Thiết kế bài dạy môn học Khoa học khối 5 - Tiết 4 đến tiết 70

I. Mục tiêu.

- Giúp học sinh: Hiểu thế nào là dung dịch.

- Biết cách tạo ra một dung dịch.

- Biết cách tách các chất trong dung dịch.

II. Đồ dùng dạy học.

- Đường, muối ăn, cốc, thìa, nước nguội, nước nóng, đĩa con.

- Phiếu báo cáo.

III. Các hoạt động dạy học.

 

doc97 trang | Chia sẻ: trangnhung19 | Ngày: 25/03/2019 | Lượt xem: 213 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thiết kế bài dạy môn học Khoa học khối 5 - Tiết 4 đến tiết 70, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ả của nó. III. hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động dạy Hoạt động học. 1. Kiểm tra bài cũ.( 5') + Những nguyên nhân nào dẫ đến việc rừng bị tàn phá? + Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì? + Nhận xét, cho điểm HS. 2. Giới thiệu bài: Hoạt động 1.( 10') Nguyên nhân dẫn đến việc đấttrồng ngày càng bị thu hẹp. - 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi . - GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 136 SGK và trả lời các câu hỏi; - Gọi HS trả lời các câu hỏi. + ở địa phương em, nhu cầu về sử dụng đất thay đổi như thế nào? + Theo em, nguyên nhân nào dấn đến sự thay đổi đó? - Kết luận: Hoạt động 2.( 10') Nguyên nhân dẫn đến môi trường đất trồng ngày càng suy thoái. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. - 2 HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Nhu cầu về sử dụng đất do: + Thêm nhiều hộ dân mới. + Xây dựng các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất. + Xây dựng các khu vui chơi giải trí. + Mở rộng đường. + Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó là do dân số tăng, nhu cầu về đô thị hoá ngày càng cao. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 3, 4, trang 137 SGK và trả lời câu hỏi. - Gọi HS trả lời câu hỏi. + Nêu tác hại của việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu đối với môi trường đất? + Nêu tác hại của rác thải đối với môi trường đất? + Em còn biết những nguyên nhân nào làm cho môi trường đất bị suy thoái? - Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trang 137 SGK. Hoạt động kết thúc.( 5') - Nhận xét tiết học, khen ngợi HS hăng hái tham gia xây dựng bài. - Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ghi lại vào vở và tìm hiểu xem con người đã tác động đến môi trường không khí như thế nào? - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. - 2 HS nối tiếp nhau trả lời từng câu hỏi. HS khác bổ sung. + Việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu làm cho môi trường đất trồng bị suy thoái. Đất trồng bị ô nhiễm và không còn tơi xốp, màu mỡ như sử dụng phân chuồng, phân bắc, phân xanh. + Rác thải làm cho môi trường đất bị ô nhiễm, bị suy thoái. + Chất thải công nghiệp của nhà máy, xí nghiệp làm suy thoái đất. + Rác thải của nhà máy, bệnh viện, sinh hoạt. - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. khoa học tác động của con người đến môi trường không khí và nước I.mục tiêu. - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. - Giáo dục HS biết bảo vệ không khí và nước để tránh bị ô nhiễm. II. đồ dùng dạy học. + Các hình minh hoạ trang 138, 139 SGK. III. các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động dạy Hoạt động học. 1. Kiểm tra bài cũ.( 5') + Nguyên nhân nào dẫn đến môi trường đất bị thu hẹp? + Nguyên nhân nào dẫn đến môi trường đất bị suy thoái? - Nhận xét, cho điểm HS. 2. Giới thiệu bài Hoạt động 1.