Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 18

I/. MỤC TIÊU:

· Kiểm tra đọc – hiểu

-Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17.

-Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật.

-Kĩ năng đọc- hiểu: Trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc.

· Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.

II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

· Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu.

· Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT 2 và bút dạ.

 

doc10 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 01/12/2014 | Lượt xem: 1585 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 18, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o điểm HS nói tốt. 3. Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau. -1 HS đọc thành tiếng. -Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt. Ví dụ: a) Từ xưa đến nay, nước ta chưa có người nào đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi như Nguyễn Hiền./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta./… b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ./ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện./… c) Xi-ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị luật phi thường./… d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./ Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp. e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản./… -1 HS đọc thành tiếng. -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết các thành ngữ, tục ngữ. -HS trình bày, nhận xét. TIẾT 3 I/. MỤC TIÊU: Kiểm tra đọc, yêu cầu như tiết 1. Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện. II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1). Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài trang 113 và hai cách kết bài trang 122 / SGK. III/. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Nêu mục tiêu tiết học và ghi sẵn bài lên bảng. b) Kiểm tra đọc: -Tiến hành tương tự như tiết 1. c) Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện. -Gọi HS đọc yêu cầu. -Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả diều. -Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc phần Ghi nhớ trên bảng phụ. -Yêu cầu HS làm việc cá nhân. -Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt và cho điểm HS viết tốt. 2.Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà viết lại BT 2 và chuẩn bị bài sau. -HS lắng nghe. -1 HS đọc thành tiếng. -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. -2 HS nối tiếp nhau đọc. +Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện. +Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể. +Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện. +Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm. -HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền. -3 đến 5 HS trình bày. Ví dụ: a) Mở bài gián tiếp: ¶Ông cha ta thường nói Có chí thì nên, câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền- Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta. Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng vì có chí vươn lên ông đã tự học. Câu chuyện như sau: ¶Nước ta có những thành đồng bộc lộ từ nhỏ. Đó là trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền. Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học nhưng vì là người có ý chí vươn lên ông đã tự học và đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi. Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông. b) Kết bài mở rộng: ¶Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò. Chúng ta ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao. ¶Câu chuyện về vị trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên, Có công mài sắc có ngày nên kim. TIẾT 4 I/. MỤC TIÊU: Kiểm tra đọc, hiểu – yêu cầu như tiết 1. Nghe – viết chính xác, đẹp bài thơ Đôi que đan. II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1). III/. