Giáo án Ngữ Văn Lớp 7 - Chương trình cả năm - Bùi Văn Thành

 

I . Mục đích yêu cầu :

 Giúp HS :

_ Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng,đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái.

_ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người.

II . Phương pháp và phương tiện dạy học

- Đàm thoại , diễn giảng

- SGK + SGV + giáo án

III . Nộidung và phương pháp lên lớp

1. Ổn định lớp :1-2’

2. Kiểm tra bài cũ :5-7 phút

 2.1 Tâm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường?

 2.2. Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ bằng cách nào?

 2.3. Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?

 3. Giới thiệu bài mới.1phút

 

doc208 trang | Chia sẻ: thiennga98 | Ngày: 14/01/2021 | Lượt xem: 49 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ Văn Lớp 7 - Chương trình cả năm - Bùi Văn Thành, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1. Văn bản báo cáo dùng để làm gì? 2.2 Khi viết văn bản báo cáo cần chú ý những mục nào? 3. Giới thiệu bài mới T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng 15 phút 15 phút 15 phút 40 phút Mục đích viết văn bản đề nghị và báo cáo có gì khác? Nội dung văn bản báo cáo và đề nghị có gì khác nhau? Hình thức trình bày của văn bản đề nghị và văn bản báo cáo có gì giống và khác nhau? Cần tránh những sai sót nào khi viết hai văn bản này? Nêu tình huống thường gặp khi viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo? Chỉ ra những chổ sai BT3? I.Ôn lại lí thuyết về văn bản báo cáo và đề nghị. 1.Sự khác nhau về mục đích viết văn bản đề nghị và báo cáo _ Văn bản đề nghị viết ra để gửi lân các cá nhân hay tập thể(tổ chức)có thẩm quyền nhằm đề nghị giải quyết một yêu cầu,nguyện vọng nào đó. _ Văn bản báo cáo viết ra nhằm để trình bày tổng hợp về tình hình sự việc và kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể nhằm giúp cho cấp trên hoặc các cơ quan liên quan nắm được tình hình sự việc. 2. Nội dung văn bản báo cáo và đề nghị có gì khác nhau ở chổ: _ Văn bản đề nghị có nội dung chủ yếu là trình bày yêu cầu nguyện vọng của người viết xin được giải quyết vấn đề gì. _ Văn bản báo cáo nội dung chủ yếu là trình bày tổng hợp tình hình, kết quả có đầy đủ số liệu. 3.So sánh hình thức trình bày của văn bản đề nghị và văn bản báo cáo. _ Giống: hình thức trình bày phải trang trọng sáng rõ,theo một số mục qui định. _ Khác:tên văn bản. 4.Cần tránh những sai sót sau: _ Trình bày thiếu trang trọng rõ ràng. _ Thiếu mục hoặc không đảm bảo đầy đủ các mục. _ Nội dung chung chung. Ở 2 loại văn bản điều cần chú ý các mục:người gửi,người nhận,nội dung văn bản. Văn bản đề nghị cần nêu rõ vấn đề xin giải quyết. Văn bản báo cáo cần trình bày rõ tình hình và kết quả đạt được. II.Luyện tập. 1/ Các tình huống Viết văn bản đề nghị ban giám hiệu nhà trường cho sữa chữa cánh cửa phòng học. Viết văn bản báo cáo về tụần lễ hoạt động chào mừng ngày 8/3 của lớp em. 2/ HS về nhà làm. 3/ Những trường hợp sai Không phù hợpvới tình huống.Viết đơn trình bày hoàn cảnh gia đình và đề đạt nguyện vọng. Không phù hợpvới tình huống.Viết văn bản và tình hình kết quả của lớp trong việc giúp đỡ các gia đình thương binh,liệt sĩ và bà mẹ Việt Nam anh hùng Không phù hợpvới tình huống.Phải viết văn bản đề nghị nhà trường biểu dương khen thưởng bạn H. 4.Củng cố 4.1.Mục đích viết văn bản đề nghị và báo cáo có gì khác? 4.2 Nội dung văn bản báo cáo và đề nghị có gì khác nhau? 4.3 Hình thức trình bày của văn bản đề nghị và văn bản báo cáo có gì giống và khác nhau? 4.4 Cần tránh những sai sót nào khi viết hai văn bản này? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Ôn tập làm văn” SGK trang **************** TUẦN 32 TẬP LÀM VĂN Bài 31 tiết 127,128 ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : ôn lại và củng cố các khái niện cơ bản về văn biểu cảm và văn nghị luận II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1. Mục đích viết văn bản đề nghị và báo cáo có gì khác? 2.2Nội dung văn bản báo cáo và đề nghị có gì khác nhau? 2.3Hình thức trình bày của văn bản đề nghị và văn bản báo cáo có gì giống và khác nhau? 2.4Cần tránh những sai sót nào khi viết hai văn bản? 3. Giới thiệu bài mới I.Văn biểu cảm 1/Xem lại phần ôn tập văn. 2/Văn biểu cảm có những đặc điểm sau: _ Văn biểu cảm(còn gọi là văn trữ tình) là vă viềt ra nhằm biểu đạt tình cảm ,cảm xúc,sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. _ Tình cảm trong văn biểu cảm thường là tình cảm đẹp,thắm nhuần tư tưởng nhân văn,và phải là tình cảm chân thực của người viết thì mới có giá trị. _ Một bài văn biểu cảm thường tập trung biểu đạt một tình cảm chủ ỵếu. _ Văn biểu cảm biểu đạt tình cảm bằng những hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng hoặc bằng cách thổ lộ trực tiếp những nổi niềm cảm xúc trong lòng. _ Văn biểu cảm có bố cục ba phần. 3,4/Yếu tố miêu tả và yếu tố tự sự trong văn biểu cảm có vai trò gợi hình gợi cảm. Văn bản biểu cảm sử dụng hai loại yếu tố này nhưn hững phương tiện trung gian để truyền cảm chứ không nhằm mục đích miêu tả phong cảnh hay kể lại sự việc một càch đầy đủ. 5/Khi muốn bày tỏ lòng yêu thương,lòng ngưỡng mộ,ngợi ca đối với một con người,sự vật,hiện tượng,ta cần phải nêu được vẻ đẹp,nét đáng yêu,đáng trân trọng của sự vật,hiện tượng,con ngừơi.Riêng đối với con người,cần phải nêu được tính cách cao thượng của người ấy. 6/Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi sử dụng nhiều phương tiện ngôn tu từ. _ Đối lập “Sài Gòn còn trẻ.Tôi thì đương già.Ba trăm năm so với 3000 năm” _ So sánh “Sài Gòn trẻ hoài như một cây tơ đương độ noãn nà” _ Nhân hóa “Tôi yêu sông xanh,núi tím;tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần” _ Liệt kê “.mùa xuân có mưa rêu rêu ,gió lánh lạnh,có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh,có” _ Dùng câu hỏi tu từ “ai bảo được non đừng thương nước..Ai cấm được trai thương gái” _ Dùng hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng: hình ảnh “mùa xuân của tôi”, “quê hương của tôi” thể hiện tình yêu quê hương thiết tha sâu lắng của Vũ Bằng. 7/ Kẻ bảng điền vào chổ trống Nội dung văn bản biểu cảm Văn bản biểu cảm có nội dung biểu đạt tình cảm,cảm xúc,sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh Mục đích biểu cảm Thỏa mãn nhu cầu biểu cảm của con người,khơi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc Phương tiện biểu cảm Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu,lời than,văn biểu cảm còn dùng các biện pháp tự sự,miêu tả,dùng các phép tu từ để khơi gợi cảm xúc. 8/Kẻ bảng và điền vào chổ trống nội dung khái quát trong bố cục bài văn biểu cảm. Mở bài Nêu hiện tượng,sự vật,sự việc và nói rõ lí do vì sao lại thích hiện tượng,sự vật ấy Thân bài Dùng lời văn tự sự kết hợp với miêu tả để nói lên đặc điểm của hiện tượng,sự vật,sự việc ấy trong đời sống xã hội,trong đời sống riêng tư của bản thân.Lời văn cần bộc lộ những cảm nghĩ,cảm xúc sâu sắc. Kết luận Tình cảm đối với hiện tượng,sự vật, sự việc ấy II.Văn nghị luận 2/Trong đời sống văn bản nghị luận thường xuất hiện :trong các hội nghị,hội thảo dưới dạng những ý kiến tham gia thảo luận. Ví dụ: ý kiến về phòng chống tác hại của thuốc lá,ý kiến làm thế nào để học tốt. Trên báo chí, văn