Giáo án Ngữ Văn Lớp 7 - Tuần 23 - Nguyễn Thu Hiền

1.MỤC TIÊU :

1.1. Kiến thức: Giúp HS

- Nắm được một số trạng ngữ thường gặp; vị trí của trạng ngữ trong câu.

1.2. Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng nhận biết thành phần trạng ngữ của câu.

- Phân biệt các loại trạng ngữ.

1.3. Thái độ:

- Giáo dục hs ý thức sử dụng trạng ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp và trong khi viết.

-GD HS kĩ năng giao tiếp :trình bày suy nghĩ về cách sử dụng trạng ngữ.

2.NỘI DUNG HỌC TẬP:

 Các loại trạng ngữ; vị trí của trạng ngữ trong câu.

3.CHUẨN BỊ :

3.1-GV : Bảng phụ( ghi các VD.)

3.2-HS : Đọc và tìm hiểu bài.

4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện KT sĩ số:

 

doc16 trang | Chia sẻ: thiennga98 | Ngày: 14/01/2021 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ Văn Lớp 7 - Tuần 23 - Nguyễn Thu Hiền, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
b, Với đây à đặc tính của sự vật. 4. 4 . Tổng kết: Câu hỏi của GV Câu trả lời của HS  Trạng ngữ được thêm vào câu để làm gì ?Nêu VD. lĐể xác định: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu đã nêu trong câu. VD:Sáng tinh mơ, mẹ em đã dậy nấu nướng. (TN chỉ thời gian) 4.5. Hướng dẫn học tập: à Đối với bài học tiết này: - Học thuộc phần ghi nhớ - Làm BT 3b sgk / 40, tham khảo BT4 VBT / 26. -Viết một đoạn văn ngắn có câu chứa thành phần trạng ngữ. - Chỉ ra các TN và giải thích lí do TN được sử dụng trong các câu văn đó. à Đối với bài học tiết sau: -Chuẩn bị bài “Thêm trạng ngữ cho câu”( TT). + Nắm kĩ công dụng của TN, việc tách TN thành câu riêng có tác dụng gì? 5.PHỤ LỤC: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH BÀI: 23 - Tiết : 87 Ngày dạy : 1.MỤC TIÊU : 1.1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận. - Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh. 1.2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. 1.3. Thái độ: - Giáo dục hs ý thức được vai trò của lập luận chứng minh trong học tập và trong cuộc sống. 2.NỘI DUNG HỌC TẬP: Đặc điểm của phép lập luận chứng minh; luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh. 3. CHUẨN BỊ : -3.1 GV :Bảng phụ( ghi lập luận của bài văn (I )). -3.2HS: đọc tìm hiểu kĩ trước các ví dụ, trả lời các câu hỏi gợi ý trong SGK. 4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: KT sĩ số 7ª1: 4.2.Kiểm tra miệng: Câu hỏi của GV Câu trả lời của HS àCâu hỏi kiểm tra bài cũ:  Làm thế nào để chuyển đoạn từ Mở bài sang Thân bài trong bài văn NL? (3đ) A. Dùng 1 từ để chuyển đoạn. B. Dùng 1 câu để chuyển đoạn. C. Dùng 1 đoạn văn để chuyển đoạn. D. Dùng từ hoặc câu để chuyển đoạn.  Làm BT3, VBT? (5đ) àCâu hỏi kiểm tra nội dung tự học: ( 2 đ)  Luận điểm của bài văn “ Đừng sợ vấp ngã” là gì? l D. Dùng từ hoặc câu để chuyển đoạn. lLuận điểm: Đừng sợ vấp ngã. 4.3.Tiến trình bài học: Hoạt động của thầy trò Nội dung bài Giới thiệu bài: Thế nào là lập luận chứng minh? Để hiểu rõ về vấn đề này, hôm nay, chúng ta sẽ “Tìm hiểu chung về văn chứng minh”. ô HĐ1 : Mục đích và phương pháp chứng minh. ( 25 phuùt ) Muïc tieâu : Mục đích và phương pháp chứng minh Trong đời sống khi nào chúng ta cần chứng minh? l Khi bị nghi ngờ, hoài nghi.  Hãy cho một vài VD? l Chứng minh thư là chứng minh tư cách công dân, khai sinh là bằng chứng về ngày sinh.  Khi nào cần chứng minh cho ai đó tin rằng lời nói của em là thật, em phải làm thế nào? l Phải đưa ra những chứng cứ xác thực, dẫn sự việc ấy ra, dẫn người chứng kiến sự việc ấy.  Từ đó em rút ra nhận xét : thế nào là chứng minh? à GV giảng thêm : trong toà án khi xét xử một vụ án, người ta thường dùng bằng chứng, vật chứng, nhân chứng để chứng minh ai đó có thể có tội hay không?  