thiết kế tổng hợp môn học lớp 5 - Tuần 15 (chi tiết), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ỏ cỏ. - Nêu yêu cầu của BT - Làm VBT *VD về lời giải: a) Miêu tả mái tóc: Đen nhánh, hoa râm, b) Miêu tả đôi mắt: Một mí, hai mí, ti hí, -HS đọc yêu cầu. -HS viết vào vở. -HS đọc. . ---------------------------------------------------- Ôn : Toán I.Mục tiêu. - Củng cố về phép chia số thập phân - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập. III.Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân, ta làm thế nào? 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập 1: Đặt tính rồi tính: a) 7,2 : 6,4 b) 28,5 : 2,5 c) 0,2268 : 0,18 d) 72 : 6,4 Bài tập 2: (HSKG) Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 161,5m2, chiều rộng là 9,5m. Tính chu vi của khu đất đó? 4. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau. - HS trình bày. - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài Lời giải: a) 1,125 b) 11,4 c) 1,26 d) 11,25 Lời giải: Chiều dài mảnh đất đó là: 161,5 : 9,5 = 17 (m) Chu vi của khu đất đólà: (17 + 9,5) x 2 = 53 (m) Đáp số: 53 m. - HS lắng nghe và thực hiện. ----------------------------------------- Ôn :Tiếng việt I.Mục tiêu. - Củng cố cho học sinh những kiến thức về chủ đề Hạnh phúc. - Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng để làm bài tập thành thạo. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập. III.Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập 1: Tìm từ : a)Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc? b)Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc? c) Đặt câu với từ hạnh phúc. Bài tập 2: Theo em, trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào là quan trọng nhất để tạo một gia đình hạnh phúc. a) Giàu có. b) Con cái học giỏi. c) Mọi người sống hoà thuận. d) Bố mẹ có chức vụ cao. Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn nói về chủ đề hạnh phúc. 4. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau. - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài Lời giải: a)Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc : sung sướng, may mắn, vui sướng b)Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc : bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, c) Gia đình nhà bạn Nam sống rất hạnh phúc. Lời giải: Yếu tố quan trọng nhất để tạo một gia đình hạnh phúc đó là : Mọi người sống hoà thuận. - HS viết bài. - HS trình bày trước lớp. --------------------------------------------- Thứ sáu ngày 6 tháng 12 năm 2013 Toán $75: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I/ Mục tiêu: -Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Giải được các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số. -Yêu cầu học sinh làm được các bài tập 1,2 (a b) 3SGK/75 II/ Đồ dùng dạy học: - GV SGK, bảng nhóm ; HS: SGK, bảng con, nháp, vở. III/Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con: Tìm tỉ số phần trăm của 39 : 100 =? 2-Bài mới: 2.1-Kiến thức: a) Ví dụ: -GV nêu ví dụ, tóm tắt, rồi yêu cầu HS: +Viết tỉ số của số HS nữ và số HS toàn trường. +Thực hiện phép chia. 315 : 600 = ? +Nhân với 100 và chia cho 100. -GV nêu: Thông thường ta viết gọn cách tính như sau: 315 : 600 = 0,525 = 52,5% b) Quy tắc: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số 315 và 600 ta làm thế nào? c) Bài toán: -GV nêu ví dụ và giải thích: Khi 80kg nước biển bốc hơi hết thì thu được 2,8 kg muối. -Cho HS tự làm ra nháp. -Mời 1 HS lên bảng làm. -Cả lớp và GV nhận xét. -HS thực hiện: +315 : 600 +316 : 600 = 0,525 +0,525 x 100 : 100 = 52,5 : 100 = 52,5% -HS nêu quy tắc. Sau đó HS nối tiếp đọc. *Bài giải Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là: 2,8 : 80 = 0,035 0,035 = 3,5% Đáp số: 3,5% 2.2-Luyện tập: *Bài tập 1 (75): Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu) -GV hướng dẫn HS phân tích mẫu. -HSKT : Làm được 1 phần -GV nhận xét. *Bài tập 2a,b (75):Tính tỉ só phần trăm của hai số(theo mẫu) -GV giới thiệu mẫu a) (bằng cách cho HS tính thương 19 : 30, dừng ở 4 chữ số sau dấu phẩy, viết 0,6333= 63,33%) -Cả lớp và GV nhận xét. *Bài tập 3 (75): -Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán. - GV chấm,chữa bài cho HS. -Cả lớp và giáo viên nhận xét 3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học.HD BTVN: bài 2c B2c) 1,2 : 26 = 0,0461= 4,61% . -1 HS nêu yêu cầu. -Cho HS làm vào bảng con. *Kết quả: 57% 30% 23,4% 135% - 1 HS nêu yêu cầu. - HS làm vào nháp. -1HS lên chữa bài. Đọc phần chú ý. *Kết quả: b) 45 : 61 = 0,7377= 73,77% -1 HS đọc đề bài. - HS làm vào vở. -1 HS lên bảng chữa bài. *Bài giải: Tỉ số phần trăm của số HS nữ và số HS cả lớp là: 13 : 25 = 0,52 0,52 = 52% Đáp số: 52% Tập làm văn $30: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả hoạt động) I/ Mục tiêu: - Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người.(BT1) - Dựa vào dàn ý đã lập viết được đoạn văn tả hoạt động của người.