bản nghị luận thường xuất hiện trong các bài xã luận,các lời kêu gọi. Trong SGK văn nghị luận thường xuất hiện ở các bài văn bàn về những vấn đề xã hội- nhân sinh và những vấn đề chung 3/Bài văn nghị luận phải có các yếu tố cơ bản là: _ Luận điểm _ Luận cứ _ Lập luận * Trong đó Luận điểm là yếu tố quan trọng 4/ Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng,quan điểm của bài văn và là linh hồn của bài viết,nó thống nhất các đoạn văn thành một khối.Luận điểm nêu ra dưới hình thức câu khẳng định(hay phủ định).Luận điểm phải đúng đắn chân thật,đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục. Câu a,dlà luận điểm vì nó khẳng định một vấn đề,thể hiện tư tưởng của người viết. Câu b là câu cảm thán. Câu c là một cụm danh từ. 5/Cách nói như vậy là không đúng.Để làm được văn chứng minh,ngoài luận điểm và dẫn chứng,còn phải phân tích dẫn chứng và dùng lí lẽ, diễn giải sao cho dẩn chứng khẳng định được luận điểm cần chứng minh.Lí lẽ và dẫn chứng phải được lựa chọn phải tiêu biểu. 6/So sánh cách làm hai đề: _ Giống nhau: điều nêu ra luận đề là “lòng biết ơn” _ Khác nhau: Phải giải thích câu tục ngữ theo các bước “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là gì? Tại sao “ăn quả’’ lại nhớ “kẻ trồng cây” Dùng dẫn chứng để chứng minh “ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một suy nghĩ đúng” Giải thích là dùng lí lẽ làm sáng tỏvấn đề Chứng minh là dùng dẫn chứng (và lí lẽ)để khẳng định vấn đề. 4.Củng cố 4.1. Văn bản báo cáo có những đặc điểm gì? 4.2. Nêu các văn bản nghị luận đã học? 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Ôn tập phần tiếng việt” SGK trang **************** TUẦN 33 TIẾNG VIỆT Bài 32 tiết 129 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I.Mục đích yêu cầu Giúp HS : nắm được các phép tu từ cú pháp và các phép biến đổi câu,đồng thời biêt`1 cách vận dụng. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1. Văn bản báo cáo có những đặc điểm gì? 2.2. Nêu các văn bản nghị luận đã học? 3. Giới thiệu bài mới Liệt kê Điệp ngữ 1/ Các tu từ đã học Các phép tu từ cú pháp 2/ Các phép biến đổi câu đã học Các phép biến đổi câu Chuyển đổi kiểu câu Thêm bớt thành phần câu Thêm trạng ngữ Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động Rút gọn câu Mở rộng câu 4.Củng cố 4.1. Cho ví dụ các tu từ đã học 4.2. Cho ví dụ các phép biến đổi câu đã học 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Chương trình địa phương” SGK trang **************** TUẦN 34 TẬP LÀM VĂN Bài 33 tiết 133,134 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn và tập làm văn) I.Mục đích yêu cầu Giúp các em: _ Tổng kết hoạt động sưu tầm ca dao,tục ngữ. _ Trình bày được trước lớp. II.Phương pháp và phương tiện dạy học. _ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 2.1. Cho ví dụ các tu từ đã học 2.2. Cho ví dụ các phép biến đổi câu đã học 3. Giới thiệu bài mới GV giao cho mỗi tổ trong lớp thu thập kết quả sưu tầm của từng tổ viên trong tổ. GV phân công cho một số HS khá trong tổ phụ trách việc biên tập(loại bỏ bớt câu không phù hợp)và sắp sếp theo vần chữ cái thành bản tổng hợp của tổ. Tổ chức cho HS nhận xét về phần ca dao,tục ngữ đã sưu tầm:chọn câu hay,giảng câu hay,giải thích địa danh,tên người ,tên cây,quả,phong tục có trong các câu ca dao,tục ngữ đã sưu tầm. Biểu dương hioặc trao tặng phẩm cho tổ hoặc cá nhân sưu tầm được nhiều câu hay và giải thích đúng nội dung các câu ấy. 4.Củng cố 5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Hoạt động ngữ văn” SGK trang ****************

File đính kèm:

  • docGiao an Ngu van 7 tron bo.doc
Giáo án liên quan