Thiết kế bài dạy môn học Khoa học khối 5 - Tuần 19 đến tuần 35

I. MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết : Vẽ sơ đồ và nói về chu trình sinh sản của ếch.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình trang 116, 117 SGK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG HĐGV HĐHS

 

doc26 trang | Chia sẻ: trangnhung19 | Ngày: 23/03/2019 | Lượt xem: 92 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thiết kế bài dạy môn học Khoa học khối 5 - Tuần 19 đến tuần 35, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ân số tăng, lượng rác thải tăng, việc sử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất. 4. Củng cố dặn dò - Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 137 SGK. -Về học bài và chuẩn bị bài Tác động của con người đến môi trường không khí và nước. - Nhận xét : - 3 HS nối tiếp nhau trả lời. - HS quan sát, thảo luận theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. 1. Hình 1 và 2 cho thấy : Trên cùng 1 địa điểm, trước kia con người sử dụng đất để làm ruộng, ngày nay, phần đông ruộng hai bên bờ sông hoặc kênh đã được sử dụng làm đất ở, nhà cửa mọc lên san sát; hai cây cầu được bắc qua sông (hoặc kênh) 2. Nguyên nhân chình dẫn đến sự thay đổi đó do dân số ngày một tăng nhanh, cần phải mở rộng môi trường đất ở, vì vậy diện tích đất trồng bị thu hẹp. - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu làm cho môi trường đất trồng bị suy thoái. Đất trồng bị ô nhiễm và không còn tơi xốp, màu mỡ như sử dụng phân chuồng, phân xanh. + Rác làm cho môi trường đất bị ô nhiễm, bị suy thoái. + Chất thải công ngiệp của nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, sinh hoạt,.. làm suy thoái đất. Rút kinh nghiệm : Tuần 34 Tiết 67 Ngày dạy : TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS biết : Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình trang 138, 139 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG HĐGV HĐHS 1ph 5ph 27ph 2ph 1. Ổn định 2. Bài cũ + Gọi HS trả lời câu hỏi về nội dung bài 66. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a) Giới thiệu ghi tựa. b) Nội dung. HĐ1: Quan sát và thảo luận Mục tiêu : HS nêu được những nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Cho HS làm việc theo nhóm : quan sát các hình trang 138, 139 SGK để trả lời các câu hỏi : 1. Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nước. 2. Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ ? 3. Tại sao một số cây trong hình 5 bị trụi lá? Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường không khí với môi trường đất và nước. - Gọi các nhóm trình bày. - Gọi nhận xét. - GV nhận xét. Kết luận :Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệpkhai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất. HĐ2 : Thảo luận Mục tiêu : Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. - Cho HS lên hệ những việc làm của người dân địa phương dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trướng nước và không khí. + Nêu tác hại của việc sử ô nhiễm môi trường không khí và nước. - Gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. 4. Củng cố dặn dò - Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 139 SGK. -Về học bài và chuẩn bị bài Một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Nhận xét : - 3 HS nối tiếp nhau trả lời. - HS quan sát, thảo luận theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. 1. Nguyên nhân làm ô nhiễm không khí : khí thải, tiếng ồn do sự hoạt động của các nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra. Nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường nước : nước thải từ các thành phố, nhà máy, ruộng đồng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học bị chảy ra sông, ra biển. 2. Môi trường biển bị ô nhiễm, động, thực vật sống ở biển sẽ bị chế, những loài chim kiếm ăn ở biễn cũng có nguy cơ bị chết. 3.Cây bị trụi lá do khí thải của nhà máy công nghiệp gần đó Khi không khí bị ô nhiễm, các chất độc hại chứa nhiều trong không khí. Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất và không khí. - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp nhau trả lời : + Đun than tổ ong + Đốt gạch. + Vứt rác bừa bãi. + Khói của nhà máy. + Chất thải của nhà máy, bệnh viện, + Làm suy thoái đất. + Làm chất động, thực vật. + Aûnh hưởng đấn sức khoẻ con người. Rút kinh nghiệm : Tuần 34 Tiết 68 Ngày dạy MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS biết : Nêu một số biện pháp nhẳm bảo vệ môi trường . Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình trang 140, 141 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG HĐGV HĐHS 1ph 5ph 27ph 2ph 1. Ổn định 2. Bài cũ + Gọi HS trả lời câu hỏi về nội dung bài 67. