Giáo án môn Khoa + Sử + Địa lớp 5 - Tuần 9

I MỤC TIÊU

Sau bài học hS có khả năng ;

-xác định được các hành vi thông thường không lây nhiễm hiv

-có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

-Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi HS có thể làm để tham gia phòng chống HIV/AIDS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV Hình vẽ trang 32,33 SGK , một số tranh vẽ HS tìm hiểu và phóng tránh HIV, điều tra về các tổ chức phòng chống HIV/AIDS

HS Tấm bìa , giấy màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

 

doc8 trang | Chia sẻ: trangnhung19 | Ngày: 21/03/2019 | Lượt xem: 66 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Khoa + Sử + Địa lớp 5 - Tuần 9, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thông thường. Những người nhiễm HIV đặc biết là trẻ em có quyền và cần được sống trong môi trường hỗ trợ , thông cảm và chăm sóc .Không nên xa lánh . kì thị và phân biệt đối xử với họ .Điều đó rất quan trọng đối với người bệnh vì họ đã được hỗ trợ về mắt tinh thần , được động viên an ủi và được chấp nhận . HĐ3 Thảo luận nhóm * Mục tiêu : Liệt kê các việc cụ thể để phòng tránh HIV / AIDS * Cách tiến hành - yêu cầu quan sát tranh 3,4,5 SGK -Chia nhóm thảo luận -Nhóm trình bày . -GV kết luận . D CỦNG CỐ DẶN DÒ -Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết - Trình bày tranh vẽ , sản phẩm sưu tầm phòng tránh HIV / AID. GV nhận xét , tuyên dương 3 em trả lời câu hỏi Mỗi đội cử người chơi Các em còn lại cổ vũ , kiểm tra Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV - Dùng chung bơm kim tiêm không khử trùng . - Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng - Dùng chung dao cạo râu - Bơi ở hồ bơi - Bị muỗi đốt -Cầm tay -Ngồi học cùng bàn -khoác vai -Dùng chung khăn tắm -Mặc chung quần áo - Ngồi cạnh -Nói chuyện an ủi bệnh nhân - Oâm - Hôn má - Uống chung li nước - Aên cơm cùng mâm - Nằm ngủ bên cạnh - Dùng cầu tiêu công cộng 5 HS thảo luận với nhau phân vai và diễn lại theo yêu cầu của GV HSsuy nghĩ và nêu ý kiến cá nhân Lớp nhận xét , bổ sung Quan sát tranh vẽ SGK Nhiều em trả lời câu hỏi . Lắng nghe Quan sát tranh 3,4,5 SGK Thảo luận nhóm ( 4 nhóm ) trình bày lên phiếu to Đại diện nhóm trình bày 2 em đọc to , lớp đọc thầm Nhóm trình bày sản phẩm hay tranh vẽ Tiết : Thứ..............ngày................tháng................năm................... MƠN : KHOA HỌC BÀI : PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I MỤC TIÊU Sau bài học , hs có khả năng : - Xác định được các biểu hiện của việc trẻ em bị xâm hại về thân thể và tinh thần - Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại -Nêu được các qui tắc an toàn cá nhân , liệt kê được danh sách những người có thể tin cậy , chia sẻ , tâm sự , nhờ giúp đỡ II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV Hình vẽ trang 34,35, một số tình huống để đóng vai III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC THẦY TRÒ A KHỞI ĐỘNG Oån định B KIỂM BÀI CŨ Thài độ đối với người bị nhiễm HIV .Trẻ em tham gia phòng chống HIV/ AIDS -Hỏi : + Kể những việc làm có nguy cơ lây nhiễm HIV + Kể vài việc làm không có nguy cơ lây nhiễm HIV + Đối với người bị nhiễm HIV