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng. b) Kiểm tra đọc: -Tiến hành tương tự như tiết 1. c) Nghe-viết chính tả: * Tìm hiểu nội dung bài thơ: -Đọc bài thơ Đôi que đan. -Yêu cầu HS đọc. -Hỏi: Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những gì hiện ra ? -Theo em hai chị em trong bài là người như thế nào ? * Hướng dẫn viết từ khó -HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chình tả và luyện viết. * Nghe-viết chính tả * Soát lỗi, chấm bài 3.Củng cố, dặn dò: -Nhận xét bài viết của HS. -Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ Đôi que đan và chuẩn bị bài sau. -HS lắng nghe. -HS thực hiện. -Lắng nghe. -1 HS đọc thành tiếng. +Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo của bà, của bé, của mẹ cha. +Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu thương những người thân trong gia đình. -Các từ ngữ: mủ, chăm chỉ, giản dị, đỡ ngượng, que tre, ngọc ngà, … TIẾT 5 I/. MỤC TIÊU: Kiểm tra đọc – hiểu – yêu cầu như tiết 1. Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như ở tiết 1). Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở BT 2. III/. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng. b) Kiểm tra đọc: -Tiến hành như tiết 1. c) Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. -Gọi HS đọc yêu cầu nội dung. -Yêu cầu HS tự làm bài. -Gọi HS chữa bài bổ sung. -Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. DT DT DT ĐT DT TT Nắng phố huyện vàng hoe. Những em bé DT DT DT TT DT Hmông mắt một mí, những em bé Tu Dí, Phù DT DT DT DT DT DT Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang DT ĐT DT DT DT TT chơi đùa trước sân. ĐT DT -Yêu cầu HS tự đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. -Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn. -Nhận xét, kết luận lời giải đúng. 2.Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. -HS lắng nghe. -HS thực hiện. -1 HS đọc thành tiếng. -1 HS làm bảng lớp, HS cả lớp viết cách dòng để gạch chân dưới DT, ĐT, TT. -1 HS nhận xét, chữa bài. -3 HS lên bảng đặt câu hỏi. Cả lớp làm vào vở. -Nhận xét, chữa bài. -Chữa bài (nếu sai). +Buổi chiề,u xe làm gì ? +Nắng phố huyện như thế nào ? +Ai đang chơi đùa trước sân ? TIẾT 6 I/. MỤC TIÊU: Kiểm tra đọc hiểu- Yêu cầu như tiết 1. Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật. II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1). Bảng phụ ghi sẵn phần Ghi nhớ trang 145 và 170, SGK. III/. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài lên bảng. b) Kiểm tra đọc: -Tiến hành tương tự như tiết 1. c) Ôn luyện về văn miêu tả: -Gọi HS đọc yêu cầu. -Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ trên bảng phụ. -Yêu cầu HS tự làm bài, GV nhắc nhở HS. +Đây là bài văn miêu tả đồ vật. +Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tìm những đặc điểm riêng mà không thể lẫn với bút của bạn khác. +Không nên tả quá chi tiết, rờm rà. -Gọi HS trình bày, GV ghi nhanh ý chính của dàn ý lên bảng. 1.Mở bài: Giới thiệu cây bút: được tặng nhân dịp năm học mới, (do ông tặng nhân dịp sinh nhật, …) 2.Thân bài: -Tả bao quát bên ngoài. +Hình dạng thon, mảnh, tròn như cái đũa, vát ở trên, … +Chất liệu: bằng sắt (nhựa, gỗ) rất vừa tay. +Màu nâu đen (xanh, đỏ, …) không lẫn với bút của ai. +Nắp bút cũng bằng sắt (nhựa, gỗ), đậy rất kín. +Hoa văn trang trí là hình chiếc lá tre (siêu nhân, em bé, con gấu, …) +Cái cài bằng thép trắng (nhựa xanh, nhựa đỏ) -Tả bên trong: +Ngòi bút rất thanh, sáng loáng. +Nét trơn đều, (thanh đậm). 3. Kết bài: Tình cảm của mình với chiếc bút. -Gọi HS đọc phần mở bài và kết bài. GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS. 2.Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà hoàn chỉnh bài văn tả cây bút. -HS lắng nghe. -HS thực hiện. -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. -1 HS đọc thành tiếng. -Tự lập dàn ý, viết mở bài, kết thúc. -3 đến 5 HS trình bày. -3 đến 5 HS trình bày. Ví dụ: 1. Mở bài gián tiếp: ¶ Có một người bạn luôn bên em mỗi ngày, luôn chứng kiến những buồn vui trong học tập của em, đó là chiếc bút máy màu xanh. Đây là món quà em được bố tặng cho khi vào năm học mới. ¶ Sách, vở, bút, mực, … là những người bạn giúp ta trong học tập. Trong những người bạn ấy, tôi muốn kể về cây bút thân thiết, mấy năm nay chưa bao giờ rời xa tôi. 2. Kết bài mở rộng: Em luôn giữ gìn cây bút cẩn thận, không bao giờ bỏ quên hay quên vặn nắp. Em luôn cảm thấy có bố em ở bên mình, động viên em học tập. TIẾT 7 Kiểm tra đọc – hiểu, luyện từ và câu. GV thực hiện theo hướng dẫn kiểm tra của nhà trường. TIẾT 8 Kiểm tra chính tả, tập làm văn. GV thực hiện theo hướng dẫn kiểm tra của nhà trường.

File đính kèm:

  • docT 18.doc
Giáo án liên quan