(BT2). II/ Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm để HS lập dàn ý làm mẫu.Bảng phụ ghi dàn ý khái quát cho bài văn tả người. III/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS đọc lại đoạn văn tả hoạt động của một người ở tiết trước đã được viết lại. 2-Bài mới: 2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2.2-Hướng dẫn HS luyện tập: *Bài tập 1: -Mời một HS đọc yêu cầu trong SGK. -Cho HS xem lại kết quả quan sát một bạn nhỏ hoặc một em bé ở tuổi tập đi, tập nói. -Mời 1 HS khá, giỏi đọc kết quả ghi chép. Cho cả lớp NX. -GV treo bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người, mời 1 HS đọc. -GV nhắc HS chú ý tả hoạt động của nhân vật để qua đó bộc lộ phần nào tính cách nhân vật. -Cho HS lập dàn ý, 2 HS làm vào bảng nhóm. *VD về dàn ý: 1. Mở bài: Bé Bông- em gái tôi, đang tuổi bi bô tập nói, chập chững tập đi. 2. Thân bài: a) Ngoại hình + Nhận xét chung: bụ bẫm. + Chi tiết: - Mái tóc: thưa, mềm như tơ, buộc thành một túm nhỏ trên đỉnh đầu. - Hai má: bầu bĩnh, hồng hào. - Miệng: nhỏ, xinh, hay cười. - Chân tay: trắng hồng, nhiều ngấn. b) Hoạt động: + Nhận xét chung: như một cô bé búp bê biết đùa nghịch, khóc, cười, + Chi tiết: - lúc chơi: ôm mèo, xoa đầu cười khành khạch. - lúc làm nũng mẹ: + kêu a a khi mẹ về. + Lẫm chẫm từng bước tiến về phía mẹ. + Ôm mẹ, rục mặt vào ngực mẹ, đòi ăn. 3. Kết bài: Em rất yêu Bông. Hết giờ học là về nhà ngay với bé. -Mời một số HS trình bày. -Mời 2 HS làm bài vào bảng nhóm trình bày. -Cả lớp và GV nhận xét. -GV đánh giá cao những dàn ý thể hiện được ý riêng trong quan sát, trong lời tả. *Bài tập 2: -Mời 1 HS yêu cầu của bài. -GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS -GV nhắc HS chú ý: +Đoạn văn cần có câu mở đoạn. +Nêu được đủ, đúng, sinh động những nét tiêu biểu về hoạt động nhân vật em chọn tả. Thể hiện được tình cảm của em với người đó. +Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí. +Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi bật hoạt động của nhân vật và thể hiện cảm xúc của người viết. -GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn văn. 3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học, yêu cầu những HS làm bài chưa đạt về hoàn chỉnh đoạn văn.-Nhắc HS chuẩn bị bài sau. -HS đọc -HS xem lại kết quả quan sát. -Một HS giỏi đọc, cả lớp nhận xét. -HS nghe. -HS lập dàn ý vào nháp. -HS trình bày. -HS đọc yêu cầu. -HS nghe. -HS viết đoạn văn vào vở. -HS đọc. -HS bình chọn. -Cho HS viết đoạn văn vào vở. -Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. -Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn tả hoạt động nhân vật hay nhất, có nhiều ý mới và sáng tạo. --------------------------------------- Chính tả $ 15 ( nghe- viết) BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO I/ Mục tiêu: -Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi. - Làm được BT(2) a. II/ Đồ dùng daỵ học: GV :- Bảng phụ HS : VBT III/ Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ. - HS làm lại bài tập 2a trong tiết Chính tả tuần trước. 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. b.Hướng dẫn HS nghe – viết: - GV đọc bài viết. +Những chi tiết nào trong đoạn cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái chữ? - Cho HS đọc thầm lại bài. - GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng con: Y Hoa, gùi, hò reo, - GV đọc từng câu (ý) cho HS viết. - GV đọc lại toàn bài. - GV thu một số bài để chấm. - Nhận xét chung. - HS theo dõi SGK. - 1 HS đọc bài +Mọi người im phăng phắc xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo. - HS viết bảng con. - HS viết bài. - HS soát bài. c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. * Bài tập 2 a (145): - Mời một HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài 3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai. - Nêu yêu cầu - Làm VBT *Ví dụ về lời giải: a) Tra ( tra lúa ) – cha (mẹ) trà (uống trà) – chà (chà xát) ----------------------------------- SINH HOẠT LỚP TUẦN 15 I, Mục tiêu: - Giúp các em thấy được ưu điểm, khuyết điểm của mình. - HS có hướng sửa chữa khuyết điểm. II/ Nhận xét chung. 1, Các tổ báo cáo - Tổ 1: . - Tổ 2 : - Tổ 3 : ... 2, Lớp trưởng nhận xét. 3, GV nhận xét: + Nhiều em có ý thức luyện viết và giữ gìn sách vở Các em thực hiện tốt nền nếp của trường, lớp. + Trang phục gọn gàng, đẹp. + Vệ sinh trường lớp và khu vực được phân công sạch sẽ. + Còn một số em vẫn chưa chăm học cần cố gắng hơn trong tuần tới. + Không có hiện tượng nghỉ học không phép. III. Phương hướng tuần 16: - Cần phát huy những ưu điểm đã đạt được. - Cần khắc phục những tồn tại còn vướng mắc. - Duy trì tốt mọi Nội quy, nề nếp. - Duy trì tốt đội tuyển thi giải toán tưởi thơ. Đội tuyển luyện viết chữ đẹp. - Tích cực tham gia thi đua lấy thành tích chào mừng ngày Quân đội Nhân dân Việt Nam 22- 12 và lập thành tích cao trong đợt thi đua. -----------------------------------------------------------------------------------------------

File đính kèm:

  • docgiao an lop 5 tuan 15.doc