Trong văn bản nghị luận, khi người ta chỉ được sử dụng lời văn ( không dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm thế nào để chứng tỏ1 ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy? l Dùng lí lẽ, bằng chứng chân thực, tiêu biểu để làm rõ vấn đề.  Hãy so sánh chứng minh trong cuộc sống và trong bài văn nghị luận em thấy thế nào? l - Giống : cũng làm sáng tỏ vấn đề. - Khác : +Đời sống: Dùng nhân chứng, vật chứng. +Văn CM: Dùng lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu. õ Giáo dục hs ý thức được vai trò của lập luận chứng minh trong văn nghị luận. à Gọi hs đọc bài văn “ Đừng sợ vấp ngã”.  Luận điểm của bài văn này là gì?  Câu văn nào thể hiện rõ luận điểm? l Nhan đề, câu kết : “ Vậy xin bạn chớ lo sự thất bại”.  Em thấy luận điểm này có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống? l Thực tế, gần gũi.  Bài văn có thể chia bố cục như thế nào? Nội dung chính của mỗi phần là gì? - MB :Từ đầu đâu vì : nêu sơ lược về sự vấp ngã. - TB : hát được : đưa ra những VD cụ thể về sự vấp ngã. - KB : Còn lại : khẳng định một điều : đừng sợ vấp ngã.  Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã bài văn đã lập luận như thế nào? ó HS thảo luận nhóm. l Lập luận theo trình tự trước sau : giới thiệu những kinh nghiệm có thể bị vấp ngã, kể những người nổi tiếng cũng từng bị vấp ngã để chứng minh. Sau đó rút ra kết luận à cách lập luận như trên gọi là phép chứng minh qui nạp.  Em có nhận xét gì về luận cứ của tác giả? l Cụ thể, chính xác, từ gầ đến xa, từ bản thân đến người kgác, tạo sức thuyết phục cao.  Qua tìm hiểu văn bản “ Đừng sợ vấp ngã” em hiểu thế nào là lập luận chứng minh?  Để có sức thuyết phục thì lập luận chứng minh phải như thế nào? ó HS đọc ghi nhớ. Gv nhấn mạnh ghi nhớ. õ Giáo dục hs ý thức dùng lựa chọn và sử dụng những chứng cứ xác thực, tiêu biểu để tăng sức thuyết phục cho bài văn lập luận chứng minh. I.Mục đích và phương pháp chứng minh: - Chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ ý kiến ( luận điểm) nào đó chân thực. -Văn bản : “ Đừng sợ vấp ngã”. - Luận điểm : Đừng sợ vấp ngã. - Cách lập luận : + Phép chứng minh qui nạp. * Ghi nhớ : sgk / 42 4. 4 . Tổng kết: Câu hỏi của GV Câu trả lời của HS àCâu hỏi kiểm tra bài cũ:  Luận điểm của bài văn “ Đừng sợ vấp ngã” là gì?  Chứng minh trong văn nghị luận là gì? lLuận điểm: Đừng sợ vấp ngã. l Là một phép lập luận sử dụng các dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề nào đó. 4.5. Hướng dẫn học tập: à Đối với bài học tiết này: - Học thuộc phần ghi nhớ, nắm vững thế nào là phép lập luận chứng minh. - Sưu tầm các văn bản chứng minh để làm tài liệu học tập. à Đối với bài học tiết sau: - Đọc, tìm hiểu phần II của bài để tiết sau tìm hiểu tiếp. - Tập làm trước các bài tập vào vở bài tập. 5.PHỤ LỤC: BÀI: 23 - Tiết : 88 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH (tt) Ngày dạy : 1.MỤC TIÊU: 1.1. Kiến thức: -Giúp HS nắm chắc hơn yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh. 1.2. Kĩ năng: -Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận. 1.3. Thái độ: -Giáo dục HS ý thức chịu khó suy nghĩ để giải quyết vấn đề. 2.NỘI DUNG HỌC TẬP: Luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản cụ thể. 3.CHUẨN BỊ : -3.1GV : Nội dung các bài tập. -3.2HS : Chuẩn bị bài, làm trước các bài tập vào vở bài tập. 4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 7A1: 4.2.Kiểm tra miệng: Câu hỏi của GV Câu trả lời của HS àCâu hỏi kiểm tra bài cũ: (8 đ)  Thế nào là phép