Thiết kế tổng hợp các môn học lớp 4 - Học kì II - Tuần 20

I/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử và mẫu số.

- Biết đọc, viết phân số.

II/ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Các mô hình như SGK.

 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 

doc32 trang | Chia sẻ: trangnhung19 | Ngày: 30/03/2019 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thiết kế tổng hợp các môn học lớp 4 - Học kì II - Tuần 20, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ị ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy khổ to và bút dạ. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Nội dung : Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Hoạt động 2: Làm việc cá nhân 3.Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu HS đọc đoạn văn đã viết ở tiết LTVC trước và chỉ rõ các câu kể Ai làm gì? - Nhận xét và ghi điểm HS. GV giới thiệu bài, ghi bảng . Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS trình bày kết quả bài làm của nhóm mình: a. Từ ngữ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ: tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể thao, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du lịch, giải trí, . . - Nhận xét tuyên dương các nhóm hoạt động sôi nổi, trả lời đúng. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giao nhiệm vụ: Kể tên các môn thể thao mà em biết. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS trình bày kết quả bài làm của nhóm mình. - Nhận xét tuyên dương các nhóm hoạt động sôi nổi, tìm được nhiều tên trò chơi. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Tổ chức cho HS làm bài. a. Khoẻ như voi Khoẻ như trâu Khoẻ như hùm - Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Theo em, người không ăn, không ngủ được là người như thế nào? - Theo em không ăn không ngủ được khổ như thế nào? - Aên được ngủ được là tiên nghĩa là gì? - GV chốt lại: + Tiên là những nhân vật trong truyện cổ tích, sống nhàn nhã, thư thái trên trời, tượng trương cho sự sung sướng. Nêu một số từ ngữ thuộc chủ điểm sức khoẻ. - Về nhà tiếp tục làm bài vào vở, học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ vừa học. - Chuẩn bị bài : Câu kể: Ai thế nào? - Nhận xét tiết học. - 2-3 HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Nhận xét phần bài làm của bạn đúng/sai. - Theo dõi. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Các nhóm trao đổi bàn bạc để tìm các từ ngữ theo yêu cầu của bài tập. b. Từ ngữ chỉ đăïc điểm của một cơ thể khoẻ mạnh: vạm vỡ, cân đối, lực lưỡng, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn, . . . - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của mình. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Các nhóm trao đổi để tìm các tên các môn thể thao mà các em biết theo yêu cầu của bài tập. - Bóng đá, bóng chuyền, bóng rỗ, nhảy cao, nhảy xa, bắn súng, bơi, đấu vật, cử tạ, bơi, quần vợt, khúc côn cầu, cờ vua, cờ tướng, . . . - HS nối tiếp nhau trình bày bài làm của mình. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - HS làm bài cá nhân . b. Nhanh như cắt Nhanh như sóc Nhanh như chớp Nhanh như điện - HS nối tiếp nhau trình bày bài làm của mình. - 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - HS trả lời. - HS trả lời. + Aên được ngủ được nghĩa là có sức khoẻ tốt, có sức khoẻ tốt sung sướng chẳng kém gì tiên. Không ăn không ngử được tốn tiền mua thuốc mà vẫn lo về sức khoẻ. HS nêu. Lắng nghe. ************************************** Toán Tiết 100: Phân số bằng nhau I/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh: - Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số. - Bước đầu nhận ra sự bằng nhau của hai phân số. II/ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các băng giấy hình vẽ như SGK III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ :. 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Nội dung: Hoạt động 1: Hoạt động 2: Luyện tập: 3. Củng cố, dặn dò: - GV yêu cầu HS đọc và viết một vài phân số. - Cho ví dụ về phân số bằng 1, lớn hơn 1, nhỏ hơn 1. - Nhận xét và ghi điểm HS. GV giới thiệu bài: Phân số bằng nhau Hướng dẫn HS nhận biết = và tự nêu được tính chất cơ bản của phân số. - Đính hai băng giấy lên bảng. - Hỏi: + Em có nhận xét gì về hai băng giấy này? + Băng giấy thứ nhất được chia làm mấy phần? + Đã tô màu mấy phần? - GV tức là tô màu ¾ băng giấy. + Băng giấy thứ hai được chia làm mấy phần? + Đã tô màu mấy phần? - GV tức là tô màu băng giấy. + Nhìn vào 2 băng giấy em có nhận xét gì. - Em có nhận xét gì về 2 phân số và phân số ? - và là hai phân số bằng nhau. - Làm thế nào để từ phân số có phân số và ngược lại? - GV chỉ vào và nói: Đây chính là tính chất cơ bản của phân số. Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm rồi đọc kết quả. - GV theo dõi nhận xét sửa chữa cho HS. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu ầcu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài sau đó nêu nhận xét. a. 18 : 3 và (18 4) : ( 3 4) + 18 : 3 = 6 + (18 4) : ( 3 4) = 72 : 12 = 6 Vậy 18 : 3 = (18 4) : ( 3 4) - Chữa bài nhận xét và cho điểm HS. - GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số. - Về nhà làm bài tập 3/112 - Chuẩn bị bài: Rút gọn phân số. - Nhận xét tiết học - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. + Hai băng giấy này như nhau. + Băng giấy thứ nhất được chia làm 4 phần. + Đã tô màu 3 phần. - Theo dõi. + Băng giấy thứ hai được chia làm 8 phần. + Đã tô màu 6 phần. - Theo dõi. + băng giấy bằng băng giấy. - Phân số bằng phân số . - HS theo dõi và nhắc lại. - HS nêu: * = = và = = - Nhiều HS nhắc lại như SGK.. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Thực hiện theo yêu cầu của gv. Chẳng hạn: = = - Tính rồi so sánh kết quả. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. b. 81 : 9 và (81 : 3) : ( 9 : 3) + 81 : 9 = 9 + (81 : 3) : ( 9 : 3) = 27 : 3 = 9 Vậy 81 : 9 = (81 : 3) : ( 9 : 3) * Nhận xét: Nếu nhân (hoặc chia) số bị chia và số chia với (cho) cùng một số tự nhiên khác 0 thì giá trị của thương không thay đổi. HS nhắc lại bài học. Lắng nghe. ********************************** ****************************************** Tập làm văn Tiết 40 : Luyện tập giới thiệu địa phương I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU : Nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu: Nét mới ở Vĩnh Sơn. Bước đầu biết quan sát và trình bày được những đổi mới nơi các em sinh sống. Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương. II/ CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ một số nét đổi mới của địa phương. -Bảng phụ ghi dàn ý của bài giới thiệu. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: 2.Bài mới : a.Giới thiệu bài: b.Nội dung: Hoạt động 1: Làm bài tập 1: Hoạt động 2: Làm bài tập 2: 3.Củng cố – dặn dò: GV giới thiệu bài , ghi bảng. - Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 1. - GV giao việc. - Cho học sinh làm bài. - Cho học sinh trình bày. - GV nhận xét + chốt ý lại: - Bài nét mới ở Vĩnh Sơn là mẫu của một bài giới thiệu. Cô đã tóm tắt thành một dàn ý chung về bài giới thiệu. Các em dựa vào dàn ý này để làm bài tập 2. GV treo bảng tóm tắt gồm: + Mở bài: Giới thiệu chung về địa phương em sinh sống (tên, đặc điểm chung). + Thân bài: Giới thiệu những đổi mới ở địa phương. + Kết bài: Nêu kết quả đổi mới của địa phương, cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó. a/ Xác định yêu cầu của bài. - Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2. - GV giao việc: Các em giới thiệu về những nét đổi mới như: phong trào trồng cây gây rừng, phát triển chăn nuôi, nghề phụ, phố phường sạch đẹp, . . . nếu không nhận ra những nét đổi mới các em có thể giới thiệu về hiện trạng của địa phương và mơ ước về sự đổi mới của quê hương. - Cho học sinh nói về nội dung các em chọn để giới thiệu. b/ Cho học sinh thực hành giới thiệu. - Cho học sinh thực hành trong nhóm. - Cho học sinh tập giới thiệu. - GV nhận xét + bình chọn học sinh giới thiệu hay, hấp dẫn, . . . - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về nhà viết lại vào vở bài giới thiệu. 1.Giới thiệu bài: - 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - Học sinh làm bài cá nhân ,tìm câu trả lời. - Học sinh đọc thầm bảng tóm tắt. 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi SGK. - Theo dõi. - Một số em lần lượt trình bày. - Học sinh giới thiệu trong nhóm + nhận xét bài giới thiệu của bạn. - Đại diện các nhóm lên giới thiệu. - Lớp nhận xét. Lắng nghe. ********************************* Hoạt động ngoài giơ Tìm hiểu về ngày tết ø I/- Mục tiêu : - Qua buổi sinh hoạt : + Giúp học sinh hiểu được những ưu khuyết điểm của mình. + Có tinh thần tự giác thi đua học tập tốt. II/- Hoạt động trên lớp : * Giáo viên cho học sinh tự nhận xét về ưu khuyết điểm của các thành viên trong tổ + Ưu điểm : Các thành viên trong tổ đã ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập chưa? Đã nổ lực phấn đấu vươn lên trong học tập chưa ? Trong các tiết học đã hăng say phát biểu xây dựng bài chưa ? Tổ bình bầu những bạn tích cực + Khuyết điểm : Bên cạnh đó vẫn còn một số bạn nói chuyện riêng trong học tập Chưa tích cực xây dựng bài Tổ nêu tên những bạn chưa tích cực để sửa chữa cùng nhau tiến bộ. * Phát động trong tổ thi đua giành nhiều “Bông hoa điểm 10” Các tổ tự giác tích cực thi đua. ************************************************************************

File đính kèm:

  • docTUAN 20 HUONG.doc
Giáo án liên quan