chúng ta cần có thái độ thế nào ? + Trẻ em cần làm gì để phòng tránh HIV/AIDS -Nhận xét C DẠY BÀI MỚI HĐ1 Giới thiệu bài HĐ2 Trò chơi “ Chanh chua , cua cắp “ -GV hướng dẫn cách chơi -Thực hiện chơi -Trò chơi kết thúc , GV hỏi “ Các em nếu không muốn bị cua cắp thì phải làm gì “ HĐ2 Thảo luận nhóm * Mục tiêu Xác định được biểu hiện trẻ em bi xâm hại thân thể và tinh thần * Cách tiến hành - Quan sát hình 1,2,3SGKtrang34 -Thảo luận nhóm nội dung từng hình -Nhóm trình bày -GV kết luận HĐ3 Đóng vai * Mục tiêu : -Rèn được kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại -Nêu được các qui tắc an toàn cá nhân * Cách tiến hành - GV nêu câu hỏi cho nhóm : + Nếu bạn là bạn gái trong hình 3 . bạn sẽ làm gì ? + Những tình huống khiến trẻ em nam và nữ có nguy cơ bị xâm hại ? - Nhóm thảo luận , cử đại diện trình bày - GV cho HS đọc mục Thực hành trang 35 SGK -GV tóm tắt các ý kiến của HS - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi nêu các qui tắc an toàn cá nhân -GV kết luận : + không đi một mình nơi tối tăm , vắng vẻ + không ở trong phòng kín với người lạ + không nhận tiền quà và sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không rõ lí do + không đi nhờ xe người lạ + không để cho người lạ đến gần quá mức hay chạm tay vào người mình +không để người lạ vào nhà khi có một mình ở nhà HĐ4 Vẽ bàn tay tin cậy * Mục tiêu : Liệt kê danh sách người có thể tin cậy , chia sẻ tâm sự khi bản thân bị xâm hại * Cách tiến hành -GV hướng dẫn HS vẽ bàn tay của mình trên giấy A4 , mỗi ngón tay ghi tên một người mà mình tin cậy -HS trình bày với người kế bên và trước lớp về bàn tay tin cậy của mình . D CỦNG CỐ DẶN DÒ -HS đọc mục Bạn cần biết SGK -Nhận xét tiết học -Chuẩn bị Bài 19 4 em trả lời Cả lớp cùng chơi Vài em nêu ý kiến Quan sát hình 1,2,3SGKvà thảo luận nhóm nội dung từng hình , ghi vào phiếu , cử đại diện nhóm trình bày Thảo luận nhóm cách ứng phó Nhóm đóng vai diễn lại cách ứng phó Các nhóm khác quan sát nêu ra cách nhóm vừa đóng vai đã chọn 2 em đọc mục Thực hành /tr35 Tiếp tục thảo luận nhóm đôi về qui tắc an toàn cá nhân Vài nhóm trình bày .Các nhóm khác bổ sung HS làm viêc cá nhân , vẽ và trao đổi với bạn kế bên Vài em trình bày trước lớp 2 emđọc to . lớp đọc thầm LỊCH SỬ BÀI 9 CÁCH MẠNG MÙA THU I MỤC TIÊU - HS biết sự kiện tiêu biểu của Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội -Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm cách mạng tháng Tám ở nước ta -Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV Aûnh , tư liệu về CM Tháng Tám , phiếu học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC THẦY TRÒ A KHỞI ĐỘNG Hát B KIỂM BÀI CŨ Xô-viết Nghệ Tĩnh -Hỏi : + Ngày 12/9 hàng năm ở nước ta là ngày gì ? + Trong những năm 1930-1931 ở nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới ? -Nhận xét C DẠY BÀI MỚI HĐ1 Giới thiệu bài GV cho HS nghe trích đoạn bài Người Hà Nội của Nguyễn Đình Thi -Hỏi : Bài ca ấy nêu điều gì ? -Giới thiệu bài học HĐ2 Cuộc cách mạng Tháng Tám ở Hà Nội -GV nêu yêu cầu cho HS :Đọc thông tin SGK,trả lời các câu hỏi : + Miêu tả lại khí thế của quân dân Hà Nội ngày 19/8/1945 + Kết quả của cuộc CMTT ở Hà Nội + Vì sao quần chúng