lập luận chứng minh? Để có sức thuyết phục thì lập luận chứng minh phải như thế nào? Em rút ra được bài học gì? àCâu hỏi kiểm tra nội dung tự học: (2 đ) Kiểm tra vở bài tập. lDùng lí lẽ và dẫn chứng chân thật để làm sáng tỏ một luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích. 4.3.Tiến trình bài học: Hoạt động của thầy trò Nội dung bài học Giới thiệu bài: -Để vận dụng những lí thuyết vừa học vào thực hành làm bài tập chúng ta đi vào tiết luyện tập. ô HĐ1 : Làm các bài văn NL. ( 25 phuùt ) Muïc tieâu : Làm các bài văn NL. ó Hs đọc bài văn “ Không sợ sai lầm”.  Bài văn nêu lên luận điểm gì? Hãy tìm những câu mang luận điểm đó? ó HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày.  Để chứng minh luận điểm trên, người viết đã nêu lên những luận cứ nào? Những luận cứ ấy có hiển nhiên, có sức thuyết phục không?  Tìm hiểu cách lập luận? l - MB : Thể hiện ý khẳng định sống là có phạm sai lầm ( tổng). - TB : dùng lí lẽ để phân tích, lí giải nhằm CM vấn đề ( phân). - KB : khẳng định vấn đề ( hợp).  Cách lập luận chứng minh của bài này có gì khác so với bài “ Đừng sợ vấp ngã” ? à Yêu cầu hs làm vào VBT. GV nói thêm : trong văn chứng minh sử dụng dẫn chứng nhiều hơn lí lẽ. Tuy nhiên cũng có khi sử dụng nhiều lí lẽ.  Theo em biết có những loại dẫn chứng nào? l Dẫn chứng lịch sử ( xưa), thực tế ( nay) và thơ văn. ó HS đọc bài văn “ có hiểu đời hiểu văn”.  Xác định luận điểm của bài văn?  Luận điểm đó được thể hiện tập trung ở phần nào? l “ Văn chương khéo”  Nêu ra những luận cứ làm rõ cho luận điểm?  Bài văn lập luận theo cách nào? õ Giáo dục hs: ý thức dùng lựa chọn và sử dụng những chứng cứ xác thực, tiêu biểu để tăng sức thuyết phục cho bài văn lập luận chứng minh. II.Luyện tập : -Văn bản : Không sợ sai lầm. a.Luận điểm : Không sợ sai lầm. - Câu văn mang luận điểm : + Bạn ơi cuộc đời. +Những người của mình. b.Luận cứ : -Lí lẽ 1 : “ Một người cho đời”. -Lí lẽ 2 : “ Khi thành công”. -Lí lẽ 3 : “ Tất nhiên tiến lên”. - Luận cứ trên rất thực tế, hiển nhiên, phân tích rất xác đáng, tạo sức thuyết phục. c.Cách lập luận : Tổng ( MB) – phân ( TB) – hợp (KB). - Khác với bài “ Đừng sợ vấp ngã”. -Văn bản “ Không sợ sai lầm” lập luận chủ yếu dùng lí lẽ. -Văn bản “ Đừng sợ vấp ngã” chủ yếu dùng dẫn chứng để lập luận. - Bài văn : “ Có hiểu đời mới hiểu văn” a. Luận điểm : “Có hiểu đời mới hiểu văn”. b. Luận cứ : - Lí lẽ 1 : Một thanh Bắc. - Lí lẽ 2 : Bài Tràng Giang vàng. - Cách lập luận: diễn dịch. 4. 4 . Tổng kết: Câu hỏi của GV Câu trả lời của HS  Cách nào trong những cách sau đây dùng để chứng minh cho một luận điểm trong phép lập luận chứng minh? A. Chỉ cần nêu các dẫn chứng dùng để chứng minh và phân tích các dẫn chứng ấy. B. Nêu rõ luận điểm cần chứng minh, những dẫn chứng dùng để chứng minh và những câu văn gắn kết dẫn chứng với kết luận cần đạt tới. C. Nêu những dẫn chứng dùng để chứng minh và những câu văn gắn kết dẫn chứng với kết luận cần đạt tới. l B. Nêu rõ luận điểm cần chứng minh, những dẫn chứng dùng để chứng minh và những câu văn gắn kết dẫn chứng với kết luận cần đạt tới. õGiáo dục hs ý thức khi lập luận chứng minh cần có dẫn chứng và lí lẽ tiêu biểu. 4.5. Hướng dẫn học tập: à Đối với bài học tiết này: - Nắm kỹ về phép lập luận chứng minh. +Tìm đọc những bài văn chứng minh hay. -Làm BT 1, 2, 3, 4, 5 SBT / 28, 29. à Đối với bài học tiết sau: -Chuẩn bị :Cách làm bài văn lập luận chứng minh. - Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài. + Cần nắm vững các bước làm bài, nhiệm vụ từng phần; làm BT trong VBT. 5.PHỤ LỤC:

File đính kèm:

  • docGiao an ngu van 7 Tuan 23.doc