Kiểm tra định kỳ cuối học kì I năm học 2013 - 2014 môn tiếng việt đọc lớp 4

+ Hs bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi do GV tự chọn một trong các bài sau:

* Bài : Ông Trạng thả diều – trang 104

Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.

TL : Nguyền Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đó, trí nhớ lạ thường, có thể thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.

 

doc7 trang | Chia sẻ: haohao | Ngày: 17/10/2014 | Lượt xem: 1011 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kiểm tra định kỳ cuối học kì I năm học 2013 - 2014 môn tiếng việt đọc lớp 4, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt : cho người đến các bến tàu diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu “ Người ta phải đi tàu ta ”. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người hoa, người pháp phải bán lại tàu cho ông. Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kỹ sư trông nom. Câu 3 : Em hiểu thế nào là “ một bậc anh hùng kinh tế ” ? TL: Là bậc anh hùng nhưng không phải trên chiến trường mà trên thương trường./ là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh./ là người giành thắng lợi to lớn trong kinh doanh. *Bài: Vẽ trứng - trang 120 Câu 1: Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé Lê- ô-nác-đô cảm thấy chán ngán? TL : Vì suốt mười mấy ngày đầu, thầy Vê-rô-ki-ô chỉ cho Lê-ô-nác-đô vẽ trứng. Câu 2: Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để làm gì? TL : Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ một cách chính xác. Câu 3: Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế nào? TL : Lê-ô-nác-đô trở thành nhà danh họa kiệt xuất, tác phẩm được bày trân trọng trong nhiều bảo tang lớn, là niềm tự hào của toàn nhân loại. Ông còn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác học lớn của thời đại Phục Hưng. * Bài: Cánh diều tuổi thơ_ trang 146 Câu 1:Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? TL : Cánh diều mềm mại như cánh bướm./ Trên diều có nhiêu loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè….Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Câu 2: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào? - Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Câu 3: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những mơ ước đẹp như thế nào? - Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy trong lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng./ Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi! *Bài: Kéo co - trang 155 Câu 1: Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo co như thế nào? - Là cuộc đấu tài, đấu sức giữa hai bên.Kéo co phải đủ ba keo. Bên nào kéo ngã đối phương về phía mình nhiều hơn là bên ấy thắng. Câu 2: Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp. - Hội làng Hữu Trấp thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ. Có năm bên nam thắng, có khi bên nữ thắng. Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng rất vui. Vui ở sự ganh đua, vui ở những tiếng hò reo của người xem hội. Câu 3: Cách chơi ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt? TL : Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng. Số lượng người không hạn chế. Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn thế là chuyển bại thành thắng. *Bài : Rất nhiều mặt trăng - trang 163 Câu 1: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? TL : Cô công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi bệnh nếu có được mặt trăng. Câu 2: Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của cô công chúa? TL : Họ nói : đòi hỏi đó không thể thực hiện được. Câu 3: Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học? TL : Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ thế nào về mặt trăng đã./ Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn. II. Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm ) Bài đọc : Rất nhiều mặt trăng Trường TH BÌNH HOÀ ĐÔNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HK I Điểm trường : ..................................................................... Năm học : 2 013-2 014 Lớp 4 : ........................ Môn TIẾNG VIỆT ( đọc ) Họ và tên : ......................................................................................... Ngày thi :31/12/2013 Thời gian : 30 phút Chữ ký người coi Chữ ký người chấm bài Chữ ký người chấm lại bài Câu 1 ............. Câu 2 ............. Câu 3 ............. Câu 4 ............. Câu 5 ............ Câu 6 ............. Câu 7 ............. Câu 8 ............. Câu 9 ............. Câu 10 ............. Điểm bài làm Điểm bài làm ghi bằng chữ ........................................................................................................ ; ghi bằng số à Câu 1 ............. Câu 2 ............. Câu 3 ............. Câu 4 ............. Câu 5 ............ Câu 6 ............. Câu 7 ............. Câu 8 ............. Câu 9 ............. Câu 10 ............. Điểm chấm lại Điểm chấm lại ghi bằng chữ ........................................................................................................ ; ghi bằng số à Nhận xét của người chấm bài ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................... Nhận xét của người chấm lại .................................................................. .................................................................. .................................................................. .................................................................. Rất nhiều mặt trăng Ở vương quốc nọ có một cô bé xinh xinh chừng năm, sáu tuổi. bé xíu như vậy, nhưng cô lại là công chúa. Một lần, công chúa ốm nặng. Nhà vua rất lo lắng. Ngài hứa tặng cô con gái bé nhỏ bất kỳ thứ gì cô muốn, miễn là cô khỏi bệnh. Công chúa nói rằng cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng. Vua cho vời tất cả các đại thần, các nhà khoa học tới để bàn cách lấy mặt trăng cho cô bé. Nhưng ai nấy đều nói là đòi hỏi của công chúa không thể thực hiện được vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua. Nhà vua buồn lắm, than phiền với chú hề của Ngài. Chú hề nghĩ một lát, rồi bảo: - Trước hết, phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào đã. Nhà vua đồng ý. Thế là chú hề đến gặp cô chủ nhỏ của mình. Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô nhưng cô phải cho biết mặt trăng to bằng chừng nào. Công chúa bảo: - Chỉ to hơn móng tay ta, vì khi ta đặt ngón tay lên trước mặt trăng thì móng tay che khuất mặt trăng. Chú hề lại hỏi: - Công chúa có biết mặt trăng treo ở đâu không? Công chúa đáp: - Ta thấy đôi khi đi ngang qua ngọn cây trước cửa sổ. Chú hề gặng hỏi thêm: - Vậy theo công chúa, mặt trăng làm bằng gì? - Tất nhiên làm bằng vàng rồi. Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, rồi cho mặt trăng vào một sợi dây chuyền để cô bé có thể đeo vào cổ. Thấy mặt trăng, công chúa vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn. Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng . Câu 1: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ? A. Công chúa muốn có những ngôi sao. B. Công chúa muốn có mặt trăng. C. Công chúa muốn có mặt trời. Câu 2: Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của cô công chúa ? A. Đòi hỏi của cô công chúa có thể thực hiện được. B. Đòi hỏi của cô công chúa không thể thực hiện được. C. Đòi hỏi của cô công chúa sau này sẽ thực hiện được. Câu 3: Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học? A. Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống các vị đại thần và các nhà khoa học. B. Chú hề cho rằng phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào đã. C. Cả hai ý trên đều đúng. Câu 4. Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách nghĩ của người lớn. A. Công chúa nghĩ mặt trăng chỉ to hơn móng tay. B. Công chúa nghĩ về mặt trăng treo ngay ngọn cây. C. Cả hai ý trên đều đúng. Câu 5: Đặt câu hỏi gì cho từ “Công chúa” trong câu “Một lần, công chúa ốm nặng? A. Ai? B. Con gì? C. Cái gì? Câu 6: Câu nào là câu kể “Ai làm gì?” A. Công chúa ốm nặng. B. Nhà vua buồn lắm. C. Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn. Câu 7: Vị ngữ trong câu “Thế là chú hề đến gặp cô chủ nhỏ của mình” là: A. Thế là chú hề đến. B. đến gặp cô chủ nhỏ của mình. C. gặp cô chủ nhỏ của mình. Câu 8: Vị ngữ trong câu “Công chúa chạy tung tăng khắp vườn” là: A. Công chúa chạy B. chạy tung tăng khắp vườn C. tung tăng khắp vườn. Câu 9 : Câu cháu đã về đấy ư ? được dùng làm gì ? A Dùng để hỏi. B Dùng để yêu cầu, đề nghị. C Dùng thay lời chào. Câu 10 : Trong câu Người họa sĩ phải rất khổ công mới được, từ nào là danh từ ? A Họa sĩ B Khổ công C Mới được Trường TH Bình Hòa Đông HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM HỌC 2013 – 2014 A. Bài kiểm tra đọc ( 10 điểm) a) Đọc thành tiếng 5 điểm Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: + Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm ( Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên : 0 điểm ) + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm ( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm ) + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm. ( Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm ) + Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm. ( Đọc quá 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm; đọc quá 2 phút : 0 điểm ) + Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm. ( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm B. Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm ) Đáp án trắc nghiệm : Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Khoanh tròn B B C C A C B B C A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

File đính kèm:

  • docde thi CHKI TV doc 4.doc