nhân dân không run sợ trước súng đạn kẻ thù ? + Vì sao nước ta chọn ngày 19/8 làm ngày kỉ niệm CMTT 1945 - HS trình bày -GV tóm ý HĐ3 Ý nghĩa lịch sử của CMTT - Yêu cầu thảo luận nhóm ý nghĩa lịch sử của CMTT -Nhóm trình bày -GV tuyên dương nhóm làm tốt -GV tóm ý , bổ sung : CMTT đã lật đổ chế độ phong kiến mấy mươi thế kỉ ở nước ta , đã đập tan xiếng xích thực dân gần 100 năm , đưa chính quyền lại cho nhân dân , xây nền tảng cho nước VNDC CH độc lập , tự do , hạnh phúc D CỦNG CỐ DẶN DÒ - HS đọc ghi nhớ SGK - HS trình bày tư liệu sưu tầm về CMTT nếu có -Nhận xét tiết học 2 em trả lời câu hỏi Nghe nhạc Trả lời câu hỏi 1 em đọc to , lớp đọc thầm Trao đổi nhóm đôi Vài em trình bày theo yêu cầu của GV Thảo luận nhóm , ghi ý kiến vào phiếu Đại diện nhóm đọc ý kiến Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung 2 em đọc ghi nhớ Nhóm trình bày sản phẩm sưu tầm ĐỊA LÍ BÀI 9 DÂN SỐ NƯỚC TA I MỤC TIÊU HS biết : - Dựa vào bảng số liệu , lược đồ để nhận biết đặc điểm số dân và sự tăng dân số của nước ta -Biết được nước ta có dân số đông , gia tăng dân số nhanh , nêu số dân nước ta vào thời điểm gần nhất -Nêu được hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh -Ý thức sự cần thiết mỗi gia đình cần sinh ít con II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GVBảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2002, biểu đồ tăng dân số HS tranh ảnh hậu quả của tăng dân số III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀO HỌC THẦY TRÒ A KHỞI ĐỘNG Hát B KIỂM BÀI CŨ Oân tập - HS lần lượt trình bày đặc điểm tự nhiên của nước ta về địa hình , khí hậu , dất đai , rừng , sông ngòi -GV nhận xét , cho điểm C DẠY BÀI MỚI HĐ1 Giới thiệu bài HĐ2 Nước ta có bao nhiêu dân ? -HS đọc bảng số liệu SGK -HS trả lời câu hỏi : + Năm 2002 nước ta có số dân là bao nhiêu ? +Số dân nước ta đứng hàng thứ mấy ở Đông Nam Á -GV tóm ý đúng và kết luận : Nước ta diện tích ở hàng trung bình nhưng dân số thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới HĐ3 Dân số nước ta tăng nhanh hay chậm ? - Yêu cầu HS quan sát lược đồ - Trả lời câu hỏi : + Cho biết số dân từng năm ở nước ta ? +Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước ta ? -GV tóm ý , kết luận : Dân số nước ta tăng nhanh HĐ4 Hậu quả của việc gia tăng dân số -Yêu cầu thảo luận nhóm -Nhóm trình bày -GV kết luận : Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống .Đồng thời còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khoẻ và đời sống của con người . D CỦNG CỐ DẶN DÒ -GV liên hệ tình hình tăng dân số của nước ta trong những năm gần đây Ø . -Hỏi Vì sao trong những năm gần đây tốc độ tăng dân số có giảm ở nước ta ? -GV chốt ý , giáo dục kế hoạch hóa gia đình -Gọi HS đọc ghi nhớ SGK -Nhận xét tiết học 4 em trình bày Lần lượt 2 em đọc to bảng số liệu , lớp đọc thầm Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi Quan sát lược đồ SGK Vài em nêu nhận xét Thảo luận nhóm ghi phiếu to hậu quả của việctăng dân số nhanh ( ví dụ : thiếu ăn , suy dinh dưỡng , không được chăm sóc sức khoẻ tốt , thiếu điều kiện học tập , vui chơi . . .) Lắng nghe Trả lời câu hỏi 2 em đọc to ,lớp đọc thầm

File đính kèm:

  • docTUAN 9.doc