( 10') Nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và nước. - 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi . - Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS. - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 138, 139 SGK và trả lời câu hỏi. + Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm nước? + Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm không khí? + Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ? + Tại sao một số cây trong hình bị trụi lá? + Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường không khí với ô nhiễm môi trường đất và nước? - Kết luận: Hoạt động 2.( 10') Tác hại của ô nhiễm không khí và nước. -Hoạt động trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV. + Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước: - Nước thải từ các thành phố, nhà máy thải ra sông, hồ ........................ + Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm không khí. - Khí thải của nhà máy và các phương tiện giao thông. ......... + HS trả lời. + HS trả lời. + HS trả lời. + Ô nhiễm nước và không khí có tác hại gì? + ở địa phương em, người dân đã làm gì để môi trường không khí, nước bị ô nhiễm? Việc làm đó sẽ gây ra những tác hại gì? - Nhận xét, kết luận về tác hại của những việc làm mà HS nêu ra. Hoạt động kết thúc.( 5') - Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực, hăng hái tham gia xây dựng bài. - Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết, ghi lại vào vở và chuẩn bị bài sau. - Tiếp nối nhau trả lời. + Trả lời theo tình hình thực tế của địa phương. khoa học một số biện pháp bảo vệ môi trường. I.mục tiêu. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. II. đồ dùng dạy học. + GV và HS sưu tầm một số hình ảnh, thông tin về các biện pháp bảo vệ môi trường. + HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu. III. hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động dạy Hoạt động học. 1. Kiểm tra bài cũ.( 5') + Nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước và không khí? + Không khí, nước bị ô nhiễm gây ra những tác hại gì? + ở địa phương em, người ta đã làm gì có thể gây ô nhiễm nước, không khí? - Nhận xét, cho điểm HS. 2. Giới thiệu bài. Hoạt động 1.( 10') Một số biện pháp bảo vệ môi trường. - 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi . - Gọi HS đọc yêu cầu ở mục quan sát và trả lời. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, kết luận đáp án đúng. - 1 HS đọc thành tiếng. - HS làm bài vào vở. - 5 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình. Mỗi HS chỉ ghép thông tin vào 1 tranh. + Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh và thường xuyên dọn vệ sinh cho môi trường là việc của ai? + Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc là việc làm của ai? + Đưa nước thải vào hệ thống cống thoát nước rồi đưa vào bộ phận xử lí nước thải là việc của ai? + Việc tiêu diệt các loại rệp phá hoại mùa màng bằng bọ rùa là việc của ai? + Làm ruộng bậc thang chống xói mòn đất là việc của ai. + Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường. - Kết luận: Hoạt động 2.( 10') Tuyên truyền hoạt động bảo vệ môi trường. - GV tổ chức cho HS vẽ tranh tuyên truyền về bảo vệ môi trường. Hoạt động kết thúc.( 5') - Nhận xét tiết học, khen ngợi HS hăng hái tham gia xây dựng bài. - Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết ghi lại vào vở và chuẩn bị bài sau. - Tiếp nối nhau trả lời. + Việc của mọi cá nhân, mọi gia đình, cộng đồng. + Việc của cá nhân, gia đình, cộng đồng, quốc gia. + Việc của gia đình, cộng đồng, quốc gia. + Việc của gia đình, cộng đồng. + Việc của gia đình, cộng đồng. + Không vứt rác bừa bãi. + Thường xuyên dọn vệ sinh môi trường nhà ở của mình. + Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Thi vẽ tranh bảo vệ môi trường. khoa học ôn tập: môi trường và tài nguyên thiên nhiên. I.mục tiêu. - Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường. II. đồ dùng dạy học. + Phiếu học tập cá nhân. III. các hoạt động dạy, học chủ yếu. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ.( 5') + Hãy nêu một số biện pháp bảo vệ môi trường mà em biết? + Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? 2. Giới thiệu bài: Hoạt động 1.( 10') Trò chơi: đoán chữ. - 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi . - GV vẽ lên bảng ô chữ như SGK. - Mời 2 HS điều khiển trò chơi. - 2 HS khá lên điều khiển trò chơi. Khi 1 HS dưới lớp xung phong đoán 1 ô chữ, 1 HS đọc nội dung ô chữ. Nếu HS đó đoán đúng thì HS điều khiển viết ô chữ vào dòng. 1 B A C M A U 2 Đ Ô I T R O C 3 R Ư N G 4 T A I N G U Y Ê N 5 B I T A N P H A Hoạt động 2. ôn tập các kiến thức cơ bản. - GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và phát cho từng HS. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu trong 10 phút. - GV gọi HS chữa bài, 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho nhau để chữa bài và chấm bài cho bạn. - GV thu bài, kiểm tra việc chữa bài, chấm bài của HS. Đáp án 1.b 3.c 2.c 4.c Biểu điểm: Mỗi câu khoanh đúng được 2 điểm. Trình bày sạch đẹp: 2 điểm. Hoạt động kết thúc.( 5') - Nhận xét ý thức học bài của HS. - Dặn HS về nhà tiếp tục ôn tập về thực vật, động vật, môi trường và tài nguyên thiên nhiên. khoa học ôn tập và kiểm tra cuối năm. I.mục tiêu. Giúp HS: ôn tập và củng cố kiến thức về: + Sự sinh sản của động vật. Vận dụng hiểu biết về sự sinh sản của động vật đẻ trứng trong việc tiêu diệt những con vật có hại cho sức khoẻ con người. + Bảo vệ môi trường đất, môi trường rừng. + Các nguồn năng lượng sạch. + HS luôn có ý thức sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên. II. đồ dùng dạy học. + Phiếu học tập cá nhân. III. các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động 1. ôn tập kiến thức cơ bản. - GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và phát cho từng HS. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu trong 15 phút. phiếu học tập. ôn tập và kiểm tra cuối năm. 1. Nối con vật ở cột A với nơi chúng có thể đẻ trứng cho phù hợp. A B Gián Bướm ếch. Muỗi Chim Chum Tủ. Tổ. Cây bắp cải. Ao, hồ 2. Khoanh vào chữ cái trước việc bạn có thể diệt trừ gián, muỗi ngay từ trứng hoặc ấu trùng của nó. a. Giữ vệ sinh nhà ở và luôn đậy nắp các chum, vại đựng nước. b. Phun thuốc. 3. Hoàn thành sơ đồ chu trình phát triển của ruồi, ếch, bướm cải bằng cách điền giai đoạn còn thiếu vào ô trống. Ruồi. ếch. Bướm cải 4. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước loài vật có thể đẻ nhiều con nhất trong một lứa. a. Mèo d. Trâu b. Voi e. Chó c.Ngựa. g. Lợn. 5. Nối từng ô ở cột A với từng ô ở cột B cho phù hợp. A B Tài nguyên thiên nhiên Vị trí Không khí Các loại khoáng sản. Sinh vật, đất trồng, nước. Dưới lòng đất. Trên mặt đất. Bao quanh Trái đât. 6. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý kiến em cho là đúng. a. Tài nguyên trên Trái đất là vô tận, con người cứ việc sử dụng thoải mái. b. Tài nguyên trên Trái đất có hạn nên phải sử dụng có kế hoạch và tiết kiệm. 7. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước nguồn năng lượng không phải là năng lượng sạch( khi sử dụng năng lượng đó sẽ tạo ra khí thải ô nhiễm môi trường) a. Năng lượng Mặt trời. b. Năng lượng gió. c. Năng lượng nước chảy. d. Năng lượng từ than đá, xăng, dầu, khí đốt hoạt động kết thúc. + Tại sao lũ lụt hay xảy ra khi rừng đầu nguồn bị phá huỷ? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra. + Vì khi rừng đầu nguồn bị phá huỷ, không còn cây cối giữ nước, nước thoát nhanh, gây lũ lụt.

File đính kèm:

  • docKhoa hoc lop 5(1).doc
Giáo án liên quan