Giáo án môn Khoa, Sử, Địa lớp 4, 5 - Tuần 20

ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN

BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC

(1945 - 1954)

I.Mục tiêu: Học xong bài này HS biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ “giặc”: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”.

 - Thống kê được những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thucj dân Pháp xâm lược.

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ một số địa danh gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu).

-Phiếu học tập của HS.

III.Các hoạt động dạy học:

 1.Kiểm tra bài cũ: - Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài Chiến thắng lịch sử Đ. Biên Phủ.

 2.Bài mới:

 2.1/Giới thiệu bài:

 2.2/Hoạt động 1: (Làm việc theo nhóm)

 - Chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi trong SGK.

+Nhóm 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên 3 loại “giặc” mà cách mạng nước ta phải đương đầu từ cuối năm 1945?

 

doc9 trang | Chia sẻ: trangnhung19 | Ngày: 26/03/2019 | Lượt xem: 57 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Khoa, Sử, Địa lớp 4, 5 - Tuần 20, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ranh ảnh về bầu không khí trong sạch và bị ô nhiễm C. Hoạt động dạy và học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I- Tổ chức II- Kiểm tra: Nêu cách phòng và chống bão III- Dạy bài mới + HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch * Mục tiêu: Phân biệt được không khí sạch và không khí bẩn * Cách tiến hành B1: Làm việc theo cặp - Cho học sinh quan sát hình ở trang 78, 79 sgk và chỉ ra đâu là không khí sạch ? Không sạch ? B2: Làm việc cả lớp - Gọi một số học sinh trình bày kết qủa - Giáo viên nhận xét và kết luận: Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị. Chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỷ lệ thấp không làm hại đến sức khoẻ con người. Không khí bẩn là không khí có chứa một trong các loại khói, khí độc, bụi....có hại cho sức khoẻ con người... + HĐ2: Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí * Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí * Cách tiến hành - Cho học sinh liên hệ thực tế - Giáo viên nhận xét và kết luận: *Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm là do bụi tự nhiên, bụi núi lửa, bụi do hoạt động của con người. Do khí độc của sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy than đá, dầu mỏ, tàu xe, nhà máy.... - Hát - Hai em trả lời - Nhận xét và bổ xung - Học sinh quan sát hình 78, 79 sgk và chỉ ra hình 1 là ô nhiễm; Hình 2 là trong lành vì có cây cối xanh tươi, không gian thoáng đãng; Hình 3, 4 cũng là ô nhiễm - Nhận xét và bổ xung - Học sinh tự liên hệ thực tế trong cuộc sống hàng ngày - Nhận xét và bổ xung IV- Hoạt động nối tiếp : - Nêu những nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm - Về nhà chuẩn bị dụng cụ cho bài học sau Địa lí lớp 5 Châu á (tiếp theo) I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS nêu được đặc điểm về dân cư châu á . - Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu á. - Nêu được một số đặc điểm của khu vực Đông Nam á. - Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu á. II.Đồ dùng dạy học: - Bản đồ tự nhiên châu á. III.Các hoạt động dạy học: 1.Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu của tiết học. 2.Nội dung: c) Cư dân châu á: 2.1/Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp) -Bước 1: Cho HS đọc bảng số liệu ở bài 17 để so sánh : +Dân số Châu á với dân số các châu lục khác. +HS trình bày kết quả so sánh. -Bước 2: HS đọc đoạn văn ở mục 3: +Người dân châu á chủ yếu là người có màu da gì? Địa bàn cư trú chủ yếu của họ ở đâu? +Nhận xét về màu da và trang phục của người dân sống trong các vùng khác nhau. d) Hoạt động kinh tế: 2.2/Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) -B1: Cho HS quan sát hình 5, đọc bảng chú giải. -B2: Cho HS lần lượt nêu tên một số ngành sản xuất: trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo, nuôi bò, khai thác dầu mỏ, +Cho biết sự phân bố của một số ngành sản xuất chính của châu á? 2.3/Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp) - Cho HS quan sát hình 3 bài 17 + Xác định lại vị trí khu vực ĐNA. +ĐNA có đường xích đạo chạy qua vậy khí hậu và rừng ĐNA có gì nổi bật? +Cho HS đọc tên 11 quốc gia trong khu vực. -HS so sánh. -HS trình bày kết quả so sánh. +Màu da vàng . Họ sống tập trung đông đúc ở các vùng châu thổ màu mỡ. +Người dân sống ở các vùng khác nhau có màu da và trang... -HS thảo luận nhóm 4. -Đại diện các nhóm trình bày. -HS làm việc theo sự hướng dẫn 3.Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Địa lý: lớp 4 Đồng bằng Nam Bộ A. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết - Neõu ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm tieõu bieồu veà ủũa hỡnh, ủaỏt ủai, soõng ngoứi cuỷa ủoàng baống Nam Boọ: + ẹoàng baống Nam Boọ laứ ủoàng baống lụựn nhaỏt nửụực ta, do phuứ sa cuỷa heọ thoỏng soõng Meõ Coõng vaứ soõng ẹoàng Nai boài ủaộp. + ẹoàng baống Nam Boọ coự heọ thoỏng soõng ngoứi, keõnh raùch chaống chũt. Ngoaứi ủaỏt phuứ sa maứu mụừ, ủoàng baống coứn nhieàu ủaỏt pheứn, ủaỏt maởn caàn phaỷi caỷi taùo. - Chổ ủửụùc vũ trớ ủoàng baống Nam Boọ, soõng Tieàn, soõng Haọu treõn baỷn ủoà (lửụùc ủoà) tửù nhieõn Vieọt Nam. - Quan saựt hỡnh, tỡm, chổ vaứ keồ teõn moọt soỏ soõng lụựn cuỷa ủoàng baống Nam Boọ: soõng Tieàn, soõng Haọu. - (HSG): + Giaỷi thớch vỡ sao ụỷ nửụực ta soõng Meõ Coõng laùi coự teõn laứ soõng Cửỷu Long: do nửụực soõng ủoồ ra bieồn qua 9 cửỷa soõng. + Giaỷi thớch vỡ sao ụỷ ủoàng baống Nam Boọ, ngửụứi daõn khoõng ủaộp ủeõ ven soõng: ủeồ nửụực luừ ủửa phuứ sa vaứo caực caựnh ủoàng. - GDBVMT: Chuựng ta phaỷi sửỷ duùng hụùp lyự vaứ baỷo veọ ủaỏt traựnh bũ oõ nhieóm, caàn caỷi taùo ủaỏt chua, maởn. B. Đồ dùng dạy học - Các bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam - Tranh ảnh về thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ C. Các hoạt động dạy học II- Kiểm tra : III- Dạy bài mới 1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta * Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước ? Do phù sa của sông nào bồi đắp * Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu ? * Chỉ vị trí của đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau? 2. Mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt. * Kể tên một số sông lớn kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ? * Nêu đặc điểm sông Mê Công ? Vì sao ở nước ta lại gọi là Cửu Long? * Vì sao người dân đồng bằng Nam Bộ không đắp đê ven sông * Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng gì * Người dân ở đây khắc phục thiếu nước ngọt vào mùa khô như thế nào ? - Giáo viên nhận xét và bổ xung +Hoạt động cả lớp: - Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nam của đất nước. Do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp - Đồng bằng Nam Bộ có diện tích lớn hơn 3 lần đồng bằng Bắc Bộ. Có nhiều vùng trũng dễ ngập nước. Đất đai phù sa màu mỡ, còn nhiều đất phèn đất mặn - Vài học sinh lên chỉ +Hoạt động cá nhân: - Kênh Vĩnh Tế, kênh Phụng Hiệp... - Sông Mê Công bắt nguồn từ Trung Quốc và đổ ra biển đông. Đoạn chảy trên đất Việt chia thành hai nhánh và đổ ra biển bằng chín cửa nên gọi là Cửu Long +Chỉ vị trí, trình bày. + Làm việc cá nhân: - Không đắp đê để nước tràn vào tạo thêm một lớp phù sa màu mỡ cho ruộng đồng - Người dân xây dựng nhiều hồ lớn để cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt như hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An. 4. Cuỷng coỏ – daởn doứ: - So saựnh sửù khaực nhau giửừa ủoàng baống Baộc Boọ & ủoàng baống Nam Boọ veà caực maởt ủũa hỡnh, soõng ngoứi, ủaỏt ủai. - GDBVMT: Chuựng ta caàn caỷi taùo ủaỏt chua maởn, sửỷ duùng hụùp lớ vaứ baỷo veọ ủaỏt traựnh bũ nhieóm baồn. - Veà xem laùi baứi. - Nhaọn xeựt tieỏt hoùc. Khoa học lớp 5 Năng lượng I.Mục tiêu: Sau bài học, HS nhận biết mọi hoạt động và biến đổi đều cần năng lượng và nêu được ví dụ. II.