Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 Tháng 1 Tuần 4

A. Tập đọc

+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

 - Chú ý các từ ngữ : hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo,.

 - Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với giọng các nhân vật ( bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết ) Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

 - Hiểu từ ngữ trong chuyện, đặc biệt là từ chú giải ( mấy đêm rằm, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã )

 - Hiểu ND câu chuyện : Người mẹ rất yêu con. Vì con, người mẹ có thể làm tất cả

 

doc13 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 18/10/2014 | Lượt xem: 829 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 Tháng 1 Tuần 4, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trên lớp - Cả lớp làm bài vào VBT + Dựa vào ND bài tập đọc tuần 3, 4 đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về ..... - 1 HS làm mẫu nói về bạn Tuấn trong chuyện Chiếc áo len - HS trao đổi theo cặp nói về các nhân vật còn lại - Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến - Cả lớp làm bài vào VBT IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - GV nhắc HS về nhà HTL 6 thành ngữ, tục ngữ ở BT2 Tập viết Ôn chữ hoa C I. Mục tiêu + Củng cố cách viết chữ hoa C thông qua bài tập ứng dụng - Viết tên riêng Cửu Long, bằng chữ cỡ nhỏ - Viết câu ca dao Công cha như núi thái sơn / Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra bằng chữ cỡ nhỏ II. Đồ dùng GV : Mẫu chữ viết hoa C, tên riêng Cửu long và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li HS : Vở TV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Kiểm tra bài cũ - GV đọc : Bố Hạ, Bầu B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học 2. HD viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa - Tìm các chữ hoa có trong bài - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ b. Luyện viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng - GV giới thiệu : Cửu long là dòng sông lớn nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ c. Luyện viết câu ứng dụng - Đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu nghĩa câu ca dao : công ơn của cha mẹ rất lớn lao 3. HD viết vào vở TV - GV nêu yêu cầu bài viết 4. Chấm, chữa bài - GV chấm 5, 7 bài - Nhận xét bài viết của HS - 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con - C, L, T, S, N - HS tập viết vào bảng con - Cửu long - HS tập viết trên bảng con Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra - HS tập viết bảng con chữ : Công, Thái Sơn, Nghĩa - HS viết bài vào vở IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học - Biểu dương những HS viết bài đúng, đẹp. Về nhà học thuộc câu ứng dụng Tiếng việt ( tăng ) Ôn tập đọc : Mẹ vắng nhà ngày bão I. Mục tiêu + Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : - Chú ý các từ ngữ HS dễ phát âm sai và viết sai : bão nổi, chặn lối, thao thức, no bữa, .... - Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ + Rèn kĩ năng đọc hiểu : - Nắm được nghĩ của cac từ chú giải sau bài ( thao thức, củi mùn, nấu chua ) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ : thể hiện tình cảm gia đình đầm ấm, mọi người luôn nghĩ đến nhau, hết lòng thương yêu nhau. II. Đồ dùng GV : Tranh minh hoạ bài TĐ, bảng phụ viết khổ thơ cần HD luyện đọc HS : SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Kiểm tra bài cũ - Kể lại chuyện Người mẹ B. Bài mới 1. Giới thiệu bài ( GV giới thiệu ) 2. Luyện đọc + GV đọc bài thơ ( giọng nhẹ nhàng, tình cảm, rất vui ) + HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ * Đọc từng câu * Đọc từng khổ thơ trức lớp - GV HD HS nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, các khổ thơ - Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài * Đọc từng khổ thơ trong nhóm 3. HD tìm hiểu bài - Vì sao mẹ vằng nhà ngày bão ? - Nhày bão vắng mẹ, ba bố con vất vả như thế nào ? - Tìm những câu thơ cho thấy cả nhà luôn nghĩ đến nhau - Tìm những hình ảnh nói lên niềm vui của cả nhà khi mẹ về ? - Khi mẹ em vắng nhà em có cảm giác nhớ và thấy thiếu mẹ như bố con bạn nhỏ trong bài thơ này không ? Hãy nói cảm nghĩ của em 4. HTL bài thơ - GV HD HS HTL từng khổ thơ và cả bài thơ - 6 HS kể lại theo vai - HS theo dõi SGK, đọc thầm theo - Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ - HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ - 5 nhóm tiếp nối nhau thi đọc 5 khổ thơ - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ + 1 HS đọc khổ thơ 1 - Vì mẹ về quê gặp bão, mưa to gió lớn làm mẹ không trở về nhà được + Đọc thầm khổ thơ 2, 3, 4 - Giường có hai chiếc thì một chiếc ướt vì nước mưa. Củi mùn để nấu cơm cũng bị ướt. ba bố con phải thay mẹ để làm mọi việc: Chị hái lá nuôi thỏ, em chăm đàn ngan, bố đội nón đi chợ nấu cơm - HS phát biểu + 1 HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối - Mẹ về như nắng mới làm cả ngôi nhà sáng ấm lên - HS phát biểu + HS thi HTL - 5 HS đại diện 5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ - 2, 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài IV. Củng cố, dặn dò - Bài thơ này có ý nghĩa gì ? ( Thể hiện tình cảm gia đình đầm ấm, mọi người luôn nghĩ đến nhau, hết lòng thương yêu nhau - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL Thứ năm ngày 28 tháng 9 năm 2006 Tập làm văn Nghe kể : Dại gì mà đổi. Điền vào giấy tờ in sẵn I. Mục tiêu - Rèn kĩ năng nói : nghe kể câu chuyện Dại gì mà đổi. Nhớ ND câu chuyện, kể lại tự nhiên, giọng hồn nhiên - Rèn kĩ năng viết ( điền vào giấy tờ in sẵn ) điền đúng ND vào mẫu điện báo II. Đồ dùng GV : Tranh minh hoạ chuyện Dại gì mà đổi, bảng phụ viết 3 câu hỏi làm điểm tựa để HS kể, mẫu điện báo phô tô phát cho HS III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Kiểm tra bài cũ - Làm lại BT 1, 2 tiết LTVC tuần 3 B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học 2. HD HS làm BT * Bài tập 1 ( 36 ) - Đọc yêu cầu BT - GV kể chuyện lần 1 - Vì sao meh doạ đổi cậu bé ? - Cậu bé trả lời mẹ như thế nào ? - Vì sao cậu bé nghĩ như vậy ? - GV kể lần 2 - Chuyện này buồn cười ở điểm nào ? * Bài tập 2 ( 36 ) - Đọc yêu cầu BT - Tình huống cần viết điện báo là gì ? - Yêu cầu của bài là gì ? - HS làm - Nhận xét bài làm của bạn + Nghe kể lại câu chuyện Dại gì mà đổi - HS QS tranh minh hoạ, đọc thầm gợi ý - HS nghe - Vì cậu rất nghịch - Mẹ sẽ chẳng đổi được đâu - Cậu cho là không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm - HS tập kể lại ND câu chuyện - Truyện buồn cười vì cậu bé nghịch ngợm mới 4 tuổi cũng biết rằng không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm + Em được đi chơi xa. Đến nơi em muốn gửi điện báo...... - Em được đi chơi xa đến nhà cô chú ở tỉnh khác....... - Dựa vào mẫu điện báo viết vào vở họ, tên, địa chỉ người gửi, người nhận và ND bưu điện... - 2 HS nhìn mẫu điện báo trong SGK, làm miệng. Nhận xét bạn - Cả lớp viết vào vở IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Về nhà kể lại câu chuyện Dại gì mà đổi cho người thân nghe. Nhớ cách điền ND điện báo để thực hành khi cần gửi điện báo. Tiếng việt ( tăng ) Ôn : Luyện từ và câu : Ôn từ ngữ về gia đình. Ôn tập câu ai, là gì ? I. Mục tiêu - Củng cố cho HS vốn từ về gia đình - Tiếp tục ôn kiểu câu : Ai ( cái gì, con gì ) - là gì ? II. Đồ dùng GV : Bảng phụ viết BT HS : VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra vở BT1 LT&C tuần 4 - Nhận xét 2. Bài mới * Bài 1 - Em hãy tìm các từ chỉ gộp những người trong gia đình - GV nhận xét * Bài 2 - Dựa theo ND bài TĐ tuần 3, tuần 4 đặt câu theo mẫu ai là gì ? - GV nhận xét - HS lấy vở + HS trao đổi nhóm - Nhiều em phát biểu ông bà, ông cha, cha ông, cha chú, chú bác, cha anh, chú dì, cô chú, cậu mợ,..... - Nhận xét bạn + HS trao đổi theo cặp - Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến - HS làm bài vào vở . Tuấn là anh của Lan . Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan . Bà mẹ là người rất yêu thương con . Sẻ non là người bạn tốt IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Về nhà ôn lại bài Thứ sáu ngày 29 tháng 9 năm 2006 Chính tả ( Nghe - viết ) Ông ngoại I. Mục tiêu - Nghe - viết trình bày đúng đoạn văn trong bài Ông ngoại - Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần khó ( oay ), làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm đầu r/gi/d hoặc vần ân/âng II. Đồ dùng GV : Bảng phụ viết ND BT3 HS : VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Kiểm tra bài cũ - GV đọc : thửa ruộng, dạy bảo, mưa rào, giao việc B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học 2. HD HS nghe - viết a. HD HS chuẩn bị - Đoạn văn gồm mấy câu ? - Những chữ nào trong bài viết hoa ? b. GV đọc bài - GV theo dõi, nhắc nhở HS ngồi ngẩng cao đầu c. Chấm, chữa bài - GV chấm 5, 7 bài - Nhận xét bài viết của HS 3. HD HS làm bài tập chính tả * Bài tập 2 ( 35 ) - Đọc yêu cầu BT * Bài tập 3 ( 35 ) - Đọc yêu cầu BT - 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con - 2, 3 HS đọc đoạn văn - 3 câu - Các chữ đầu câu, đầu đoạn - Viết ra giấy nháp những tiếng dễ lẫn : vắng lặng, lang thang, căn lớp, ... + HS viết bài vào vở - Tìm 3 tiếng có vần oay - HS làm bài vào VBT - 3 HS lên bảng chơi trò chơi tiếp sức - Nhận xét bài làm của bạn + Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d/r/gi có nghĩa làm cho ai việc gì đó ..... - HS trao đổi theo cặp - 3 HS lên bảng làm - Nhận xét bài làm của bạn - HS làm bài vào VBT IV. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học - Về nhà đọc lại BT2 Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp I. Mục tiêu - HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần 4 - Nhận thấy kết quả của mình trong tháng - GDHS có ý thức trong học tập, trong mọi hoạt động II Nội dung sinh hoạt 1 GV nhận xét ưu điểm : - Đi học đều đúng giờ - Có ý thức xây dựng đôi bạn cùng tiến và có nhiều tiến bộ: Duy, Đức, M. Tùng - Giữ gìn vệ sinh chung - Ngoan lễ phép với thầy cô, đoàn kết với bạn bè - Thực hiện tốt nề nếp lớp - Trong lớp chũ ý nghe giảng : - Chưa chú ý nghe giảng : Sơn, Long, Khuê, Đăng, Linh 2 GV nhận xét tồn tại - Có hiện tượng nói tục : Sơn, Long - Thiếu thước kẻ : Hùng 3 HS bổ xung 4 Vui văn nghệ 5 Đề ra phương hướng tuần 5 Hoạt động tập thể Tìm hiểu ôn lại truyền thống tốt đẹp của nhà trường I. Mục tiêu - - HS nắm được truyền thống tốt đẹp của nhà trường - Tự hào và phát huy tryền thống tốt đẹp đó. - ý thức yêu trường yêu lớp, yêu quý thầy cô bạn bè II. Lên lớp Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Các em đã biết được truyền thống tốt đẹp nào của nhà trường từ xưa đến nay ? - GV : Trường ta có truyền thống quý báu học tốt, dạy tốt - Các gương học tốt các anh chị thi HSG đạt giải Tỉnh, TP..... - Thái độ của các em như thế nào với các truyền thống đó ? - HS trả lời - Các bạn khác nhận xét, bổ xung - Phát huy tốt truyền thống bằng cách cố gắng học tập tốt hơn để xứng đáng là mầm non tương lai của nhà trường tiểu học Bạch Hạc cũng như của đất nước. III. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Về nhà học tập tốt

File đính kèm:

  • docTuan 4.doc
Giáo án liên quan