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a) Giới thiệu ghi tựa. b) Nội dung. HĐ1: Quan sát Mục tiêu :Giúp HS : Xác định một số biện pháp nhẳm bảo vệ môi trường ở mức độ quốc gia, cộng đồng và gia đình. - Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần giữ vệ sinh môi trường. - Cho HS làm việc cá nhân : quan sát các hình, đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi chú ứng với hình nào. - Tìm xem mỗi biện pháp bảo vệ môi trường đó ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào : Quốc gia, cộng đồng hay gia đình ? - Gọi HS trình bày. - Gọi nhận xét. - GV nhận xét. Kết luận :Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng của một quốc gia nào, một tổ chức nào. Đó là nhiệm vụ chung của mọi người trên thế giới. Mỗi chúng ta, tuỳ lứa tuổi, công việc và nơi sống đều có thể góp phần bảo vệ môi trường. HĐ2 : Vẽ tranh. Mục tiêu : Rèn luyện cho HS kĩ năng trình bày các biện pháp bảo vệ môi trường - Cho HS vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ môi trường theo nhóm. - Từng nhóm trình bày nội dung tranh vẽ của nhóm mình. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ đúng chủ đề và đẹp. 4. Củng cố dặn dò - Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 141 SGK. -Về học bài và chuẩn bị bài Oân tập. - Nhận xét : - 3 HS nối tiếp nhau trả lời. - HS làm việc cá nhân. Đáp án : Hình 1 –b ; hình 2 – a; hình 3 – e ; hình 4 – c ; hình 5 - d + Biện pháp a : Quốc gia, cộng đồng và gia đình. + Biện pháp b : Cộng đồng và gia đình. + Biện pháp c : Cộng đồng và gia đình + Biện pháp d : Cộng đồng và gia đình + Biện pháp e : Quốc gia, cộng đồng và gia đình. - HS vẽ tranh theo nhóm. Rút kinh nghiệm : Tuần 35 Tiết 69 Ngày dạy ÔN TẬP :MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS được củng cố : Nguyên nhân gây ô nhiễm và một số biện pháp bảo vệ môi trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG HĐGV HĐHS 1ph 5ph 27ph 2p 1. Ổn định 2. Bài cũ + Gọi HS trả lời câu hỏi về nội dung bài 68. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a) Giới thiệu ghi tựa. b) Nội dung. HĐ1: Trò chơi đoán chữ. Mục tiêu : Giúp HS hiểu khái niệm về môi trường. - GV vẽ lên bảng ô chữ như SGK. - Mời 2 HS lên điều khiển trò chơi. - Gọi nhận xét. - GV nhận xét. HĐ2 : Ôn tập kiến thức cơ bản. Mục tiêu : Củng cố kiến thức về môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho HS. - Cho HS làm bài vào vở các câu hỏi trắc nghiệm SGK trang 143. - Gọi HS nêu kết quả - Gọi nhận xét. - GV nhận xét. 4. Củng cố dặn dò -Về ôn lại bài và chuẩn bị bài Kiểm tra cuối năm. - Nhận xét : - 3 HS nối tiếp nhau trả lời. - 2 HS lên điều khiển trò chơi. Khi 1 HS dưới lớp xung phong đoán ô chữ, 1 HS đọc nội dung ô chữ. Nếu HS đó đoán đúng thì 1 HS điều khiển viết ô chữ vào dòng. ôâ 1 : Bạc màu. ô 2 : Đồi trọc. ôâ 3 : Rừng. ôâ 4 :Tài nguyên. ôâ 5 : Bị tàn phá. - HS làm bài cá nhân. Đáp án : 1- b ; 2- c ; 3 – d ; 4 – c Tuần 35 Tiết 70 Ngày dạy : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI NĂM I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS được củng cố : Một số kiến thức đã học về sự sinh sản của động vật,về bảo vệ môi trường đất ,môi trường rừng. Sử dụng tiếtư kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Vận dụng một số kiến thứcvề sự sínhản của động vật đẻ trứngtrong viêc tiêu diệt những con vật có hại cho sức khỏe con ngừơi. Nêu được một số nguồn năng lượng sạch. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG HĐGV HĐHS 1ph 32ph 2ph 1. Ổn định 2. Bài mới a) Giới thiệu ghi tựa. b) Nội dung. - Cho HS làm bài tập trong SGK. - GV chọn ra 10 bài HS làm nhanh và đúng để tuyên dương. 4. Củng cố dặn dò -Về ôn lại các kiến thức đã học ở chương trình Khoa học lớp 5 và chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra HKII. - Nhận xét : - HS làm bài vào vở. Đáp án : Câu 1 1.1.Gián đẻ trứng vào tủ; bướm đẻ trứng vào cây bắp cải, ếch đẻ trứng dưới nước; muỗi đẻ trứng vào chum, vại đựng nước; chim đẻ trứng vào tổ ở cành cây. 1.2. Để diệt trừ gián và muỗi ngay từ trứng hoặc ấu trùng của nó cần giữ vệ sinh nhà cửa sạch sẽ; chum,vại đựng nước cần cóp nắp đậy, câu 2 : a) nhộng ; b) trứng ; c) sâu. Câu 3 : g) lợn. Câu 4 : 1 –c ; 2 – a ; 3 – b Câu 5 : Ý kiến b Câu 6 : Đất ở đó sẽ bị xói mòn, bạc màu. Câu 7 : Khi rừng đầu nguồn bị phá huỷ, không còn cây cối giữ nước, nước thoát nhanh gây lũ lụt. Câu 8 : Ý kiến d. Câu 9 : Năng lượng sạch hiện đang được sử dụng ở nước ta : năng lượng mặt trời, gió, nước chảy.

File đính kèm:

  • docKH TUAN 29 -35 M.doc
Giáo án liên quan