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là biến đổi hoá học? Cho ví dụ? 2.Bài mới: 2.1/Giới thiệu bài: 2.2/Hoạt động 1: Thí nghiệm *Mục tiêu: HS nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi vị trí, hình dạng, nhiệt độ, nhờ được cung cấp năng lượng. *Cách tiến hành: - Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm 7 và thảo luận: +Hiện tượng quan sát được là gì? +Vật bị biến đổi như thế nào? +Nhờ đâu vật có biến đổi đó? - Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Kết luận (SGK). -HS làm thí nghiệm và thảo luận nhóm theo yêu cầu +Nhờ vật được cung cấp năng lượng. 2.3/Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận *Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó. *Cách tiến hành: -Bước 1: Làm việc theo cặp HS tự đọc mục Bạn cần biết trang 83 SGK, sau đó từng cặp quan sát hình vẽ và nêu thêm các ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động đó. -Bước 2: Làm việc cả lớp +Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp. +Cho HS tìm và trình bày thêm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt động và nguồn năng lượng. Ví dụ: Hoạt động Nguồn năng lượng Người nông dân cày, cấy, Thức ăn Các bạn học sinh đá bóng, học bài, Thức ăn Chim đang bay Thức ăn Máy cày Xăng 3.Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọc phần bạn cần biết. - Nhận xét giờ học. Khoa học: lớp 4 Bảo vệ bầu không khí trong sạch A. Mục tiêu: sau bài học, HS biết Nờu được một số biện phỏp bảo vệ khụng khớ trong sạch Tuyờn truyền, vận động người khỏc cựng thực hiện bảo vệ khụng khớ trong sạch B. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 80, 814 SGK - Sưu tần các tư liệu, tranh, ảnh; giấy, bút màu... C. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I- Tổ chức: II- Kiểm tra: Nêu nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm ? III- Dạy bài mới: + HĐ1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch * Mục tiêu: Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu KK trong lành * Cách tiến hành: B1: Làm việc theo cặp Cho HS quan sát hình 80,81và trả lời B2: Làm việc cả lớp - Gọi một số HS trình bày kết quả - Cho HS liên hệ bản thân, gia đình... - GV nhận xét và kết luận: Chống ô nhiễm KK bằng cách thu gom và sử lí rác, phân hợp lí. Giảm lượng khí thải độc hại.... Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh + HĐ2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không khí trong sạch * Mục tiêu: Bản thân HS cam kết bảo vệ bầu KK trong sạchvà tuyên truyền cổ động người khác cùng bảo vệ * Cách tiến hành: B1: Tổ chức và hướng dẫn - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ B2: Thực hành - Cho HS thực hành theo nhóm - GV đi đến các nhóm để kiểm tra và giúp đỡ B3: Trình bày và đánh giá - Cho HS treo sản phẩm - Gọi đại diện các nhóm phát biểu cam kết - GV đánh giá và nhận xét - Hát - Vài HS trả lời - Nhận xét và bổ xung - HS quan sát hình 80, 81 và trả lời: Các hình 1,2, 3, 5, 6, 7 là những việc nên làm để bảo vệ bầu không khí trong lành. Còn H 4 là không nên làm - Một số HS báo cáo kết quả - HS tự liên hệ về biện pháp bảo vệ bầu không khí trong lành - Các nhóm nhận nhiệm vụ - HS phân công vẽ tranh cổ động và viết cam kết bảo vệ bầu không khí trong lành - HS thực hành theo nhóm - Các nhóm trình bày IV- Hoạt động nối tiếp: - Cần làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch - Dặn dò về nhà

File đính kèm:

  • docGiao an KHLSDL Lop 45 Tuan 20 CKTKN.doc