Phân biêt dạng viết tắt và rút gọn trong tiếng Anh

Dạng rút gọn (contractions) thường được dùng trong văn viết trong trường hợp rút

ngắn một từ bằng cách bỏ đi một hoặc một vài chữ cái.

Thường thì một số trường hợp trong tiếng Anh chuẩn, đặc biệt là với các động từ người ta

hay sử dụng dạng câu này.

Dưới đây là một vài trường hợp phổ biến nhất:

it's = it is or it has

we'll = we will or we shall

they've = they have

can't = can not

he'd = he would or he had

aren't = are not

she'd've = she would have

won't = will not

pdf3 trang | Chia sẻ: baoan21 | Ngày: 23/10/2015 | Lượt xem: 449 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phân biêt dạng viết tắt và rút gọn trong tiếng Anh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phân biêt dạng viết tắt và rút gọn trong tiếng Anh Dạng rút gọn (contractions) thường được dùng trong văn viết trong trường hợp rút ngắn một từ bằng cách bỏ đi một hoặc một vài chữ cái. Thường thì một số trường hợp trong tiếng Anh chuẩn, đặc biệt là với các động từ người ta hay sử dụng dạng câu này. Dưới đây là một vài trường hợp phổ biến nhất: it's = it is or it has we'll = we will or we shall they've = they have can't = can not he'd = he would or he had aren't = are not she'd've = she would have won't = will not Có thể nhận thấy dấu móc (‘) là đặc điểm nhận dạng của những câu dạng rút gọn. Dấu móc xuất hiện đúng vị trí của những chữ cái đã được lược bỏ: chúng ta viết can't và aren't chứ không phải là *ca'nt, hay *are'nt. Hầu như các từ rút gọn có liên quan đến not thì vị trí của dấu móc đều ở giữa chữ n và chữ t. Cũng có trường hợp cá biệt như she'd've có đến hai dấu móc vì ở đây đã có hai chữ cái bị lược bỏ (should, have) nhưng những trường hợp như vậy thường không nhiều. Việc dùng dấu móc sẽ giúp cho chúng ta tránh khỏi việc nhầm lẫn giữa những từ như she'll và shell, he'll và hell, can't và cant, I'll vàill,we're và were, she'd và shed, we'll và well v.v. Trong khi đó dạng lược bỏ (clipped form) lại hoàn toàn không giống với dạng rút gọn. Lược bỏ ở đây tức là lược bỏ một từ dài thành một từ ngắn hơn nhưng có nghĩa tương đương. Và tất nhiên làkhông dùng dấu móc trong những cách viết này. Dạng rút gọn cũng phải được phân biệt một cách rõ ràng với dạng viết tắt (abbreviations). Những từ viết tắt là những từ như Mr cho từ Mister, BC thay cho Before Christ and e.g. thay cho for example. Cần lưu ý là dạng rút gọn chỉ nên dùng trong cách viết thông thườngmà không nên sử dụng trong văn phong trang trọng. Tuy dạng rút gọn không sai nhưng nó ít nhiều làm hỏng tính trang trọng của câu văn, thậm chí khiến câu văn trở nên sỗ sàng và thô tục. Trong tiếng Anh, có một số trường hợp xuất hiện dấu móc tuy nhiên lại không phải là dạng rút gọn của từ nào cả. Ví dụ như một số tên họ không có xuất xứ từ Anh cũng được viết với dấu móc: O'Leary (tiếng Ireland), d'Abbadie (tiếng Pháp), D'Angelo (tiếng Ý), M'Tavish (tiếng Scotland). Đây không phải là cách nói rút gọn vì ngoài nó ra không có cách viết nào khác. Ngoài ra, dấu móc còn được sử dụng để diễn tả một số từ trong các dạng tiếng Anh không chuẩn tắc: như việc nhà thơ Scotland từng viết gi' thay cho give và a' thay cho all. Bạn sẽ không cần phải sử dụng đến công cụ này trừkhi bạn trích dẫn từ các tác phẩm như vậy. Trường hợp cuối cùng mà bạn có thể gặp là cách rút gọn đối với năm, chẳng hạn: Pío Baroja was a distinctive member of the generation of '98. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng trong một vài cách diễn đạt nhất định mà thôi. Trong ví dụ trên, cụm từ generation of '98 là tên dành cho một thế hệ nhà văn người Tây Ban Nha, và theo thói quen người ta không mấy khi viết đầy đủ là *generation of 1898. Trừ những cụm từ có tính quy ước như vậy, thông thường bạn nên viết số năm một cách rõ ràng để tránh gây hiểu lầm khi muốn thể hiện một lối văn phong trang trọng. Hi vọng là bạn từ bây giờ các bạn có thể phân biệt contractions, abbreviations hay clipped form một cách dễ dàng nhé. Chúc các bạn thành công. gym = gymnasium ad = advertisement pro = professional deli = delicatessen hippo = hippopotamus bra = brassière tec = detective flu = influenza phone = telephone copter = helicopter cello = violoncello gator = alligator quake = earthquake

File đính kèm:

  • pdfphan biet cach viet tac va rut gon trong tieng anh.pdf